Trường THCS Bình Giang Đòa lí 7
Tuần 2 NS:……………………………
Tiết 3 ND:……………………………
Bài 3. QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh cần nắm:
- Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thò.
- Vài nét về lòch sử phát triển đô thò và hình thành các siêu đô thò
- Nhận biết quần cư nông thôn hoặc quần cư đô thò, siêu đô thò qua tranh ảnh .
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới có thể hiện các đô thò
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ
- Dân cư thế giới phân bố như thế nào? Vì sao?
- Trên thế giới có các chủng tộ chính nào? Nêu đặc điểm và sự phân bố của chủng tộc
Nê-grô-it?
3. Bài mới Gv giới thiệu
Hoạt động của GV – HS Nội dung Bổ sung
Hoạt động 1
_Đọc 1sgk/10 và thuật ngữ “quần
cư”/188
? Theo em có các kiểu quần cư nào?
? Thảo luận:Quan sát H3.1 và H3.2, cho
biết sự khác nhau về mật độ dân số, lối
sống, cách tổ chức sinh hoạt, hoạt động
kinh tế?
_ Đại diện hs trình bày, nhận xét
_ GV chuẩn xác
1/ Quần cư nông thôn và quần cư đô thò
Các yếu tố Quần cư nông thôn Quần cư đô thò
Cách tổ chức sinh sống Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp
thành làng xóm
Nhà cửa xây đông đúc, thành
phố phường
Mật độ Thưa Đông
Lối sống Truyền thống Nếp sống văn minh, có tổ chức
Hoạt động kinh tế Nông – lâm – ngư nghiệp Công nghiệp – dòch vụ
Hoạt động 2
_ HS đọc “Các đô thò… trên thế giới”
? Đô thò xuất hiện trên thế giới từ khi
2/ Đô thò hoá. Các siêu đô thò
_ Đô thò xuất hiện rất sớm và phát triển
mạnh nhất ở thế kỉ XIX(lúc công nghiệp
Gv: Nguyễn Thò Thuỳ Quyên
5
Trường THCS Bình Giang Đòa lí 7
nào? phát triển)
? Vì sao đô thò xuất hiện?
? Đô thò phát triển mạnh nhất khi nào?
? Ngày nay có bao nhiêu phần trăm dân
số thế giới sống trong các đô thò?
? Quan sát H3.3, cho biết có bao nhiêu
đô thò trên thế giới?
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thò từ
8triệu dân trở lên nhất?
? Sự tăng nhanh tự phát của số dân
trong các đô thò và siêu đô thò đã gây ra
những hậu quả gì?Cách giải quyết?
_ Ngày nay số người sống trong đô thò
chiếm khoảng 50% dân số thế giới
_ Số siêu đô thò ngày càng tăng ở các
nước đang phát triển của châu Á và Nam
Mó
4. Củng cố
- Nêu sự giống và khác nhau của quần cư nông thôn và quần cư đô thò?
- Thực trạng của đô thò hoá và siêu đô thò như thế nào? Hậu quả?
5. Dặn dò
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bò bài
IV/ RKN
Gv: Nguyễn Thò Thuỳ Quyên
6
Trường THCS Bình Giang Đòa lí 7
Tuần 2 NS:……………………………
Tiết 4 ND:……………………………
Bài 4. Thực hành: PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh cần nắm:
- Củng cố khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều, “đô thò”, “siêu đô
thò”.
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư…
- Đọc và khai thác thông tin trên lược đồ tháp tuổi.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên châu Á
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu sự giống và khác nhau của quần cư nông thôn và quần cư đô thò?
- Thực trạng của đô thò hoá và siêu đô thò như thế nào? Hậu quả?
3. Bài mới Gv giới thiệu
Hoạt động của GV – HS Nội dung Bổ sung
Hoạt động 1
_ Hướng dẫn hs quan sát H4.1, đọc:
? Tên lược đồ?
? Chú thích?
? Tìm màu có mật độ dân số cao nhất
(thấp nhất), điòa điểm, mật độ bao
nhiêu?
Hoạt động 2
_ Hướng dẫn hs quan sát, so sánh:
?Nhóm dưới tuổi lao động
? Nhóm tuổi lao động
Bài tập 1
_ Lược đồ dân số tỉnh Thái Bình (năm
2002)
_ Có 3 thang màu:
+
+
+
_ Mật độ dân cao nhất: thò xã Thái Bình
_ Mật độ dân thấp nhất:
Bài tập 2
_ Nhóm dưới tuổi lao động: 1989 – 1999
+ 0 – 4: Nam 5triệu 3,8triệu
Nữ 4,8triệu 3,5triệu
_ Nhóm tuổi lao động:
+ 1989 tuổi từ 15 – 19 tuổi đông nhất
+ 1999 tuổi từ 20 – 29 tuổi đông nhất
Gv: Nguyễn Thò Thuỳ Quyên
7
Trường THCS Bình Giang Đòa lí 7
Đưa ra kết luận về dân số thành
phố Hồ Chí Minh sau 10 năm?
Hoạt động 3
_ Hướng dẫn hs quan sát và làm theo
Sau 10 năm dân số thành phố Hồ Chí
Minh già đi.
Bài tập 3
trình tự bài tập 1:
? Đọc tên lược đồ
? Đọc chú giải
? Xác đònh nơi có mật độ dân số đông
?Xác đònh nơi phân bố các siêu đô thò
_ Tên: Lược đồ phân bố dân cư châu Á
_ Nơi tập trung đông dân ven biển, ven
sông lớn: Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á
4. Củng cố
- Nội dung bài thực hành yêu cầu gì?
- Qua bài thực hành đã rèn luyện được các kỹ năng gì?
5. Dặn dò
- Học bài, hoàn thành các nội dung bài thực hành
- Chuẩn bò bài
IV/ RKN
Gv: Nguyễn Thò Thuỳ Quyên
8
Trường THCS Bình Giang Đòa lí 7
Tuần 3 NS:……………………………
Tiết 5 ND:……………………………
Phần 2. CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I. MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Bài 5. ĐỚI NÓNG. MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh cần nắm:
- Xác đònh vò trí đới nóng và các kiểu môi trường đới nóng.
- Đặc điểm môi trường xích đạo ẩm.
- Đọc bản đồ nhiệt độ, lượng mưa môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng xích ddaoj
ẩm.
- Nhận biết môi trường xích đạo ẩm.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ
- Dân cư thế giới phân bố như thế nào? Vì sao?
3. Bài mới Gv giới thiệu
Hoạt động của GV – HS Nội dung Bổ sung
Gv: Nguyễn Thò Thuỳ Quyên
9
Trường THCS Bình Giang Đòa lí 7
Hoạt động 1
_ Đọc 1sgk/15
_Quan sát H5.1, cho biết:
? Đọc tên các môi trường khí hậu?
? Xác đònh các kiểu môi trường đới
nóng?
? Xác đònh vò trí đới nóng?
? Nêu đặc điểm khí hậu đới nóng?
? So sánh diện tích đới nóng với diện
tích đất nổi trên Trái Đất?
? Động thực vật đới nóng có đặc điểm
như thế nào?
? Dân cư đới nóng phân bố như thế nào?
Hoạt động 2
_ Theo dõi sgk/16 và quan sát H5.1:
I/ Đới nóng
_ Vò trí: khoảng giữa 2 chí tuyến
_ Đặc điểm:
+ Nhiệt độ cao
+ Gió: tín phong(Đông Bắc và Đông
Nam)
_ Đới nóng chiếm diện tích đất nổi khá
lớn
_ Động – thực vật phong phú, đa dạng…
_ Tập trung đông dân cư
II/ Môi trường xích đạo ẩm
1. Khí hậu
? Xác đònh vò trí môi trường xích đạo
ẩm?
_ Thảo luận: Quan sát H5.2, cho biết
đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của
môi trường xích đạo ẩm?
(?Nhiệt độ: Sự chênh lệch đường biểu
diễn cho thấy đặc điểm gì?
?Lượng mưa: trung bình năm, đặc điểm
lượng mưa?)
_ KL: Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Xin-
ga-po là dạng biểu đồ tiêu biểu cho đặc
điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm.
Hoạt động 3
_ Theo dõi sgk/17, quan sát H5.3 và
H5.4
? Mô tả H5.3?
? Có những tầng cây nào?
? Động – thực vật ở đây như thế nào?
? Dựa vào hiểu biết, cho biết ở các
vùng cửa sông và ven biển thường trồng
các loại cây nào?
_ Vò trí: khoảng từ 5
0
B – 5
0
N
_ Đặc điểm:
+ Nhiệt độ:
• Trung bình năm: 25
0
C – 28
0
C
• Biên độ năm: 3
0
C
• Nóng quanh năm
• Biên độ ngày: 10
0
C
+ Lượng mưa:
• Trung bình năm: 1500 – 2500mm
• Mưa quanh năm
• Càng gần xích đạo mưa càng
nhiều
• Độ ẩm cao: trên 80%
2. Rừng rậm xanh quanh năm
_ Rừng cây có nhiều tầng, rậm rạp, xanh
quanh năm
_ Động thực vật phong phú
4. Củng cố
Gv: Nguyễn Thò Thuỳ Quyên
10
Trường THCS Bình Giang Đòa lí 7
- Nêu vò trí, đặc điểm môi trường đới nóng?
- Trình bày đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm?
5. Dặn dò
- Học bài, làm bài tập 3 và 4 sgk/18
- Chuẩn bò bài
IV/ RKN
Tuần 3 NS:………………………………
Tiết 6 ND:………………………………
Bài 6. MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh cần nắm:
- Đặc điểm của môi trường nhiệt đới và của khí hậu nhiệt đới.
- Nhận biết cảnh quan đặc trưng của môi nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhệt đới.
- Củng cố, rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ nhiệt độ, lượng mưa và nhận biết môi trường đòa
lí qua ảnh.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ khí hậu thế giơi
- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của môi trường nhiệt đối
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu vò trí, đặc điểm môi trường đới nóng?
- Trình bày đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm?
3. Bài mới Gv giới thiệu
Hoạt động của GV – HS Nội dung Bổ sung
Hoạt động 1
_ Theo dõi sgk, quan sát lược đồ các
1/ Khí hậu
Gv: Nguyễn Thò Thuỳ Quyên
11
Trường THCS Bình Giang Đòa lí 7
kiểu môi trường đới nóng:
? Xác đònh vò trí của môi trường nhiệt
đới?
? Quan sát H6.1 và H6.2, nhận xét sự
phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong
năm của khí hậu nhiệt đới?
_ Vò trí: khoảng từ vó tuyến 5
0
đến chí
tuyến ở cả hai bán cầu
_ Đặc điểm:
+ Nhiệt độ:
• Trung bình năm trên 20
0
C
• Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt
càng cao (hơn 10
0
C)
• Có 2 lần nhiệt độ tăng cao lúc Mặt
Trời đi qua thiên đỉnh
+ Lượng mưa:
• Trung bình: 500 – 1500mm
• Càng gần chí tuyến mưa càng
giảm
• Có 2mùa: mưa và khô, càng gần
chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo
dài
Hoạt động 2
? Quan sát H6.3 và H6.4, nhận xét sự
giống và khác nhau giữa 2 nơi?
? Sự thay đổi của môi trường nhiệt đới
có ảnh hưởng tới thiên nhiên ra sao?
? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong
năm?
? Mực nước sông thay đổi như thế nào
trong năm?
? Mưa tập trung một mùa ảnh hưởng
đến đất như thế nào?
? Tại sao khí hậu nhiệt đới có hai mùa
rõ rệt lại là một trong những khu vực
đông dân trên thế giới?
? Tại sao diện tích xavan đang ngày
càng mở rộng?
2/ Các đặc điểm khác của môi trường
_ Thực vật thay đổi theo mùa
_ Càng về hai chí tuyến thực vật càng
nghèo nàn
_ Sông có hai mùa: mùa lũ và mùa cạn
_ Đất và khí hậu thích hợp với nhiều loại
cây lương thực và công nghiệp
4. Củng cố
- Nêu vò trí, đặc điểm môi trường nhiệt đới?
- Nêu các đặc điểm về thực vật, nước, đất của môi trường nhiệt đới?
5. Dặn dò
- Học bài, làm bài tập 2, 3 và 4 sgk/22
- Chuẩn bò bài mới
IV/ RKN
Gv: Nguyễn Thò Thuỳ Quyên
12
Trường THCS Bình Giang Đòa lí 7
Tuần 4 NS:………………………………
Tiết 7 ND:………………………………
Bài 7. MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh cần nắm:
- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng, đặc điểm gió mùa hạ và
mùa đông.
- Nắm 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa. Sự chi phối đối với thiên
nhiên và hoạt động của con người của đặc điểm này.
- Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, ảnh đòa lí, biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản dồ khí hậu châu Á
- Tranh ảnh cảnh quan nhiệt đới gió mùa
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu vò trí, đặc điểm môi trường nhiệt đới?
- Nêu các đặc điểm về thực vật, nước, đất của môi trường nhiệt đới?
Gv: Nguyễn Thò Thuỳ Quyên
13
Trường THCS Bình Giang Đòa lí 7
3. Bài mới Gv giới thiệu
Hoạt động của GV – HS Nội dung Bổ sung
Hoạt động 1
?Xác đònh vò trí môi trường nhiệt đới gió
mùa trên H5.1 sgk/16?
_Quan sát H7.1 và H7.2, cho biết:
? Màu sắc chỉ yếu tố gì?
? Mũi tên chỉ yếu tố gì?
? Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè
và mùa đông ở các khu vực?
? Do đặc điểm của hướng gió thổi nên
khí hậu mang tính chất gì?
? Nhận xét về lượng mưa của khu vực
này trong hai mùa?
? Tại sao lượng mưa lại có sự chênh
lệch lớn gữa hai mùa?
? Nhiệt độ, lượng mưa thay đổ theo mùa
gió có ảnh hưởng như thế nào đến thời
tiết của khu vực?
1/ Khí hậu
_ Vò trí: Đông Nam Á, Nam Á
_ Đặc điểm: 2 mùa gió
+ Mùa hạ: gió từ biển thổi vào nên mat
và mưa lớn
+ Mùa đông gió từ lục đòa châu Á thổi
đến nên lạnh và khô, về xích đạo ấm dần
lên
Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo
mùa gió
• Nhiệt độ: trên 20
0
C
• Biên độ nhiệt: 8
0
C
• Lượng mưa: trên 1000mm, mùa
khô ngắn
+ Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai
hạn hán
? Nhận xét diễn biến nhiệt độ, lượng
mưa H7.3 và H7.4? Có gì khác giữa hai
hình?
Hoạt động 2
_ Đọc 2sg, quan sát H7.5 và H7.6, cho
biết:
? Mô tả hai hình trên? Nhận xét
? Sự thay đổi đó phụ thuộc vào yếu tố
nào?
?Về không gian, cảnh sắc thiên nhiên
có thay đổi từ nơi này đến nơi khác
không?
? Có sự khác nhau giữa nơi mưa nhiều
và nơi mưa ít không?
? Miền Bắc và miền Nam nước ta có sự
khác nhau như thế nào về nhiệt độ,
lượng mưa và cảnh quan?
? Với điều kiện khí hậu trên môi trường
nhiệt đới gió mùa thích hợp với loại cây
trồng gì?
2/ Các đặc điểm khác của môi trường
_ Gió mùa ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc
thiên nhiên
_ Đây là môi trường đa dạng, phong phú
nhất đới nóng
_ Thích hợp trồng nhiều loại cây lương
thực và công nghiệp nên tập trung đông
dân nhất thế giới
4. Củng cố
- Nêu vò trí, đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa?
Gv: Nguyễn Thò Thuỳ Quyên
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét