LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tai lieu on thi dai hoc 20009": http://123doc.vn/document/567907-tai-lieu-on-thi-dai-hoc-20009.htm
+ Nhạc âm : Âm có tần số hoàn toàn xác đònh, gây cảm giác êm ái, dễ chòu
+ Tạp âm : Âm không có tần số nhất đònh
Âm có tần số lớn gọi là âm cao ( hoặc thanh), âm có tần số nhỏ gọi là âm thấp ( hoặc trầm)
Độ cao của âm là một đặc tính sinh lí của âm, nó dựa vào một đặc tính vật lí của âm là tần số
4. Âm sắc :
* Mỗi người mỗi nhạc cụ phát ra những âm sắc thái khác nhau mà tai ta phân biệt được gọi là âm sắc. Âm
sắc là một đặc tính sinh lí của âm, được hình thành trên cơ sở các đặc tính vật lí của âm tần số và biên độ.
• Họa âm : Thực nghiệm chứng tỏ một nhạc cụ hoặc một người phát ra một âm có tần số f
1
thì đồng thời
cũng phát ra các âm có tần số f
2
=2f
1
; f
3
=3f
1
; f
4
=4f
1
, f
1
gọi là âm cơ bản hoặc âm thứ nhất f
2
, f
3
, f
4
gọi là
các họạ âm thứ nhất, thứ hai, thứ ba, âm phát ra là sự tổng hợp của âm cơ bản và các họạ âm.
5. Năng lượng của âm :
• Cường độ âm I : là lượng năng lượng được sóng âm truyền trong 1 đơn vò thời gian qua 1 đơn vò diện
tích đặt vuông góc với phương truyền. Đơn vò W/m
2
.
• Trong thực tế, người ta dùng mức cường độ âm L để đo cảm giác sinh lý của tai người. Ta có
L
=
lg
I
I
0
( Bell )
Thường, người ta dùng dB ( đề xi bel ) với :
L
=
10.lg
I
I
0
• Người ta chọn I
0
ở tần số f = 1000Hz để làm cường độ âm chuẩn (I
0
~10
–12
W/m
2
).
6.Độ to của âm :
• Ngưỡng nghe : Cường độ âm nhỏ nhất còn gây cảm giác âm
• Ngưỡng đau : Cường độ âm lớn nhất còn gây cảm giác âm bình thường
• Miền nghe được : Nằm giữa ngưỡng nghe và ngưỡng đau
7. Nguồn âm – Hộp cộng hưởng :
Mỗi loại đàn đều có một bầu đàn có hình dạng nhất đònh, đóng vai trò của hộp cộng hưởng, tức là một vật
rỗng có khả năng cộng hưởng đối với nhiều tần số khác nhau và tăng cường những âm có các tần số đó. Tùy theo
hình dạng và chất liệu của bầu đàn, mỗi loại đàn có khả năng tăng cường một số họa âm nào đó và tạo ra âm sắc
đặc trưng cho loại đàn đó.
Bài 11. GIAO THOA SÓNG :
1. Hiện tượng giao thoa :
Giao thoa là sự tổng hợp của 2 hay nhiều sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những chỗ cố đònh
mà biên độ sóng được tăng lên hoặc bò giảm bớt.
• Hai nguồn dao động cùng tần số , có độ lệch pha không đổi theo thời gian gọi là 2 nguồn kết hợp. Sóng
mà chúng tạo thành gọi là 2 sóng kết hợp.
2. Lí thuyết giao thoa :
• Một điểm M cách nguồn một đoạn d sẽ chậm pha hơn nguồn và có phương trình
u
M
= U
0
sin2πf(t -τ ) = U
0
sin(2πft –
d
2
λ
π
)
5
GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
Xét 1 điểm M cách 2 nguồn A, B 1 đoạn d
1
, d
2
. Nếu tại A B có dao động được truyền tới :
u
A
= a.sin(2πft –
2π
λ
d
1
)
u
B
= a.sin(2πft –
2π
λ
d
2
)
Xét ∆ϕ = ϕ
1
– ϕ
2
=
2π
λ
d
1
– d
2
⇒ ∆ϕ =
2π
λ
d
Nhận xét :
• d = kλ ⇒ ∆ϕ = 2kπ : M dao động cực đại.
• d = ( 2k +1 )
λ
2
⇒ ∆ϕ = ( 2k + 1 )π : M đứng yên.
3. Sóng dừng :
♦ Đònh nghóa : Sóng có các nút và các bụng cố đònh trong không gian
Các điểm bụng hoặc các điểm nút cách đều nhau một số nguyên lần
λ
2
♦ Giải thích :
- Tại mọi điểm trên dây có sự tổng hợp của sóng tới và sóng phản xạ( 2 sóng kết hợp )
- Điểm bụng : Tại đó sóng tới và sóng phản xạ cùng pha
- Điểm nút : Tại đó sóng tới và sóng phản xạ ngược pha
CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Bài 12. HIỆU ĐIỆN THẾ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA - DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
1. Hiệu điện thế dao động điều hòa :
• Quay 1 khung dây kim loại có diện tích S và có N vòng dây, quanh 1 trục đối xứng trong 1 từ trường đều
B với vận tốc góc
ω
không đổi.
Từ thông qua khung là : Φ =NBS cosωt =Φ
0
cosωt với : Φ
0
= NBS
Suất điện động cảm ứng :
e =Φ‘ = ω.Φ
0
.sinωt =E
0
.sinωt
với E
0
= ω.Φ
0
=ω.NBS
Vậy, trong khung dây xuất hiện 1 suất điện động biến thiên điều hòa.
• Hiệu điện thế biến thiên điều hòa : u = U
0
sinωt
2. Dòng điện xoay chiều :
HĐT xoay chiều : u = U
0
sinωt
Dòng điện xoay chiều : i = I
0
sin(ωt + ϕ )
Dòng điện được mô tả bằng đònh luật dạng sin – Biến thiên điều hoà theo t
3. Cường độ hiệu dụng :
• Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ dòng điện không đổi khi chúng lần
lượt đi qua 1 điện trở, trong cùng 1 thời gian thì chúng tỏa ra những nhiệt lượng bằng nhau.
I =
I
0
2
U =
U
0
2
và E =
E
0
2
6
A
•
M
d
1
d
2
•
B
GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
• Cường độ hiệu dụng : là cường dộ dòng điện một chiều qua điện trở R cùng thời gian cùng tỏ ra một nhiệt
lượng như nhau đặc trưng là tác dụng nhiệt.
• Khi dùng ampe kế, vôn kế đo dòng điện xoay chiều ta chỉ đo được giá trò hiệu dụng .
• C ác giá tri hiệu dụng : trong dòng điện xoay chiều có các giá trị hiệu dụng sau đây: U, I, E
Chú ý : * Trong dòng điện xoay chiều chỉ có R là tiêu thụ điện năng
* Điện lượng tải qua mạch xoay chiều trong một chu kì = 0.
* Trong một chu kì cường độ dòng điện đạt cực đại 2 lần
• Mối liên hệ giữa dòng điện và các đại lượng hiệu điện thế:
u
L
= U
oL
sin (wt +
ϕ
i
+
2
π
)
-
2
π
+
2
π
u
R
= U
oR
sin(wt +
ϕ
i
)
¬
i = I
0
sin(wt +
i
ϕ
)
↔
u = U
0
sin(wt +
i
ϕ
+
ϕ
)
-
2
π
+
2
π
u
C
= U
oC
sin(wt +
i
ϕ
-
2
π
)
• Tần số dòng điện : Khi f tăng thì cảm kháng tăng (Z
L
= wL),dung kháng giảm (Z
C
=
1
wC
),
• Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện (
ϕ
): Phụ thuộc vào bản chất mạch
• Tg
ϕ
=
L C L C
R
Z Z U U
R U
− −
=
.
• NHẬN XÉT :
• Khi Z
L
> Z
C
: Mạch có tính cảm kháng, u nhanh pha hơn i 1 góc ϕ
• Khi Z
L
< Z
C
: Mạch có tính dung kháng, u chậm pha hơn i 1 góc ϕ
• Khi Z
L
> Z
C
: Mạch cộng hưởng, u cùng pha với i.
* Ta có thể coi cuộn L có thêm một điện trở R
0
( do dây gây ra ) như một mạch R
0
nối tiếp cuộn dây L.
2. Hiện tượng cộng hưởng trong đoạn mạch RLC :
Khi
1
L
C
ω =
ω
<=>
2
1
LC
ω =
thì
- Dòng điện qua mạch có giá trò cực đại
U
I
R
=
- Hiệu điện thế cùng pha với cường độ dòng điện
CÔNG SUẤT DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Đặt 1 hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu 1 đoạn mạch. Dùng ampe kế, vôn kế và Oát kế để đo U,I và P tiêu
thụ trên mạch. Thực nghiệm cho thấy :
• Mạch chỉ có R : P =U.I
Mạch có thêm L hoặc C hoặc có cả 2 : ⇒ P = U.I.cosϕ
2. Ý nghóa của hệ số công suất :
• cosϕ =1 ⇒ ϕ =0 : Mạch chỉ có R hoặc mạch cộng hưởng : P=U.I
7
GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
• cosϕ =0 ⇒ ϕ =±
2
π
: Mạch chỉ có L hoặc C hoặc L,C nối tiếp : P = 0
• 0< cosϕ <1 ⇒
2
π
−
< ϕ < 0 hoặc 0< ϕ <
2
π
: Mạch gồm RLC nối tiếp.
• Trong thực tế người ta không dùng những thiết bò sử dụng dòng điện xoay chiều mà cos
ϕ
< 0.8
• Người ta mắc song song một tụ điện vào mạch để tăng cos
ϕ
MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
1. Nguyên tắc hoạt động : Tất cả các loại máy phát điều có chung ngun tắc hoạt động là dựa vào hiện
tượng cảm ứng điện từ, biến cơ năng thành điện năng( Tạo ra dòng điện)
2. Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều 1 pha:
• Máy phát điện xoay chiều gồm 2 phần cơ bản :
+ Phần cảm : phần tạo ra
B
r
- Nam châm điện, nam châm vónh cửu
+ Phần ứng :Trong đó sẽ xuất hiện suất điện động - cuộn dây nhiều vòng
• Một trong hai phần cơ bản sẽ quay được gọi là rotor. Phần còn lại đứng yên gọi là stator
• Để lấy dòng điện ra ngoài, người ta dùng hệ thống 2 vành khuyên và 2 chổi quét tì vào. Hệ thống
này gọi là bộ góp.
• Để giảm vận tốc quay của rotor thì phần cảm và phần ứng được cấu tạo nhiều cặp cực và nhiều cuộn
dây. Số cặp cực nam châm bằng số cuộn dây. Số cặp cực tăng lên bao nhiêu lần thì vận tốc quay
giảm xuống bấy nhiêu lần.
Gọi n là số vòng quay / phút, p là số cặp cực thì tần số dòng điện máy phát sẽ là f =
n
60
p
3. Cấu tạo của máy phát điện 1 chiều: Tương tự máy phát điện xoay chiều 1 pha chỉ khác chổ bộ góp là 2
vành bán khun
DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA
1. Đònh nghóa : Dòng điện xoay chiều 3 pha là 1 hệ thống gồm 3 dòng điện xoay chiều có cùng biên độ,
cùng tần số nhưng lệch pha nhau về pha 1 góc 2
π
/3 , hay về thời gian là 1/3 chu kỳ.
• Máy gồm 2 bộ phận :
+ Phần ứng : gồm 3 cuộn dây giống hệt nhau được đặt lệch nhau 1/3 vòng tròn trên stator
+ Phần cảm : là 1 nam châm điện làm rotor.
• Nếu nối 3 cuộn dây nối 3 mạch ngoài giống nhau, ta có 3 dòng điện xoay chiều lệch pha nhau 2π/3 :
i
1
= I
0
.sinωt
i
2
= I
0
.sin(ωt - 2π/3)
i
3
= I
0
.sin(ωt + 2π/3)
2. Cách mắc hình sao :
U
P
: HĐT giữa dây pha và dây trung hòa – gọi là HĐT pha .
U
d
: HĐTá giữa 2 dây pha với nhau – gọi là HĐT dây.
I
d
= I
p
; U
d
= 3 U
P
, cường độ trong dây trung hòa rất nhỏ gần bằng 0 là cách mắc thường sử dụng nhất để
truyền tải điện năng đi xa
Dòng điện trên dây trung hòa : i = i
1
+ i
2
+ i
3
= 0
8
GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
* Trong thực tế bao giờ cũng có sự lệch pha giữa các tải nên trong dây trung hòa có dòng điện nhỏ
3. Cách mắc hình tam giác :
I
d
= 3 I
p
; U
d
= U
p
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
1. Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ :
- Động cơ điện xoay chiều biến điện năng thành cơ năng
- Hoạt động trên cơ sở hiện tượng cảm ứng điện từ và bằng cách sử dụng từ trường quay
* vận tốc khung ln nhỏ hơn vận tốc từ trường quay
* Sử dụng dòng điện 3 pha chứ khơng tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha
2. Từ trường quay của dòng điện ba pha:
- Từ trường quay được tạo ra bằng cách cho dòng điện ba pha chạy vào ba nam châm điện đặt lệch nhau
120
0
trên một vòng tròn
- Từ trường tổng cộng của cả ba cuộn dây quay quanh tâm O với tần số bằng tần số của dòng điện
BÀI 21. MÁY BIẾN THẾ – SỰ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
1. Nguyên tắc hoạt động và cấu tạo máy biến thế :
• Máy biến thế : là thiết bò cho phép biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều.
• Nguyên tắc : Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
• Cấu tạo : gồm 2 cuộn dây quấn trên cùng 1 lõi sắt hình khung. Lõi sắt này nhiều lá sắt mỏng ghép cách
điện với nhau.
Cuộn nối với nguồn gọi là cuộn sơ cấp; cuộn nối với tải tiêu thụ gọi là cuộn thứ cấp.
• Hoạt động: Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
* dòng điện qua cuộn sơ cấp gây ra từ trường biến thiên trong lõi sắt.
* Từ thông biến thiên qua cuộn thứ cấp gây ra suất điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp
* Dòng điện trong cuộn sơ và cuộn thứ cùng tần số.
* Do số vòng dây ở các cuộn dây là khác nhau nên hiệu điện thế ở 2 đầu các cuộn cũng khác nhau
2. Sự quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua máy biến thế :
U
U
N
N
' '
=
+ Nếu N > N’ thì U > U’ : Máy hạ thế.
+ Nếu N < N’ thì U < U’ : Máy tăng thế.
Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp và sơ cấp bằng tỉ số vòng dây của hai cuộn dây.
U
U
N
N
' '
= =
I
I'
Dùng máy biến thế làm hiệu điện thế tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện giảm bấy nhiêu lần
và ngược lại.
3. Sự truyền tải điện năng :
Công suất hao phí ∆P biến thành nhiệt : ∆P = R.I
2
= P
2
R
U
2
9
GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
Như vậy, tăng U lên bao n lần thì
∆
P giảm đi n
2
lần.
Để giảm sự hao phí ∆P, người ta dùng máy biến thế tăng U trước khi truyền. Đến nơi tiêu thụ, người ta dùng
máy hạ thế hạ dần điện thế xuống cho phù hợp với sinh hoạt và kỹ thuật.
CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU
1. Lợi ích của dòng điện một chiều :
- Dùng mạ điện, đúc điện, nạp acquy, sản xuất hóa chất …
- Chạy các động cơ điện một chiều
2. Phương pháp chỉnh lưu dòng điện :
Chỉnh lưu hai nửa chu kỳ :
• Dùng 4 diod mắc theo sơ đồ sau :
+ Giả sử nửa chu kỳ đầu V
A
> V
B
: Dòng điện đi từ A → diod Đ
2
→ C →điện trở R →D → diod
Đ
4
về B.
+ Nửa chu kỳ sau V
A
< V
B
: Dòng điện đi từ B → diod Đ
3
→ C →điện trở R→ D→ diod Đ
1
→
về A.
• Vậy, trong cả hai nửa chu kỳ dòng điện truyền qua tải tiêu thụ theo 1 chiều nhất đònh
MẠCH DAO ĐỘNG – DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
1. Mạch dao động : Gồm cuộn cảm L và tụ điện C mắc thành mạch kín
2. Sự biến thiên điện tích trong mạch dao động :
Phương trình dao động của điện tích trong mạch dao động :
q = Q
0
sin(ωt + ϕ ) Với ω
2
=
1
LC
Vậy, điện tích của tụ trong mạch dao động biến thiên điều hòa với
LC
1
=ω
3. Năng lượng trong mạch dao động :
∗ Năng lượng điện trường của tụ :
W
đ
=
1
2
q.u =
1
2
0
2
Q
C
sin
2
ωt = W
0đ
sin
2
ωt Với W
0đ
=
1
2
0
2
Q
C
∗ Năng lượng từ trường qua cuộn L là :
W
t
=
1
2
Li
2
=
1
2
0
2
Q
C
cos
2
ωt = W
0đ
cos
2
ωt Với W
0t
=
1
2
0
2
Q
C
10
D
1
D
2
D
3
D
4
A
B
C
D
GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
∗ Vậy : W
đ
+ W
t
=
1
2
0
2
Q
C
= const
Kết luận :
Năng lượng mạch dao động gồm W
đ
tập trung ở tụ C, W
t
tập trung ở cuộn dây L.
W
đ
và W
t
biến thiên tuần hoàn cùng tần số. ( 2 f )
Tổng năng lượng trong mạch dao động không đổi. ( f )
Dao động điện tự trong mạch chỉ phụ thuộc vào đặc tính của mạch được gọi là dao động điện từ tự do và
nó dao động với tần số riêng là :
ω
=
1
L C.
Bài 25. ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
1. Điện trường và từ trường biến thiên :
• Bằng phương pháp toán học, Maxwell khẳng đònh :
+ Từ trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra điện trường xoáy.
+ Điện trường xoáy là điện trường mà các đường sức bao quanh các đường cảm ứng từ.
• Dựa trên tính toán lý thuyết, Maxwell còn khẳng đònh :
+ Điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra từ trường xoáy.
+ Từ trường xoáy là từ trường mà các đường cảm ứng từ bao quanh các đường sức điện.
2. Trường điện từ :
Với 2 kết luận trên , ta thấy điện trường và từ trường đồng thời tồn tại. Chúng là 2 mặt thể hiện khác nhau của
1 trường duy nhất gọi là trường điện từ
3. Sự lan truyền tương tác điện từ :
• Giả sử tại O trong không gian có điện trường biến thiên E
1
không tắt dần. Nó sinh ra ở các điểm lân cận
O 1 từ trường xoáy B
1
. Do B
1
cũng biến thiên nên B
1
gây ra điện trường biến thiên E
2
ở các điểm lân cận
nó.
• Quá trình này lặp đi lặp lại và điện từ trường lan truyền trong không gian.
Tương tác điện từ thực hiện thông qua điện từ trường từ 1 điểm này đến điểm khác sẽ mất một thời gian lan truyền
SÓNG ĐIỆN TỪ
1 1. Sóng điện từ
2
Điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng gọi là sóng điện từ.
2. Tính chất của sóng điện từ :
• Sóng điện từ là một sóng ngang
VEB
⊥⊥
• Sóng điện từ có các tính chất của sóng cơ học
• sóng điện từ truyền được trong tất cả các môi trường vật chất kể cả chân không
• Vận tốc truyền sóng điện từ bằng vận tốc ánh sáng v = 3.10
8
m/s
* Sóng điện từ mang năng lượng.
* Năng lượng sóng điện từ tỉ lệ với luỹ thừa bậc 4 của tần số sóng
11
GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
Khi truyền qua các môi trường khác nhau vận tốc của sóng điện từ thay đổi nên bước sóng điện từ thay đổi còn tần
số của sóng điện từ thì không đổi.
Công thức tính bước sóng : λ =
ff
c
8
10.3
=
3. Sóng điện từ và thông tin vô tuyến :
LOẠI SÓNG
λ
F
Ứng dụng
Sóng dài
100 - 1Km 3 - 300 KHz Năng lượng thấp, thông
tin dưới nước
Sóng trung 1Km - 100m 0.3 - 3 MHz Ban ngày bò tầng điện ly hấp thụ
nên không truyền được xa, ban
đêm truyền xađ
Sóng ngắn 100 - 10 m 3 - 30 MHz Phản xạ trên tầng điện ly →đài
phát công suất lớn khắp trái đât
Sóng cực ngắn 10 - 0.1 m 30 –3.10
4
MHz
Không phản xạ trên tầng điện ly,
truyền thẳng dùng cho sóng vô
tuyến
SỰ PHÁT VÀ THU SÓNG ĐIỆN TỪ
1. Máy phát dao động điều hoà dùng transistor :
Khi mạch dao động hoạt động , do hiện tượng cảm ứng giữa L và L’ nên hiệu điện thế giữa chân B - E thay đổi
theo nhòp dao động điều khiển dòng I
C
của nguồn P.
+ Nếu dòng I
C
tăng, V
B
cao hơn V
E
sẽ làm T không dẫn .
+ Nếu dòng I
C
giảm, V
B
thấp hơn V
E
làm T dẫn điện bổ sung năng lượng cho mạch dao động .
Vì vậy, dao động điện từ trong mạch sẽ được duy trì.
2. Ăng ten phát và thu :
Để bức xạ năng lượng điện từ ra không gian ngoài thì mạch dao động phải hở. Mạch dao động hở khi các
vòng dây của cuộn L hoặc 2 bản tụ C phải cách xa nhau.
Ăng ten phát là khung dao động hở, có cuộn dây mắc xen gần cuộn dây của máy phát. Nhờ cảm ứng,
bức xạ sóng điện từ cùng tần số máy phát sẽ phát ra ngoài không gian.
Ăng ten thu là 1 khung dao động hở, nó thu được nhiều sóng nên được nối thêm 1 khung dao động có
tụ C thay đổi. Nhờ sự cộng hưởng với tần số sóng cần bắt ta thu được sóng điện từ cần bắt.
f = f
0
12
GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
SỰ PHẢN XẠ VÀ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Bài 30. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.GƯƠNG PHẲNG
1. Sự truyền ánh sáng :
đònh luật truyền thẳng ánh sáng :
" Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng."
Trong môi trường trong suốt và đồng tính thì tia sáng được biểu diễn bằng đường thẳng.
nguyên lý thuận nghòch về chiều truyền tia sáng :
" Nếu một tia sáng xuất phát từ A truyền đến B, theo đường ACB thì ngược lại tia sáng xuất từ B về A sẽ truyền
theo đường BCA. "
2. Sự phản xạ ánh sáng :
Hiện tượng :Tia sáng bò đổi hướng, trở lại môi trường cũ khi gặp một bề mặt nhẵn
Đònh luật phản xạ ánh sáng :
• Tia phản xạ nằm trong mp tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
• Góc phản xạ bằng góc tới. i’ = i
3. Gương phẳng :
Đònh nghóa : Gương phẳng là một phần mặt phẳng mặt phẳng phản xạ ánh sáng .
Tính chất :
• Ảnh và vật đối xứng nhau qua gương.
• Vật thật cho ảnh ảo, vật ảo cho ảnh thật.
Bài 31. GƯƠNG CẦU LÕM
1. Khái niệm :
• Gương cầu lõm là một phần của mặt cầu phản xạ được ánh sáng tới, mặt phản xạ quay về tâm mặt
cầu.
• Tâm gương : tâm C - Đỉnh gương : đỉnh O của chỏm cầu.
• Trục chính là trục CO qua đỉnh và tâm gương - Các đường thẳng qua tâm gương được gọi là trục phụ.
• Góc mở của gương ϕ tạo bởi hai trục phụ qua hai mép gương.
2. Tiêu điểm chính - Tiêu cự :
• Một chùm tia tới song song với trục chính sau khi phản xạ trên gương cầu lõm sẽ hội tụ tại một điểm F
trên trục chính. Điểm F gọi là tiêu điểm chính.(tiêu điểm thật)
OF = FC =
2
R
= f
• f được gọi là tiêu cự của gương.
* Để ảnh của vật rõ nét thì góc mở
ϕ
phải nhỏ và các tia tới phải gần như song song. Đó là điều kiện
tương điểm.
13
GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
3. nh của vật qua gương cầu lõm (TKHT)
VT 1
→
1’ ảnh thật nc nhỏ hơn vật
VT 2
→
2’ ảnh thật nc lớn hơn vật
VT 3
→
3’ ảnh ảo cc lớn hơn vật
V ảo 4
→
4’ ảnh thật cc nhỏ hơn vật
+ Ảnh của vật ảo qua gương cầu lõm bao giờ cũng là ảnh thật
Bài 32. GƯƠNG CẦU LỒI
1. Các khái niệm :
• Gương cầu lồi là một phần của mặt cầu phản xạ được ánh sáng tới, tâm mặt cầu nằm phía sau gương.
• Một chùm tia tới song song với trục chính sau khi phản xạ trên gương cầu lồi sẽ bò phân kì. Đường kéo
dài của các tia phản xạ ra sau gương sẽ đồng quy tại một điểm F trên trục chính. Điểm F gọi là tiêu
điểm chính.
• Các khái niệm khác và cách vẽ cũng giống như gương cầu lõm.
2. nh của vật qua gương cầu lồi (TKPK)
V ảo
1
→
1’ ảnh ảo nc nhỏ hơn vật
V ảo 2
→
2’ ảnh ảo nc lớn hơn vật
V ảo 3
→
3’ ảnh thật cc lớn hơn vật
V Thật 4
→
4’ ảnh ảo cc nhỏ hơn vật
• Ảnh của vật thật qua gương cầu lồi bao giờ cũng là ảnh ảo.
ỨNG DỤNG :
a. Gương cầu lõm
• Trong các lò mặt trời, gương cầu lõm có bề mặt rất lớn tập trung năng lượng ánh sáng mặt trời chiếu
vào tiêu điểm của gương. Tại tiêu điểm đặt các bộ phận sử dụng năng lượng mặt trời như lò hơi, lò
nung.
• Trong các kính thiên văn phản xạ: gương cầu lõm rất lớn, các thiên thể cần nghiên cứu (mặt trời, mặt
trăng ) cho ảnh thật hiện lên ở tiêu điểm.
• Ở một số loại đèn chiếu: nguồn sáng đặt tại tiêu điểm của gương cho chùm tia phản xạ song song đủ
mạnh chiếu đi xa.
• Trong một số công việc ở bệnh viện và trong việc trang điểm của các diễn viên.
b. Gương cầu lồi
• Được dùng làm gương nhìn sau của xe ôtô, xe máy
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét