Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

DTS 10 Ninh Binh 03 den 09 (co HD cau kho)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "DTS 10 Ninh Binh 03 den 09 (co HD cau kho)": http://123doc.vn/document/549499-dts-10-ninh-binh-03-den-09-co-hd-cau-kho.htm






!"#$%&'(

)*+,()+-
./0"#$%&+-.
.1+-+2345"#$%&2+$6(

7(

8+
9(

)(

-:;(

.(

-;.345424<$++=>&+=

!4"?$@$A2"#$%&'-+()B*+C,.
.D&+EB44"?$@$4F++4'*7G,*:7:,.
.D%$%"?$H+EBI+&4"H&4J*7,2K
4"?$@$42C$=>&+=
!L
!BM'
a 3 3 a
M
2 a 6 2 a 6
+
=
+

a 0;a 9.
.N<$.
.D&+42$%5BO$.
.D&$%5+$P42$%5$P#.D&$%5
$P42.
!L.
!4"?$%Q4"?$CRS -N.DI CTUUA
4"?$%Q./!4%P$S 7VS!CWAXAYZ.
./0[!4R$\+$S .!M$+$S Z
$L.
./0[!4B]C&%P$S *!C$%^$S ,.
/_4B]C&%P$8 !*_C$%^$! ,.VS_
CWAX_Y`.
+,!M$M$!_Z`KU4"?$%Q.
B,!M$S!.SZ-S_.S`-.
G
/0"#$%&'(

a(

)()-.
b"$Ac'
G'(

a(

)()-
*(

(,*(

(,-

G

*4,
.D&4C6(45d+BM
2
1
a)
x 25
b) x 2+
./06"#$%&
2 3
5
x y
3 2
1
x y

+ =




=


*EG4,
!"#$%&'(

)(-
./0"#$%&-.
.!M$%O$"#$%&2$6$%5d+.
.D&$6d+"#$%&Ce$B&"#$$6
3$%58].
!L*4,
!+$S !$YS7_K4%PS!74"?$%Q
4"?$CR_!X !YZ74"?$@$ _X4"?$%Q4"?$CR
_!Y`.
!M$%O$'
.D+$S !4f$AY$+$Z_!.
.DM$S !`KU4"?$%Q.
.S!L$d+$2ZS`.
!L.*EG4,
.!M$%O$
4 4 3 3
a b a b ab+ +
+EB.
.D&$6$Pd+"#$%&'*

),*(

)

,-a(

.
b"$Ac'
!L'
.
( )
( )
4 4 3 3
2
2 2
a b a b ab
a b a ab b 0
+ +
+ +
.*

),*(

)

,-a(

*(,

)*

(,

-
2
2
y 0
xy 2y 0
x 2
y 2x 0
y 2x

=

=



=



=


=

_422$6'*7,7*7,7*7:,
THI TUYN SINH VO LP 10 TNH NINH BèNH
Gg
'D
D?$+B'G<
Cõu 1'*E4,!VB3]'-()B*,
+,bV494f$BU+$5BU%PN=/0R=
B, U%O$4f5V*,4F+4S*7,.D&Bh4f5d+
V*,.
Cõu 2'*E4,!BM
1 1
A 1
a 1 a 1
=
+
+,D&3(45%<$BMS.
B,D&V$PV+4$%5BMSKV$P.
Cõu 3'*E4,
K[+%K$&\32A6RBOA

.DR4KA
Yd+[+%K$. UU$%K$d+[+%K$P
$0Ad+[+%K$4G&A6R[+%K$h$P
G

.
Cõu 4'*E4,
!4"?$%Q*i7N,.DIK4Jj$4"?$%QCT+U
ULB6JSEJ!*SE!U47JSkN,4"?$%Q*i,.
+,!M$M$JSi!KU4"HK4"?$%Q.
B,D+SiX4"?$%Q*i,Y 74"?$@$F+J$$
S X !Y_.DM$Si_J&$&=!M$.
,/l$+4d+i!J_7m$+4d+J!_i71
%$4d+S_.!M$l7m71@$$.
!LG'*E4,
!+VA"#$(E2e$BO$.D&$%58]d+BM'
2 2
1 1
P 1 1
x y


=
ữ ữ


!L'
b&h'
1
m
l
_
i
J
!

S
+,_nF%f.
B,!M$M$ iJ_&B&%+M$iSJ_
&\3.
,m$+4+4"?$+%$+$ilJPm%oL.
1%$4S_P1%$4iJ.
!M$+$iJlL%+l14"?$+P4F+%oL
m+lEmE1@$$.
!LG'
2 2 2 2 2 2
2
2 2
1 1 1 1 1
P 1 1 1
x y x y x y
1 1 2 1
P 1
x y xy x y
2
P 1
xy


= = +
ữ ữ



= + + +


= +
D+2'()-%+'
( )
2 2
x y 2xy 1 *+ + =
pC
2 2
2xy x y (**) +
DI*q,*qq,%+
1
xy
4

_42'
2
P 1 1 8 9
xy
= + + =
_]BO$(0%+C
(--EG.
>3$%58]d+JrC(--EG
Đề thi vào 10
Năm học 2006 2007
Bài 1: (2 đ)
Cho phơng trình bậc hai: x
2
x 3a 1 = 0 (có ẩn là x)
Tìm a để phơng trình nhận x = 1 là nghiệm?
Bài 2: (4 đ)
Cho biểu thức
3 3 x x x
A
x 3 x x 3 x x 1
+
= + +
+ +
a. Rút gọn A với x 3
b. Tính giá trị của A khi x =
61
9 2 5+
Bài 3: (4 đ)
Cho hàm số y = mx
2

a. Xác định m, biết đồ thị hàm số cắt đờng thẳng y = 3x + 2 tại điểm M có
hoành độ bằng 2
b. Với m tìm đợc ở câu a, chứng minh rằng khi đó đồ thị hàm số và đờng thẳng d
có phơng trình y = kx 1 luôn cắt nhau tại 2 điểm phân biệt A, B với mọi giá
thị của k
c. Gọi x
1
; x
2
tơng ứng là hoành độ của A và B. Chứng minh rằng
1 2
x x 2
Bài 4: (7 đ)
Cho đờng tròn (O; R). Điểm M nằm ngoài đờng tròn. Vẽ các tiếp tuyến MC,
MD (C, D là các tiếp điểm) và cát tuyến MAB đi qua tâm O của đòng tròn (A ở giữa
M và B)
a. Chứng minh: MC
2
=MA.MB
b. Gọi K là giao điểm của BD và CA. Chứng minh 4 điểm B, C, M, K cùng thuộc
một đờng tròn
c. Tính độ dài MK theo R khi
ã
0
CMD 60=
Bài 5: (1,5 đ)
Tìm a, b hữu tỉ để phơng trình x + ax + b = 0 nhận x =
2 1
là nghiệm.
Bài 6: (1,5 đ)
Tìm x, y nguyên thoả mãn phơng trình x + x + x = 4y + 4y
Hết

Hớng dẫn:
Bài 5:
Phơng trình x + ax + b = 0 nhận x =
2 1
là nghiệm
( ) ( )
( )
2
2 1 a 2 1 b 0 3 2 2 a 2 a b 0
a 2 0 a 2
2 a 2 a b 3
a b 3 0 b 1
+ + = + + =
= =

=

= =

Bài 6.
x + x + x = 4y + 4y

(x + 1)(x +1) = (1 + 2y) (1)
Đặt (x + 1; x + 1) = d (d

N
*
)
Ta có x + 1
M
d

x + x
M
d

(x + x) (x + 1)
M
d

x 1
M
d

(x + 1) (x 1)
M
d

2
M
d (2)
Từ (1) ta có x + 1 và x +1 đều là số lẻ (3)
Từ (2) và (3) ta có d = 1 (4)
( ) ( )
2
2 2
2 2
2
x 1 m
Từ (1) và (4) (m;n Z)
x 1 n
n x 1 n x 1
Từ x 1 n n x n x 1 hoặc
n x 1 n x 1
x 0 4y 4y 0 y 0 hoặc y = -1
+ =



+ =

= =

+ = + =

+ = + =

= + = =
Đề thi vào cấp III
Năm học 2007 2008
(Thời gian 120 phút)
Bài 1: (3 đ)
1. Giải các phơng trình và hệ phơng trình
a. 2x 2 = 0
b. x 7x + 6 = 0
c.
2x y 4 x
x 2y 1
+ =


+ =

2. Rút gọn các biểu thức sau:
a.
2 xy
x y
A
x y
xy x xy y
= +

+
với x > 0; y > 0; x

y
b.
B 4 2 3 4 2 3= + +
c.
546 84 42 253 4 63 +
Bài 2: (2 đ)
Cho hai đờng thẳng có phơng trình: y = mx 2 (d
1
) và 3x + my = 5 (d
2
)
a. Khi m =2, xác định hệ số góc và tìm tọa độ giao điểm của hai đờng thẳng.
b. Khi (d
1
) và (d
2
) cắt nhau tại M(x
0
; y
0
), tìm m để x
0
+ y
0
= 1 -
2
2
m
m 3+
c. Tìm m để giao điểm của (d
1
) và (d
2
) có hoành độ dơng còn tung độ thì âm.
Bài 3: (3 đ)
Cho nửa đờng tròn (O;R) đờng kính AB. Trên nửa đờng tròn lấy hai điểm C, D (C
thuộc cung AD) sao cho CD = R. Qua C kẻ đờng thẳng vuông góc với CD cắt AB ở
M. Tiếp tuyến của (O;R) tại A và B cắt CD lần lợt tại E và F, AC cắt BD ở K.
a. Chứng minh rằng tứ giác AECM nội tiếp và tam giác EMF là tam giác vuông.
b. Xác định tâm và bán kính đờng trón ngoại tiếp tam giác KCD.
c. Tìm vị trí của dây CD sao cho diện tích tam giác KAB lớn nhất.
Bài 4: (1 đ)
Hai máy bơm cùng bơm nớc vào một cái bể cạn (không có nớc), sau 4 giờ thì bể
đầy. Biết rằng nếu để máy thứ nhất bơm đợc một nửa bể, sau đó máy thứ hai bơm
tiếp (không dùng máy thứ nhất nữa) thì sau 9 giờ bể sẽ đầy. Hỏi nếu mỗi máy bơm
riêng thì mất thời gian bao lâu sẽ đầy bể nớc.
Bài 5: (1 đ)
Tìm các số hữu tỉ x và y sao cho
12 3 y 3 x 3 + =
Hớng dẫn
Bài 2:
c.
( )
( ) ( )
546 84 42 253 4 63
42 13 2 42 253 2.6 7
42 7 6 6 7 1
7 6 6 7 6 7 1 7 6 1
+
= +
= +
= + =
Bài 3:
H
I
M
O
K
F
E
D
C
B
A
b.
ã
ã
0 0
AKB 60 AIB 120= =
(Góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn một cung)

Tứ giác OCID nội tiếp

ã
ã
0
OCI ODI 90= =

ID = OD.tg30
0
=
R 3
3
c.

KCD

KBA
2
KCD
KBA KCD
KBA
S CD 1
S 4S
S AB 4




= = =



KBA
S

lớn nhất

KCD
S

lớn nhất

KH lớn nhất

H là điểm chính giữa cung
lớn CD của đờng tròn ngoại tiếp tam giác KCD



KCD cân


KBA cân

CD//AB
Bài 5
12 3 y 3 x 3 + =


x y 2 3 =
( )
( )
x y *
x y 2 xy 2 3 **

>



+ =


( )
( )
( )
2
1
** x y 2 2 xy 3 x y 2 4xy 3 4 3xy + = + = +

3xy
hữu tỉ
Đặt
3xy
= m với m

Q thay vào (1) ta có:
m
x y 2 2 3
3
+ =
( )
3
3
x
2m 3 0
xy
3
2
x y 2 2m 3
4
3 x y 2 0 1
x y 2
y
2

=


=
=


+ =

+ =


+ =
=



(vì theo (*) thì
x > y)
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2008 2009
Môn toán
Thời gian: 120 phút
Câu 1: (2,0 điểm)
1. Giải phơng trình: 2x + 4 = 0
2. Giải hệ phơng trình sau:
x y 4
2x y 6
+ =


+ =

3. Cho phơng trình ẩn x sau: x
2
6x + m +1 = 0
a) Giải phơng trình khi m = 7.
b) Tìm m để phơng trình có hai nghiệm x
1
; x
2
thỏa mãn:
2 2
1 2
x x 26+ =
.
Câu 2: (1,5 điểm)
Rút gọn các biểu thức sau:
1.
1 1
A
5 2 5 2
= +
+
2.
( )
2
B 2008 2009=
3. C =
1 1 1

1 2 2 3 2008 2009
+ + +
+ + +
Câu 3: (2,0 điểm)
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 300m. Tính diện tích của thửa ruộng,
biết rằng nếu chiều dài giảm đi 3 lần và chiều rộng tăng gấp 2 lần thì chu vi của thửa
ruộng không thay đổi.
Câu 4: (3,0 điểm)
Cho đờng tròn tâm O bán kính R và đờng thẳng d cố định không giao nhau. Từ
điểm M thuộc d, kẻ hai tiếp tuyến MA, MB với đờng tròn (O; R) (A, B là các tiếp
điểm).
1. Gọi I là giao điểm của MO và cung nhỏ AB của đờng tròn. Chứng minh I là
tâm đờng tròn nội tiếp tam giác MAB.
2. Cho biết MA = R
3
, tính diện tích hình phẳng bị giới hạn bởi hai tiếp tuyến
MA, MB và cung nhỏ AB của đờng tròn (O; R).
3. Chứng minh rằng khi M thay đổi trên d thì đờng thẳng AB luôn đi qua một
điểm cố định.
Câu 5: (1,5 điểm)
1. Cho
3 3
A 26 15 3 26 15 3
= + +
. Chứng minh rằng A = 4.
2. Cho x, y, z là ba số dơng. Chứng minh rằng
3 3 3
x y z
xy yz xz
y z x
+ + + +
.
3. Tìm a N để phơng trình x
2
a
2
x + a + 1 = 0 có nghiệm nguyên.
b"$Ac
'
,(-:
,*(7,-*7,
,+,(

-7(

-
B,-
'
+,
2 5
B,
2009 2008
,
2009 1
'_6RC"?'G

'
P
N
d
I
O
M
H
B
A
B,s
Si
-
3
N

2
Q
AOB
R
S
3

=
s-
2
3 3
R
3

,1TibAE$$+4d+S ibE$+4d+S i
J.
DM$bJKUPi.ib-iJ.i-N

_424V45S 4F+.
G'
( )
( )
( )
( )
3 3 2 2
3
2
x y x y x xy y xy x y
x
y x x y
y
+ = + + +
+ +

D"#$o%+40M$.
!LG',D+2'
phng trỡnh cú nghim nguyờn thỡ delta phi l s chớnh phng.
t: vi k l s nguyờn. Kt hp vi iu kin a l s t nhiờn ta
cú:
Kim tra vi a= 2 ta cú delta bng 4 (tha món)

mạng cục bộ không dâyWLAN và một số vấn đề bảo mật cho mạng không dây Wi- Fi


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "mạng cục bộ không dâyWLAN và một số vấn đề bảo mật cho mạng không dây Wi- Fi": http://123doc.vn/document/550651-mang-cuc-bo-khong-daywlan-va-mot-so-van-de-bao-mat-cho-mang-khong-day-wi-fi.htm


Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian gần đây chúng ta thường nghe nói về WiFi và Internet không dây.
Thực ra, WiFi không chỉ được dùng để kết nối Internet không dây mà còn dùng để kết
nối hầu hết các thiết bị tin học và viễn thông quen thuộc như máy tính, máy in, PDA,
điện thọai di động mà không cần dây cáp nối, rất thuận tiện cho người sử dụng.
Mạng không dây là một trong những bước tiến lớn của ngành máy tính. Truy cập
Internet trở thành nhu cầu quen thuộc đối với mọi người.
Tuy nhiên, để có thể kết nối Internet người sử dụng phải truy nhập Internet từ một
vị trí cố định thông qua một máy tính kết nối vào mạng. Điều này đôi khi gây ra rất
nhiều khó khăn cho những người sử dụng khi đang di chuyển hoặc đến một nơi không
có điều kiện kết nối vào mạng.
Xuất phát từ yêu cầu mở rộng Internet, WLAN đã được nghiên cứu và triển khai
ứng dụng trong thực tế. Với những tính năng hỗ trợ đáp ứng được băng thông, triển khai
lắp đặt dễ dàng và đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, kinh tế. Chẳng hạn việc sử dụng
công nghệ Internet không dây Wi- Fi cho phép mọi người truy cập và lấy thông tin ở bất
kỳ vị trí nào như bến xe, nhà ga, sân bay,…
Khi nghiên cứu triển khai ứng dụng công nghệ WLAN, người ta đậc biệt quan tâm
tới tính bâo mật an toàn thông tin của nó. Do môi trường truyền dẫn vô tuyến nên
WLAN rất dễ bị rò rỉ thông tin do tác động của môi trường bên ngoài, đặc biệt là sự tấn
công của các Hacker.
Do đó, đi đôi với phát triển WLAN phải phát triển các khả năng bảo mật WLAN
an toàn, để cung cấp thông tin hiệu quả, tin cậy cho người sử dụng.
Từ những yêu cầu đó, Luận văn này sẽ trình bày đề tài về mạng cục bộ không dây
WLAN và một số vấn đề bảo mật cho mạng không dây Wi- Fi với nội dung gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan mạng cục bộ không dây WLAN
Chương 2: Các tiêu chuẩn của mạng WLAN
Chương 3: Một số vấn đề bảo mật cho mạng không dây Wi- Fi
Trong quá trình thực hiện đề tài, do hạn chế về thời gian và lượng kiến thức cũng
như kinh nghiệm thực tế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự
đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
1
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN MẠNG CỤC BỘ KHÔNG DÂY WLAN
1.1 Giới thiệu
Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ thông tin và viễn thông,
ngày nay các thiết bị di động công nghệ cao như máy tính xách tay laptop, máy tính bỏ
túi palm top, điện thoại di động, máy nhắn tin… không còn xa lạ và ngày càng được sử
dụng rộng rãi trong những năm gần đây. Nhu cầu truyền thông một cách dễ dàng và tự
phát giữa các thiết bị này dẫn đến sự phát triển của một lớp mạng di động không dây
mới, đó là mạng WLAN. WLAN cho phép duy trì các kết nối mạng không dây, người
sử dụng duy trì các kết nối mạng trong phạm vi phủ sóng của các điểm kết nối trung
tâm. Phương thức kết nối mới này thực sự đã mở ra cho người sử dụng một sự lựa chọn
tối ưu, bổ xung cho các phương thức kết nối dùng dây.
WLAN là mô hình mạng được sử dụng cho một khu vực có phạm vi nhỏ như một
tòa nhà, khuôn viên của một công ty, trường học. Nó là loại mạng linh hoạt có khả năng
cơ động cao thay thế cho mạng cáp đồng truyền thống và bắt đầu phát triển vào giữa
thập kỉ 80 của thế kỷ XX bởi tổ chức FCC (Federal Communications Commission).
WLAN sử dụng sóng vô tuyến hay hồng ngoại để truyền và nhận dữ liệu thông qua
không gian, xuyên qua tường trần và các cấu trúc khác mà không cần cáp. WLAN cung
cấp tất cả các chức năng và các ưu điểm của một mạng LAN truyền thống như Ethernet
hay Token Ring nhưng lại không bị giới hạn bởi cáp. Ngoài ra WLAN còn có khả năng
kết hợp với các mạng có sẵn, WLAN kết hợp rất tốt với LAN tạo thành một mạng năng
động và ổn định hơn. WLAN là mạng rất phù hợp cho việc phát triển điều khiển thiết bị
từ xa, cung cấp mạng dịch vụ ở nơi công cộng, khách sạn, văn phòng. Sự phát triển
ngày càng tăng nhanh của các máy tính xách tay nhỏ gọn hơn, hiện đại hơn và rẻ hơn đã
thúc đẩy sự tăng trưởng rất lớn trong công nghiệp WLAN những năm gần đây.
WLAN sử dụng băng tần ISM (băng tần phục vụ công nghiệp, khoa học, y tế :
2.4GHz và 5GHz ), vì thế nó không chịu sự quản lý của chính phủ cũng như không cần
cấp giấy phép sử dụng. Sử dụng WLAN sẽ giúp các nước đang phát triển nhanh chóng
tiếp cận với các công nghệ hiện đại, nhanh chóng xây dựng hạ tầng viễn thông một cách
thuận lợi và ít tốn kém.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm phục vụ cho WLAN theo các
chuẩn khác nhau như: IrDA (Hồng ngoại), OpenAir, BlueTooth, HiperLAN 2, IEEE
802.11b, IEEE 802.11a, 802.11g (Wi-Fi), …trong đó mỗi chuẩn có một đặc điểm khác
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
2
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
nhau. IrDA, OpenAir, BlueTooth là các mạng liên kết trong phạm vi tương đối nhỏ:
IrDA (1m), OpenAir(10m), Bluetooth (10m) và mô hình mạng là dạng peer-to-peer tức
là kết nối trực tiếp không thông qua bất kỳ một thiết bị trung gian nào. Ngược lại,
HiperLAN và IEEE 802.11 là hai mạng phục vụ cho kết nối phạm vi rộng hơn khoảng
100m, và cho phép kết nối 2 dạng: kết nối trực tiếp, kết nối dạng mạng cơ sở (sử dụng
Access Point) . Với khả năng tích hợp với các mạng thông dụng như (LAN, WAN),
HiperLAN và Wi-Fi được xem là hai mạng có thể thay thế hoặc dùng để mở rộng mạng
LAN.
Ứng dụng lớn nhất của WLAN là việc áp dụng WLAN như một giải pháp tối ưu
cho việc sử dụng Internet. Mạng WLAN được coi như một thế hệ mạng truyền số liệu
mới cho tốc độ cao được hình thành từ hoạt động tương hỗ của cả mạng hữu tuyến hiện
có và mạng vô tuyến. Mục tiêu của việc triển khai mạng WLAN cho việc sử dụng
internet là để cung cấp các dịch vụ số liệu vô tuyến tốc độ cao.
1.2 Quá trình phát triển của mạng WLAN
Mạng WLAN, với đặc tính “không dây” nó rất linh động trong điều kiện người
dùng di động hay trong các cấu hình tạm thời. Các mạng LAN không dây đang ngày
càng được ưa chuộng và phát triển trên thế giới. Với các ưu điểm nổi trội như: dễ dàng
cải thiện năng suất, cài đạt nhanh, đơn giản và linh hoạt, dễ cấu hình không đòi hỏi cơ
sở hạ tầng cồng kềnh như các mạng LAN truyền thống, đặc biệt là hiệu quả trong các
vùng khó thực hiện bằng dây và đòi hỏi có thẩm mỹ cao…, WLAN phát triển rất nhanh
chóng và đang dần thay thế cho các mạng có dây trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Quá trình phát triển của các mạng WLAN được sơ lược qua:
Công nghệ WLAN lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 1990, khi những nhà sản
xuất giới thiệu những sản phẩm hoạt động trong băng tần 900Mhz. Những giải pháp này
(không được thống nhất giữa các nhà sản xuất) cung cấp tốc độ truyền dữ liệu 1Mbps,
thấp hơn nhiều so với tốc độ 10Mbps của hầu hết các mạng sử dụng cáp hiện thời.
Năm 1992, những nhà sản xuất bắt đầu bán những sản phẩm WLAN sử dụng
băng tần 2.4Ghz. Mặc dầu những sản phẩm này đã có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn
nhưng chúng vẫn là những giải pháp riêng của mỗi nhà sản xuất không được công bố
rộng rãi. Sự cần thiết cho việc hoạt động thống nhất giữa các thiết bị ở những dãy tần số
khác nhau dẫn đến một số tổ chức bắt đầu phát triển ra những chuẩn mạng không dây
chung.
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
3
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
Năm 1997, Institute of Electrical and Electronics Engineers(IEEE) đã phê
chuẩn sự ra đời của chuẩn 802.11, và cũng được biết với tên gọi WIFI (Wireless
Fidelity) cho các mạng WLAN. Chuẩn 802.11 hỗ trợ ba phương pháp truyền tín hiệu,
trong đó có bao gồm phương pháp truyền tín hiệu vô tuyến ở tần số 2.4Ghz.
Năm 1999, IEEE thông qua hai sự bổ sung cho chuẩn 802.11 là các chuẩn 802.11a
và 802.11b (định nghĩa ra những phương pháp truyền tín hiệu). Và những thiết bị
WLAN dựa trên chuẩn 802.11b đã nhanh chóng trở thành công nghệ không dây vượt
trội. Các thiết bị WLAN 802.11b truyền phát ở tần số 2.4Ghz, cung cấp tốc độ truyền dữ
liệu có thể lên tới 11Mbps. IEEE 802.11b được tạo ra nhằm cung cấp những đặc điểm
về tính hiệu dụng, thông lượng (throughput) và bảo mật để so sánh với mạng có dây
thông thường.
Năm 2003, IEEE công bố thêm một sự cải tiến là chuẩn 802.11g mà có thể truyền
nhận thông tin ở cả hai dãy tần 2.4Ghz và 5Ghz và có thể nâng tốc độ truyền dữ liệu lên
đến 54Mbps. Thêm vào đó, những sản phẩm áp dụng 802.11g cũng có thể tương thich
ngược với các thiết bị chuẩn 802.11b.
Hình 1.1: Quá trình phát triển của mạng WLAN
1.3 Phân loại mạng WLAN
Các mạng WLAN có thể được phân loại thành mạng WLAN vô tuyến và WLAN
hồng ngoại. Các mạng WLAN vô tuyến có thể dựa trên quá trình truyền dẫn băng hẹp
hay truyền dẫn trải phổ trong khi đó đối với các WLAN hồng ngoại có thể là khuyếch
tán hay được định hướng. Dưới đây đề cập cơ bản các mạng WLAN vô tuyến và hồng
ngoại, có đánh giá điểm mạnh cũng như điểm yếu của mỗi loại.
1.3.1 Các WLAN vô tuyến
Đa số các hệ thống mạng WLAN sử dụng công nghệ trải phổ. Khái niệm về trải
phổ đảm bảo quá trình truyền thông tin cậy và an toàn. Trải phổ đề cập đến các sơ đồ tín
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
4
2.4 GHz
1 & 2 Mbps860 Kbps
900 MHz
Proprietary
11 Mbps
Theo tiªu chuÈn
IEEE 802.11
®­îc phª chuÈn

2.4 GHz
Radio
Network
Speed
1 & 2 Mbps860 Kbps
900 MHz
§éc quyÒn
1986
1988 199
0
199
2
1994 1996
1998 200
0
200
2
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
hiệu dựa trên một số dạng mã hoá (độc lập với thông tin được phát đi) và chúng sử dụng
băng thông lớn hơn nhiều so với yêu cầu để truyền tín hiệu. Băng thông lớn hơn có
nghĩa là nhiễu và các hiệu ứng fading đa đường chỉ ảnh hưởng một phần đến quá trình
truyền dẫn trải phổ. Vì vậy mà năng lượng tín hiệu thu hầu như không đổi theo thời
gian. Điều này cho phép tách sóng dễ dàng khi máy thu được đồng bộ với các tham số
của tín hiệu trải phổ. Các tín hiệu trải phổ có khả năng hạn chế nhiễu và gây khó khăn
cho quá trình phát hiện và chặn tín hiệu trên đường truyền. Có hai kỹ thuật trải phổ: Trải
phổ chuỗi trực tiếp (DSSS) và trải phổ nhảy tần (FHSS).
1.3.1.1 Trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS)
Đây là công nghệ trải phổ tần số rộng sử dụng phương pháp tạo ra một mẫu bít
thừa cho mỗi bít sẽ truyền đi, bít này được gọi là chíp hoặc mã chíp. Mã chíp càng dài
khả năng khôi phục tín hiệu gốc càng cao. Khó khăn trong phương pháp này là tốn
nhiều băng thông.
Tỷ lệ chíp sử dụng trên một bít gọi là tỷ lệ trải phổ. Tỷ lệ này càng cao sẽ giúp cho
khả năng chống nhiễu khi truyền tin hiệu, trong khi tỷ lệ này thấp sẽ giúp tăng băng
thông cho các thiết bị di dộng. Thuật toán đặc biệt được sử dụng để khôi phục lại thông
tin mà không yêu cầu gửi lại gói tin
Có thể hiểu đơn giản hơn là mỗi bít được mã hoá thành một chuỗi các bit
Ví dụ: 1 được mà hoá thành 10011100011
và 0 sẽ được mã hoá là: 01100011100
thì khi đó việc truyền chuỗi 101 đi sẽ thành gửi đi chuỗi:
100111000110110001110010011100011
Các mã chíp thông thường nghịch đảo lẫn nhau, điều này làm cho DSSS đối phó
tốt đối với nhiễu.
Bởi vì DSSS trải rộng trên toàn phổ, nên số lượng các kênh bị chồng lên nhau
trong dải tần 2.4 Ghz là rất it (thông thường là ba kênh), vì vậy số lượng các mạng cùng
hoạt động độc lập trong một phạm vi mà không bị nhiễu là rất hạn chế.
1.3.1.2 Trải phổ nhảy tần (FHSS)
Công nghệ trải phổ này sử dụng băng tần hẹp để truyền thông tin. Với FHSS, một
chuỗi giả ngẫu nhiên được sử dụng để thay đổi đột ngột những tần số và cho phép một
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
5
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
trạm nhảy từ tần số này sang tần số khác. Tuy nhiên mỗi thiết bị WLAN vận hành theo
cách này sự thay đổi tần số sử dụng cùng một thuật toán, thuật toán FHSS sẽ phát tín
hiệu trên một tần số trong một thời gian ngắn, rồi tự động nhảy sang tần số khác để
truyền tín hiệu.
Các thiết bị truyền và nhận tín hiệu FHSS sẽ phải được đồng bộ hoá sao cho chúng
có cùng tần số tại cùng một thời điểm, để tín hiệu được đảm bảo trong suốt quá trình kết
nối.
Theo FHSS, nó có khả năng hạn chế tối đa nhiễu trên băng tần hẹp từ bên ngoài.
Bởi vì nếu FHSS bị nhiễu tại một kênh nào đó thì nó sẽ chuyển sang kênh tần khác để
gửi tín hiệu.
Theo quy định của FCC số lượng kênh tối thiểu được sử dụng trong FHSS là 75
kênh, sau này giảm xuống còn 15 và độ trễ tối đa là 400ms trên mỗi kênh.
Phương pháp FHSS cho phép xây dựng nhiều kênh mà không chồng lấn lên nhau,
nó cũng cho phép sử dụng nhiều điểm truy cập trong một vùng làm việc nếu như cần
tăng thêm lượng băng thông hoặc cần tăng thêm số người truy nhập tối đa.
Cuối cùng là sự khuyếch đại công suất là rất hiệu quả, các thiết bị FHSS sẽ tiêu
thụ ít năng lượng hơn, và như vậy các thiết bị như các thiết bị di dộng sẽ có thể kết nối
với thời gian lâu hơn mà không phải thay sạc pin.
1.3.2 Các mạng WLAN hồng ngoại
Mạng WLAN đầu tiên được phát triển sử dụng truyền dẫn hồng ngoại cách đây
khoảng chừng 20 năm. Các hệ thống này khai thác các điểm thuận lợi do sử dụng vô
tuyến hồng ngoại như là một môi trường cho truyền dẫn vô tuyến. Chẳng hạn, tia hồng
ngoại có băng thông không cấp phép rất dồi dào, nó loại bỏ được nhiễu vô tuyến, các
thiết bị hồng ngoại nhỏ và tiêu thụ ít công suất.
Không giống như các sóng vô tuyến, các tần số hồng ngoại là quá cao để thực hiện
điều chế giống như đối với các tần số vô tuyến. Vì vậy, các đường truyền hồng ngoại
thường dựa trên cơ sở điều chế xung bật- tắt và tách sóng tín hiệu quang. Quá trình
truyền dẫn xung bật- tắt được thực hiện bằng cách biến đổi cường độ (biên độ) dòng
điện trong máy phát hồng ngoại như là laser diode hay diode phát quang chẳng hạn.
Theo cách này, dữ liệu được mang đi bởi cường độ (chứ không phải là pha hay tần số)
của sóng ánh sáng. Các hệ thống hồng ngoại sử dụng hai thành phần vật lý khác nhau
(các bộ phát và các bộ tách) để phát và thu tín hiệu sóng quang. Điều này trái ngược với
các hệ thống vô tuyến vì ở đó sử dụng một anten chung để phát và thu tín hiệu.
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
6
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
Các mạng WLAN hồng ngoại khác với các mạng WLAN vô tuyến ở nhiều điểm.
Nói chung, các hệ thống vô tuyến luôn tạo ra vùng phủ rộng hơn. Mặt khác, tín hiệu vô
tuyến luôn có độ rộng băng thông hẹp hơn các tín hiệu quang mặc dù các hệ thống
thương mại vẫn chưa khai thác được hết băng thông tín hiệu quang.
1.4 Ứng dụng của hệ thống mạng WLAN
Lúc đầu WLAN chỉ được sử dụng bởi các tổ chức, công ty lớn nhưng ngày nay,
thì WLAN đã có giá cả chấp nhận được mà ta có thể sử dụng. Sau đây là một số ứng
dụng chung và phù hợp của WLAN.
1.4.1 Vai trò truy cập (Access role)
WLAN ngày nay hầu như được triển khai ở lớp access, nghĩa là chúng được sử
dụng ở một điểm truy cập vào mạng có dây thông thường. Wireless là một phương pháp
đơn giản để người dùng có thể truy cập vào mạng. Các WLAN là các mạng ở lớp data-
link như tất cả những phương pháp truy cập khác. Vì tốc độ thấp nên WLAN ít được
triển khai ở core và distribution.
Các WLAN cung cấp giải pháp cho một vấn đề khá khó đó là: khả năng di động.
Giải pháp sử dụng cellular có tốc độ thấp và mắc. Trong khi WLAN thì có cùng sự linh
hoạt nhưng lại rẻ hơn. Các WLAN nhanh, rẻ và có thể xác định ở mọi nơi.
Hình 1.2: Access Role
1.4.2 Mở rộng mạng (Network extension)
Các mạng không dây có thể được xem như một phần mở rộng của một mạng có
dây. Khi muốn mở rộng một mạng hiện tại, nếu cài đặt thêm đường cáp thì sẽ rất tốn
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
7
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
kém. Hay trong những toà nhà lớn, khoảng cách có thể vượt quá khoảng cách của CAT5
cho mạng Ethernet. Có thể cài đặt cáp quang nhưng như thế sẽ yêu cầu nhiều thời gian
và tiền bạc hơn, cũng như phải nâng cấp switch hiện tại để hỗ trợ cáp quang.
Các WLAN có thể được thực thi một cách dễ dàng. Vì ít phải cài đặt cáp trong
mạng không dây.
Hình 1.3: Mở rộng mạng
1.4.3 Kết nối các toà nhà
Trong môi trường mạng campus hay trong môi trường có 2 toà nhà sát nhau, có
thể có trường hợp những người dùng từ toà nhà này muốn truy cập vào tài nguyên của
toà nhà khác. Trong quá khứ thì trường hợp này được giải quyết bằng cách đi một
đường cáp ngầm giữa 2 toà nhà hay thuê một đường leases- line từ công ty điện thoại.
Sử dụng kỹ thuật WLAN, thiết bị có thể được cài đặt một cách dễ dàng và nhanh chóng
cho phép 2 hay nhiều toà nhà chung một mạng. Với các loại anten không dây phù hợp,
thì bất kỳ toà nhà nào cũng có thể kết nối với nhau vào cùng một mạng trong một
khoảng cách cho phép.
Có 2 loại kết nối: P2P và P2MP. Các liên kết P2P là các kết nối không dây giữa 2
toà nhà. Loại kết nối này sử dụng các loại anten trực tiếp hay bán trực tiếp ở mỗi đầu
liên kết.
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
8
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
Hình 1.4: Kết nối các toà nhà
Các liên kết P2MP là các kết nối không dây giữa 3 hay nhiều toà nhà, thường ở
dạng hub- and- spoke hay kiểu kết nối star, trong đó một toà nhà đóng vai trò trung tâm
tập trung các điểm kết nối. Toà nhà trung tâm này sẽ có core network, kết nối internet,
và server farm. Các liên kết P2MP giữa các toà nhà thường sử dụng các loại anten đa
hướng trong toà nhà trung tâm và anten chung hướng trên các spoke.
Có hai kiểu kết nối này:
1.4.3.1 Phân phát dữ liệu dặm cuối (Last Mile Data Delivery)
Wireless Internet Service Provider (WISP) đã cung cấp các dịch vụ phân phát dữ
liệu trên last-mile cho các khách hàng của họ. “Last mile” đề cập đến hạ tầng giao tiếp
có dây hay không dây tồn tại giữa telco hay công ty cáp và người dùng cuối.
Hình 1.5: Dịch vụ dặm cuối
Trong trường hợp nếu cả công ty cáp và telco đều gặp khó khăn trong việc mở
rộng mạng của họ để cung cấp các kết nối băng thông rộng cho nhiều người dùng hơn
nữa. Nếu sống trong khu vực nông thôn thì khó có thể truy cập vào kết nối băng thông
rộng (như cable modem hay xDSL). Sẽ kinh tế hơn rất nhiều nếu các WISP đưa ra giải
pháp truy cập không dây vào những nơi ở xa đó vì các WISP sẽ không gặp những khó
khăn như của các công ty cáp hay telco vì không phải cài đặt nhiều thiết bị. Các WISP
cũng gặp phải một số trở ngại. Như các nhà cung cấp xDSL gặp phải vấn đề là khoảng
cách vượt quá 5.7 km từ CO đến nhà cung cấp cáp, còn vấn đề của WISP chính là các
vật cản như mái nhà, cây,
1.4.3.2 Sự di động (Mobility)
Chỉ là một giải pháp ở lớp access, nên WLAN không thể thay thế mạng có dây
trong tốc độ truyền. Một môi trường không dây sử dụng các kết nối không liên tục và có
tỉ lệ lỗi cao. Do đó, các ứng dụng và giao thức truyền dữ liệu được thiết kế cho mạng có
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
9
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
dây có thể hoạt động kém trong môi trường không dây. Lợi ích mà các mạng không dây
mang lại chính là tăng khả năng di động để bù lại tốc độ và QoS.
Hình 1.6: Sự di động
Trong từng trường hợp, các mạng wireless đã tạo nên khả năng truyền dữ liệu mà
không cần yêu cầu thời gian và sức người để đưa dữ liệu, cũng như giảm được các thiết
bị được kết nối với nhau như mạng có dây. Một trong những kỹ thuật mới nhất của
wireless là cho phép người dùng có thể roam, nghĩa là di chuyển từ khu vực không dây
này sang khu vực khác mà không bị mất kết nối, giống như điện thoại di động, người
dùng có thể roam giữa các vùng di động khác nhau. Trong một tổ chức lớn, khi phạm vi
phủ sóng của wireless rộng thì việc roaming khá quan trọng vì người dùng có thể vẫn
giữ kết nối với mạng khi họ ra ngoài.
1.4.4 Văn phòng nhỏ- Văn phòng gia đình (Small Office-Home Office)
Trong một số doanh nghiệp chỉ có một vài người dùng và họ muốn trao đổi thông
tin giữa các người dùng và chỉ có một đường ra Internet. Với những ứng dụng này
(Small office-home office-SOHO), thì một đường wireless LAN là rất đơn giản và hiệu
quả. Các thiết bị wireless SOHO thì rất có ích khi những người dùng muốn chia sẻ một
kết nối Internet.
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
10
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
Hình 1.7: SOHO WLAN
1.4.5 Văn phòng di dộng (Mobile Offices)
Các văn phòng di động cho phép người dùng có thể di chuyển đến một vị trí khác
một cách dễ dàng. Vì tình trạng quá tải của các lớp học, nhiều trường hiện nay đang sử
dụng lớp học di động. Để có thể mở rộng mạng máy tính ra những toà nhà tạm thời, nếu
sử dụng cáp thì rất tốn chi phí. Các kết nối WLAN từ toà nhà chính ra các lớp học di
động cho phép các kết nối một cách linh hoạt với chi phí có thể chấp nhận được.
Hình 1.8: Văn phòng di động
1.5 Ưu, nhược điểm của mạng WLAN
1.5.1 Ưu điểm
Mạng không dây không dùng cáp cho các kết nối, thay vào đó, chúng sử dụng
sóng Radio. Ưu thế của mạng không dây là khả năng di động và sự tự do, người dùng
không bị hạn chế về không gian và vị trí kết nối. Những ưu điểm của mạng không dây
bao gồm:
- Khả năng di động và sự tự do- cho phép kết nối bất kì đâu trong khu vực triển
khai mạng. Với sự gia tăng người sử dụng máy tính xách tay là một điều rất thuận lợi
- Không bị hạn chế về không gian và vị trí kết nối: Người dùng có thể duy trì kết
nối mạng khi họ di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
- Dễ lắp đặt và triển khai. Đáp ứng tức thời khi gia tăng số lượng người dùng.
- Tiết kiệm thời gian lắp đặt dây cáp.
- Không làm thay đổi thẩm mỹ, kiến trúc tòa nhà.
- Giãm chi phí bảo trì, bảo dưỡng hệ thống.
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
11
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
- Với những công ty mà vị trí không tốt cho việc thi công cáp như tòa nhà củ,
không có khoảng không gian để thi công cáp hoặc thuê chổ để đặt văn phòng,…
- Hiện nay, công nghệ mạng không dây đang dần dần thay thế các hệ thống có dây
vì tính linh động và nâng cấp cao.
1.5.2 Nhược điểm
- Nhiễu:
Nhược điểm của mạng không dây có thể kể đến nhất là khả năng nhiễu sóng radio
do thời tiết, do các thiết bị không dây khác, hay các vật chắn (như các nhà cao tầng, địa
hình đồi núi…)
- Bảo mật:
Đây là vấn đề rất đáng quan tâm khi sử dụng mạng không dây. Việc vô tình truyền
dữ liệu ra khỏi mạng của công ty mà không thông qua lớp vật lý điều khiển khiến người
khác có thể nhận tín hiệu và truy cập mạng trái phép. Tuy nhiên WLAN có thể dùng mã
truy cập mạng để ngăn cản truy cập, việc sử dụng mã tuỳ thuộc vào mức độ bảo mật mà
người dùng yêu cầu. Ngoài ra người ta có thể sử dụng việc mã hóa dữ liệu cho vấn đề
bảo mật.
- Phạm vi:
Một mạng chuẩn 802.11g với các thiết bị chuẩn cũng chỉ hoạt động tốt trong phạm
vi vài chục met. Nó chỉ phù hợp cho không gian khoảng cách nhỏ. Nếu muốn sử dụng
phải sử dụng thêm thiết bị: Repeater hay AP. Dẫn đến chi phí gia tăng.
CHƯƠNG 2
CÁC TIÊU CHUẨN CỦA MẠNG WLAN
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mạng không dây, các chuẩn (và đồng thời là
các thiết bị) cho mạng không dây WLAN lần lượt ra đời và ngày càng được nâng cấp,
cải tiến. Những chuẩn ra đời sớm nhất như IEEE 802.11 đã trở nên phổ biến. Sau đó là
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
12
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
HiperLAN, HomeRF, OpenAir và gần đây là Bluetooth. Mỗi chuẩn đều mang một số
đặc tính, ưu điểm riêng của nó.
2.1 Các chuẩn IEEE 802.11
2.1.1 Nguồn gốc ra đời của chuẩn IEEE 802.11
IEEE (Institute of Electrical and Electronic Engineers) là tổ chức đi tiên phong
trong lĩnh vực chuẩn hoá mạng cục bộ. Đề án IEEE 802 được triển khai từ những năm
1980 mà kết quả là sự ra đời của chuẩn thuộc họ 802.x. Đây là chuẩn áp dụng riêng cho
mạng cục bộ. Năm 1990, Viện các kỹ sư điện và điện tử IEEE đã thành lập một uỷ ban
để phát triển tiêu chuẩn cho các mạng WLAN hoạt động ở tốc độ từ 1 đến 2 Mbps. Quá
trình phát triển chuẩn IEEE 802.11 đã bị ảnh hưởng mạnh bởi các sản phẩm của mạng
WLAN có mặt trên thị trường. Vì vậy, mặc dù cần khá nhiều thời gian để hoàn thiện các
tiêu chuẩn (do có khá nhiều đề xuất mang nặng tính cạnh tranh từ phía các nhà cung cấp
thiết bị), nó vẫn là tiêu chuẩn phổ biến nhất cho đến nay.
Họ tiêu chuẩn 802.11 do IEEE phát triển định nghĩa giao diện vô tuyến giữa trạm
vô tuyến và trạm gốc hay giữa hai trạm vô tuyến với nhau. Chuẩn đầu tiên mà IEEE cho
ra đời là IEEE 802.11 vào năm 1997. Tốc độ đạt được là 2Mbps sử dụng phương pháp
trải phổ trong băng tần ISM không quản lý (băng tần dành cho công nghiệp, khoa học và
y học). Họ tiêu chuẩn 802.11 có nhiều phần mở rộng trong đó ba tiêu chuẩn IEEE
802.11b, IEEE 802.11a, IEEE 802.11g là quan trọng nhất, và mới đây nhất là sự ra đời
của chuẩn IEEE 802.11i và IEEE 802.11n.
2.1.2 IEEE 802.11b
Được đưa vào năm 1999, tiêu chuẩn IEEE 802.11b hay Wi- fi, là phần mở rộng
của tiêu chuẩn 802.11. Chuẩn này cung cấp việc truyền dữ liệu trong dải tần 2.4 Ghz ,
với các tốc độ 1- 2 Mbps
IEEE 802.11b sử dụng phương pháp trải phổ trực tiếp DSSS. Tiêu chuẩn 802.11b
được xây dựng ở 2 lớp dưới cùng của mô hình OSI: PHY và lớp con MAC thuộc lớp
liên kết dữ liệu.
Để tăng tốc độ truyền lên cho chuẩn 802.11b, vào năm 1998, Lucent và Harris đề
xuất cho IEEE một chuẩn được gọi là Complementary Code Keying(CCK). CCK sử
dụng một tập 64 từ các mã 8 bit, do đó 6 bit có thể được đại diện bởi bất kỳ từ mã nào.
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
13
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
Vì là một tập hợp những từ mã này có các đặc tính toán học duy nhất cho phép chúng
được bên nhận nhận ra một cách chính xác với các kỹ thuật khác, ngay cả khi có sự hiện
diện của nhiễu.
Với tốc độ 5.5 Mbps sử dụng CCK để mã hoá 4 bit mỗi sóng mang, và với tốc độ
11 Mbps mã hoá 8 bit mỗi sóng mang. Cả hai tốc độ đều sử dụng QPSK làm kỹ thuật
điều chế và tín hiệu ở 1.375 MSps. Vì FCC điều chỉnh năng lượng đầu ra thành 1 watt
Effective Isotropic Radiated Power(EIRP). Do đó với những thiết bị 802.11, khi di
chuyển ra khỏi sóng radio, radio có thể thích nghi và sử dụng kỹ thuật mã hoá ít phức
tạp hơn để gửi dữ liệu và kết quả là tốc độ chậm hơn.
Một trong những nhược điểm của IEEE 802.11b là băng tần dễ bị nghẽn và hệ
thống dễ bị nhiễu bởi các hệ thống mạng khác, lò vi ba, các loại điện thoại hoạt động ở
tần số 2.4 GHz và các mạng Bluetooth. Đồng thời IEEE 802.11b cũng có những hạn chế
như: thiếu khả năng kết nối giữa các thiết bị truyền giọng nói, không cung cấp dịch vụ
QoS (Quality of Service) cho các phương tiện truyền thông.
Mặc dù vẫn còn một vài hạn chế và nhược điểm nhưng chuẩn 802.11b (thường gọi
là Wifi) là chuẩn thông dụng, được sử dụng phổ biến nhất hiện nay với số lượng lớn các
nhà cung cấp cho các đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, gia đình hay các văn
phòng nhỏ.
Hình 2.1: Các lựa chọn chuẩn IEEE 802.11b
IEEE 802.11b+: TI (Texas Instruments) đã phát triển một kỹ thuật điều chế gọi là
PBCC (Packet Binary Convolutional Code) mà nó có thể cung cấp các tốc độ tín hiệu ở
22Mbps và 33Mbps. TI sản xuất các chipset dựa trên 802.11b còn hỗ trợ PBCC
22Mbps.Các sản phẩm kết hợp các chipset này được biết như là các thiết bị 802.11b+.
Chúng hoàn toàn tương thích với 802.11b, và khi giao tiếp với nhau có thể đạt được tốc
độ tín hiệu 22Mbps. Một sự tăng cường mà TI có thể được sử dụng giữa các thiết bị
802.11b+ là chế độ 4x, nó sử dụng kích thước gói tin tối đa lớn hơn (4000 byte) để giảm
chồng lấp và tăng thông lượng.
Nguyễn Thị Huyền_ K49Đ- HTVT
14

Giáo an đại số 9 chương 1


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo an đại số 9 chương 1": http://123doc.vn/document/551867-giao-an-dai-so-9-chuong-1.htm


Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
Hoạt động 2 (12)
? Yêu cầu HS đọc và trả lời ?
1
Giáo viên giới thiệu
2
25 x

là căn thức bậc hai của 25 -
x
2
là biểu thức lấy căn hay
biểu thức dới dấu căn.
- Giáo viên nhấn mạnh:
a

chỉ xđ đợc nếu aP 0
Vậy
A
có nghĩa khi nào
- Giáo viên cho HS làm ?2
- Giáo viên yêu cầu học sinh
trả lời miệng câu a, câu b,
câu c, d 2 học sinh lên bảng
làm.
- 1HS đọc to ?1
- Học sinh trả lời: Trong

vuông ABC có
AB
2
+BC
2
= AC
2
(Đlí Pitago)
AB
2
+ x
2
= 5
2
AB
2
= 25 - x
2
AB =
2
25 x

(vì AB >0)
- 1HS đọc Một cách TQ
HS đọc VD1 trong SGK.
- 1 HS lên bảng trình bày.
HS làm bài tập 6SGK tr.10
2 học sinh lên bảng.
1. Căn thức bậc hai
?1
2
25 x

là căn thức bậc hai
của
25 - x
2
còn 25 - x
2
là biểu
thức lấy căn.
Tổng quát: (SGK/8)
A
xđ (hay có nghĩa A

0)
?2
x25

xác định
5 - 2x

0 5 P 2x
x

2,5
a)
3
a
có nghĩa
0
3

a
a P0
b)
a5

có nghĩa -5aP0
a

0
c)
a

4
có nghĩa
d)
73
+
a
có nghĩa
Hoạt động 3 (18) 2. Hằng đẳng thức
2
A
=
A
- Giáo viên cho HS làm ?3
Đề bài đa lên bảng phụ
2 HS lên bảng điền trên bảng
phụ.
?3
a -2 -1 0 2 3
a
2
4 1 0 4 9
2
a
2 1 0 2 3
? Nhận xét bài làm của bạn
GV: Nh vậy không phải khi
bình phơng 1 số rồi khai ph-
ơng kết quả đó cũng đợc số
ban đầu.
? Để CM
aa
=
2
ta cần CM

1HS nêu nhận xét
Nếu a< 0 thì
aa
=
2
Nếu aP0 thì
aa
=
2
Để CM
aa
=
2
ta cần CM
Định lí (SGK/9)
Với

a ta có
aa
=
2
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2009 - 2010
- Trang 5 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
Hãy CM từng ĐK
GV trở lại phần bài làm
?3 Giải thích

( )
222
2
==
( )
111
2
==
GV yêu cầu HS tự n/c
VD2,VD3
GV nêu chú ý SGK/10





=

2
2
0
aa
a
1HS đọc VD2; VD3 SGK
HS làm VD4 vào vào vở.
CM:
Chú ý (SGK/10)
VD4
Hoạt động 4 (6)
GV cho HS làm BT7
SGK/10
GV yêu cầu HS làm BT8 (c,
d) vào vở
HS làm bài tập 7
2 HS lên bảng
3. Luyện tập
a>
( )
1,01,01,0
2
==
b>
( )
3,03,03,0
2
==
c> -
( )
3,13,13,1
2
==
BT8 (c, d) SGK
D. H ớng dẫn về nhà (2 )
- Nắm vững điều kiện để
A
có nghĩa.
- Biết chứng minh định lí
aa
=
2
với mọi a.
- BTVN 8 (a,b); 10; 11; 12; 13 trang 10 SGK.
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2009 - 2010
- Trang 6 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
Ngày soạn 27 tháng 8 năm 2009.
Tiết 3
Luyện tập
A. Mục tiêu
- HS đợc rèn kỹ năng tìm điều kiện của x để căn thức có nghĩa, biết áp dụng hằng
đẳng thức
2
A
=
A
để rút gọn biểu thức.
- HS đợc luyện tập về phép khai phơng để tính giá trị biểu thức số, phân tích đa thức
thành nhân tử, giải phơng trình.
B. Chuẩn bị của GV và HS
1. GV: Bảng phụ, ghi sẵn câu hỏi bài tập
2. HS: Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ và biểu diễn nghiệm của bất phơng trình
trên trục số.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (10) Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Nêu điều kiện để
A

nghĩa.
Chữa bài tập 12 (a,b) SGK
HS2: Chữa bài tập 8 (a,b)
SGK.
Rút gọn các biểu thức sau.
Hãy nhận xét bài làm của bạn.
A
có nghĩa A

0
a>
72
+
x
có nghĩa
2x+7

0
x

-
2
7
b>
43
+
x
có nghĩa
-3x+ 4

0
x

3
4
a >
( )
2
2 3 2 3 2 3
= =
vì 2 =
34
>
b>
( )
2
113

=
113

=
311


3911
=>
Hoạt động 2 (33)
Luyện tập
? Hãy nêu thứ tự thực hiện 1 HS nêu yêu cầu của đề bài 1. tập 11SGK/11
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2009 - 2010
- Trang 7 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
phép tính ở các biểu thức trên
Gọi 2HS khác lên bảng
Câu d: thực hiện các phép tính
dới dấu căn rồi mới khai ph-
ơng.
? Bài toán yêu cầu gì
?
x
+
1
1
có nghĩa khi nào
?
2
1 x
+
có nghĩa khi nào
BT 16 (a,c) SBT/5
? Yêu cầu của bài toán là gì
Yêu cầu 2HS lên bảng làm
1 HS nhận xét bài làm của bạn
các học sinh khác chữa bài
vào vở.
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm
Rút gọn các phân thức
thực hiện khai phơng trớc rồi
x; : ; + ; - làm từ trái sang phải.
2 HS lên bảng trình bày
Tìm x để mỗi căn thức sau có
nghĩa
x
+
1
1
có nghĩa

0
1
1
>
+
x
2
1 x
+
có nghĩa với
x


x
2
+1

1
x
Rút gọn các biểu thức sau
a> 2
aa 5

với a< 0
= 2
aa 5

= -2a -5a(vì a<0
aa
=
)
= -7a
b>
aa 325
2
+
với a
0

=
( )
aa 35
2
+
=
aa 35
+
= 5a + 3a(vì 5a
0

)
= 8a
c>
2224
3339 aaaa
+=+
= 6a
2
d> 5
36
34 aa

với a< 0
= -10a
3
3a
3
= -13a
3
HS chia làm 6 nhóm hoạt động
theo nhóm.
a>
5
5
2
+

x
x
với x
5

=
( ) ( )
5
5.5
+
+
x
xx
= x-
5
a)
49:19625.16
+
= 4 . 5 + 14 : 7
= 20 + 2 = 22
b> 36:
16918.3.2
2

= 36:
1318
2

= 36: Bài 18 -13 = -11
c>
3981
==
d>
52516943
22
==+=+
2. Bài tập 12SGK /11
c>
x
+
1
1
có nghĩa

0
1
1
>
+
x
-1+ x > 0
x> 1
Vậy.
d>
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2009 - 2010
- Trang 8 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
a>
5
5
2
+

x
x
với x
5

Giáo viên kiểm tra các nhóm
làm việc, góp ý, hớng dẫn.
Giáo viên kiểm tra bài làm của
vài nhóm
b)
2
222
2
2

+
x
xx
với x
2

=
( )
( )( )
2
2
22
2
2

+
=
+
+
x
x
xx
x
Đại diện 1 nhóm trình bày bài
làm
HS nhận xét, chữa bài.
HS tiếp tục hđ nhóm để giải bài
tập: GPT
a) x
2
5 = 0
b) x
2
- 2
x11
+11 = 0
Đại diện một nhóm lên trình
bày
D. Hớng dẫn về nhà (2)
- Ôn lại kiến thức của bài 1, bài 2.
- BTVN 16SGK/12; 12; 14; 16 (b,d); 17 (b, c, d) Tr. 5, 6 SBT
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2009 - 2010
- Trang 9 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
Ngày soạn 28 tháng 8 năm 2009.
Tiết 4
Bài 3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phơng
A. Mục tiêu:
- HS nắm đợc nội dung và cách CM định lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai
phơng.
- Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phơng 1 tích và nhân các CTBH trong tính toán
và biến đổi biểu thức.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi định lí, quy tắc khai phơng 1 tích, nhân các CTBH và các
chú ý.
2. Học sinh: đọc trớc bài mới.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (5)
Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra lên bảng phụ 1 HS lên bảng kiểm
tra
Điền dấu X vào ô thích hợp
Câu Nội dung Đúng Sai
1
x23

xác định khi x
2
3

Sai sửa x
2
3

2
2
1
x
xác định khi x
0

Đúng
3
4
( )
2,13,0
2
=
Đúng
4
-
( )
42
4
=
Sai sửa -4
5
-
( )
1221
2
=
Đúng
? Nhận xét bài làm của bạn
? Cho điểm bài làm của bạn
Hoạt động 2(10)
GV cho HS làm ?1
trang12 SGK
Tính và s
2
:
25.16

HS:
25.16
=
20400
=
25.16
= 4. 5 = 20
1. Định lí
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2009 - 2010
- Trang 10 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
25.16
Đây chỉ là 1 trờng hợp cụ
thể tổng quát ta phải CM
định lí
GV hớng dẫn HS dựa vào
ĐN CBHSH .
? vì a
0

; b
0

có nhận
xét gì về
?.?? baba
GV: ĐL trên có thể mở
rộng cho tích nhiều số
không âm đó chính là chú
ý trang 13 SGK.
VD với a, b, c
0

cbaabc
=
Vậy
25.16
=
25.16
(= 20)
HS đọc định lý SGK/12
Phải CM
0.

ba

( )
abba
=
2
.
,
a

b
xác
định và không âm
ba.


xđ và không âm
( ) ( ) ( )
222
baba
=
= ab
(SGK/12)
a
baabb .0;0
=
Chú ý
(SGK/13)
Hoạt động 3 (20)
GV: Với 2 số a, b
0

,
định lí cho phép chúng ta
suy luận theo 2 chiều ng-
ợc nhau.
Theo chiều từ phải qua
trái ta đợc quy tắc nhân
các CTBH.
GV hớng dẫn HS làm
VD1
GV gợi ý tách
810= 81.10 để viết BT dới
dấu căn về tích của các
tích số viết đợc dới dạng
bình phơng của 1 số.
- Yêu cầu HS làm ?2
bằng cách chia nhóm.
Nửa lớp làm câu a, nửa
lớp còn lại làm câu b.
- HS dựa vào CTTQ để phát
biểu quy tắc thành lời.
- 1 HS đọc định lí SGK
Kết quả hoạt động nhóm
a)
225.64,0.16,0225.64,0.16,0
=
= 0,4 . 0,8. 15 = 4,8
b)
10.36.10.25360.250
=
=
100.36.25100.36.25
=
= 5. 6. 10 = 300
HS đọc và nghiên cứu qui tắc
HS đứng tại chỗ đọc VD 2a,
2. á p dụng
a. Quy tắc khai ph ơng 1 tích
(SGK/13)
a
0,0

b

baab .
=
VD1: áp dụng quy tắc khai ph-
ơng 1 tích để tính
a)
25.44,1.49
=
25.44,1.49
= 7. 1,2. 5 = 42
b)
100.4.8140.810
=
=
?2
b. Qui tắc nhân các căn thức
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2009 - 2010
- Trang 11 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
GV nhận xét bài làm của
các nhóm.
GV hớng dẫn HS làm
VD2
GV gợi ý 52 = 13. 4
GV chốt lại: Khi nhân các
số dới dấu căn ta cần biến
đổi biểu thức về dạng tích
các bình phơng rồi thực
hiện phép tính.
GV cho HS làm ?3 để
củng cố quy tắc trên.
GV nhận xét bài làm của
các nhóm.
GV giới thiệu chú ý SGK
trang 14.
GV yêu cầu HS tự đọc bài
giải SGK
GV cho HS làm ?4 sau đó
gọi 2 HS lên bảng trình
bày bài làm.
GV: Các em có thể làm
theo cách khác
GV ghi bảng
VD 2b 1 HS lên bảng làm bài.
HS hoạt động nhóm
a)
1522575.375.3
===
b)
9,4.72.209,4.72.20
=
=
49.36.449.36.2.2
=
= 2. 6 . 7= 84
Đại diện nhóm lên trình bày
bài.
HS nghiên cứu chú ý SGK
trang 14
2HS lên bảng trình bày bài
làm.
bậc hai
( )
0,0.
=
baabba
VD2: Tính
a)
1010020.520.5
===
b)
10.52.3,1
=
10.52.3,1
=
4.13.1352.13
=
=
( )
2
2.13
= 26
?3
Chú ý
(SGK/14)
( )
0,0.
=
BABAAB
( )
( )
0
2
2
==
AAAA
Ví dụ 3
?4
Với a,b
0

a)
43
3612.3 aaa
=
=
( )
( )
0666
22
2
2
==
aaaa
b)
222
6432.2 baaba
=
=
( )
2
8ab
= 8ab (vì a
0,0

b
)
Hoạt động 4 (8)
GV yêu cầu HS làm bài
17(b,c) SGK tr.14 2 HS lên bảng làm bài
HS dới lớp làm bài vào vở
3. Luyện tập
a. Bài tập 17(b,c) SGK/14
b)
( )
( )
( )
2
2 2
4 2
2 . 7 2 . 7
=

2
2 .7 28= =
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2009 - 2010
- Trang 12 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
GV cho HS làm bài tập
19(b,d)SGK
c)
36.10.1,12360.1,12
=
=
36.121
=
666.1136.121
==
b. Bài tập 19(b,d)SGK
D. H ớng dẫn về nhà(2)
- Học thuộc định lí, CM định lí, các qui tắc.
- BT 18, 19(a,c), 20,21,22, 23 SGK ; 23, 24 SBT
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2009 - 2010
- Trang 13 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
Ngày soạn 04 tháng 9 năm 2009.
Tiết 5 Luyện tập
A. Mục tiêu
- Củng cố cho HS kĩ năng dùng các qui tắc khai phơng 1 tích và nhân các căn thức
bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
- Rèn t duy, tập cho HS cách tính nhẩm, tính nhanh, vận dụng làm các bài tập CM,
rút gọn, tìm x, so sánh 2 biểu thức.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: - Bảng phụ.
2. Học sinh: - Ôn lại lý thuyết.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (5) Kiểm tra
GV nêu yêu cầu kiểm tra.
HS1: Phát biểu định lí liên
hệ giữa phép nhân và phép
khai phơng. Cho VD
HS2: Phát biểu QT khai
phơng 1 tích và qui tắc
nhân các CBH . Cho VD
GV nhận xét cho điểm
2HS lần lợt lên kiểm tra.
Hoạt động 2(10)
Chữa bài tập
1HS lên bảng chữa bài tập
20(d)SGK tr.15
I. Chữa bài tập
1. Chữa bài tập 20(d)
( )
2
2
180.2,03 aa

= 9 -6a+ a
2
-
2
180.2,0 a
=9-6a+a
2
-
2
36a
=9 -6a + a
2
-6
a
(1)
* Nếu a
0

aa
=
(1) = 9 -6a + a
2
-6a
= 9- 12a + a
2
* Nếu a<0
aa
=
(1) = 9 -6a + a
2
+6a
= 9 + a
2
2. Bài tập 22(a,b)SGK/15
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2009 - 2010
- Trang 14 -

Thứ Tư, 26 tháng 3, 2014

Chuyên Đề dđđh 1


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chuyên Đề dđđh 1": http://123doc.vn/document/553117-chuyen-de-dddh-1.htm



Chuyên đề Cơ Học :
CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ HỌC
A. Lý Thuyết:
1. Dao động là gì? Là chuyền động trong 1 vùng không gian giới hạn, lặp đi lặp lại nhiều lần quanh VTCB
2. Dao động tuần hoàn là gì? Trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian
bằng nhau.
+) Chu Kỳ T: Là khoảng thời gian ngắn nhất mà sau đó trạng thái dao động được lặp lại như cũ.
+) Tần số f: Là số chu kỳ dao động thực hiện trong đơn vò thời gian.
3. Dao động điều hoà: Là li độ được mô tả dưới dạng đònh luật sin hoặc cos. X = A Sin(ωt +ϕ).
4. Phương trình dao động : x = A Sin(ωt +ϕ)
v = Aω Cos(ωt +ϕ) ⇒ v
max
= A. ω
a = - A ω
2
Sin(ωt +ϕ).
1. Điều nào sau đây sai khi nói về dao động điều hoà của vật?
A. cơ năng của vật được bảo toàn.
B. Vận tốc biến thiên theo hàm bậc nhấùt đói với thời gian.
C. Phương trình dao động của vật có dạng x = A Sin(ωt +ϕ) .
D. cả A,B,C đều sai.
Dự kiện sau sử dụng cho các câu :2,3 ,4: Một con lắc lò xo gồm một vật có khối lượng m= 100g treo
vào đầu một lò xo có độ cứng k= 100N/m. Kích thích cho vật dao động. Trong quá trình dao động
vận tốc đạt cực đại 62,8cm/s. Lấy π
2
= 10.
2. Biên độ nào sau đây đúng với biên độ dao động của vật?
A. 0.2cm B. 2cm C. 4cm D. 3.6cm
3.Chọn gốc thời gian là lúc vật qua VTCB theo chiềù dương thì pha ban đầu của dao động của vật
nhận giá trò nào sau đây?
A. π/3 B. 0 C. -π D. -π/4.
4. Vận tốc của vật khi qua vò trí cách VTCB 1cm có thể nhận giá trò nào sau đây?
A. 62,8cm/s B. 50,25cm/s C. 54,38cm/s D.36cm/s
5. Con lắc lò xo thẳng đứng, một đầu cố đònh có tần số góc 10rad/s. g = 10m/s
2
. Độ giãn của lò xo tại
VTCB là?
A. 5cm B. 8cm C. 10cm D. 6cm
6. Một chất điểm thực hiện dao động điều hoà với chu kỳ 3,14s và biên độ 1m. Khi chất điểm qua
VTCB thì vận tốc của nó bằng?
A. 0,5m/s B. 1.m/s C. 2. m/s D.3.m/s
7. Trong dao động điều hoà vận tốc biến đổi?
A. Lệch pha π/2 so với li độ C. Cùng pha so với li độ
B. Sớm pha π/2 so với li độ D. Ngược pha so với li độ.
8.Chu kỳ của con lắc lò xo được tính theo công thức nào?
A. T =
1
2
π
m
k
B. T =
1
2
π
k
m
C. T = 2π
m
k
D. T = 2π
k
m
9. Một con lắc lò xo và con lắc đơn dao động với biên độ 3cm, chu kỳ 0.4s. Nếu biên độ tăng lên
4cm thì chu kỳ là?
A. 0.2s B. 0.3s C. 0.4s D. 0.5s.

10. Một con lắc lò xo có độ cứng K, treo vật có khối lượng m, thì có chu kỳ dao động là T. Nếu cắt
con lắc làm đôi thì chu kỳ T’ của con lắc là bao nhiêu?
A. T’= T/2 B. T’ = 2T C.T’= T
2
D. T’ =T/
2
.
11. Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang, một đầu gắn vào vật có khối lượng m.
Để chu kỳ tăng lên gấp đôi thì thay đổi vật có khối lượng là bao nhiêu?
A. m’ = 2m B. m’= 4m C. m’= m/2 D. m’= m/4.
12. Tìm kết luận đúng cho dao động điều hoà.
A. vận tốc luôn trễ pha π/2 so với li độ.
B. gia tốc và li độ đều biểu diễn cùng hàm sin nên luôn cùng pha.
C. gia tốc luôn trễ pha π/2 so với vận tốc.
D. li độ và gia tốc ngược pha.
13. Hai chất điểm dao động theo các phương trình trong hệ toạ độ ox
X
1
= A
0
Cosωt + B
0
, X
2
= A
0
Sin
2
(ωt+ϕ). Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. chất điểm X
1


thể là dao động điều hoà.
B. chất điểm X
2


thể là dao động điều hoà.
C. trong cả hai trường hợp, gốc toạ độ không trùng với VTCB.
D. cả A, B, C đều đúng.
14. Một con lắc lò xo dao động với phương trình : x=5sinπt (cm). Vận tốc của vật tại thời điểm sau
khi chuyển động được ½ chu kỳ tính từ thời điểm t=0 là:
A. -5 m/s B. 5 m/s C. -2,5 m/s D. 2,5 m/s
15. Một chất điểm chuyển động biến đổi đều với v
0
=18km/h và quãng đường nó đi được trong giây
thứ năm là 4,5m. Gia tốc của chất điểm là :
A. 1,1m/s
2
B. 0,1m/s
2
C. -1,1m/s
2
D. -0,1m/s
2
.
16. Một vật có khối lượng 1kg treo vào lò xo có độ cứng k=400N/m. Truyền cho vật một vận tốc
1m/s khi vật ở vò trí cân bằng. Phương trình dao động là :
A. x=5sin20t(cm) B. x=5sin(20t+π)(cm) C. x=10sin(20t-π)(cm) D. x=10sint(cm)
17. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, có K = 100N/m, m =250g, dao động điều hoà với A = 6cm.
chọn gốc thời gian ( t = 0) lúc vật qua VTCB. Quãng đường vật đi được trong thời gian π/10(s) đầu
tiên là?
A. 6cm B. 9cm C. 12cm D. 24cm
18. Một vật dao động điều hoà, quỹ đạo là đoạn thẳng là 12cm. Biên độ dao động là?
A. 6cm B. 16cm C. 12cm D. một giá trò khác.
19. Chuyển động nào sau đây là chuyển động tuần hoàn?
A. chuyển động đều trên đường tròn
B. chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
C. chuyển động của máu trong cơ thể.
D. chuyển động của con lắc đồng hồ.
20. Nếu chọn gốc toạ độ trùng với VTCB, ở thời điểm t thì mối liên hệ giữa biên độ A, li độ x, vận
tốc v là?
A. A
2
= v
2

2
x
2
C. A
2
= v
2
+
2
2
v
ω
B. A
2
= x
2

2
v
2
D. A
2
= x
2
+
2
2
x
ω
.

21. Một con lắc treo thẳng đứng, gồm quả cầu có khối lượng m, lò lo có độ cứng K, tại VTCB độ
giãn

l = 10cm. Người ta truyền cho quả cầu vận tốc ban đầu v
0
= 60cm/s hướng xuống, g = 10m/s
2
Thì biên độ dao động là?
A. 6cm B. 0.3cm C. 0.6cm D. 0.5cm
22. Một con lắc treo thẳng đứng, gồm quả cầu có khối lượng m= 100g, lò lo có độ cứng K, vận tốc
vật qua VTCB 31.4cm/s, gia tốc cực đại 4m/s
2
. Độ cứng của lò lo là? Lấy π
2
= 10.
A. 16N/m B. 160N/m C. 6.25N/m D. 625N/m.
23. Treo vật nặng có m= 240g, vào hai lò xo có độ cứng K
1
, K
2
mắc nối tiếp. Chu kỳ dao động của
vật là?
A. 1.58s B. 1.5s C. 0.63s D.0.54s
24. Vật có m= 1kg, dao động điều hoà với chu kỳ T=2s, vật qua VTCB có vận tốc v = 31.4m/s. Khi t
= 0 vật qua vò trí có li độ x= 5cm ngược chiều dương quỹ đạo chuyển động. Phương trình dao động
của vật là? Lấy π
2
= 10 .
A. x = 10Sin(πt+ 5π/6). C. x = 5Sin(πt- π/6).
B. x = 10Sin(πt+ π/6). D. x = 5Sin(πt- 5π/6).
25. Con lắc lò xo treo thẳng đứng, có K = 25N/m, khi vật qua VTCB giãn 4cm, kích thích cho vật dao
động điều hoà với phương trình x = 6 Sin(ωt+ϕ). Lực đàn hồi cực đại là?
A. 2.5N B. 0.5N C. 1.5N D. 5N.
26. Lực đàn hồi nhỏ nhất bằng bao nhiêu? Khi con lắc treo thẳng đứng với A>

l .
A. F = K(A -

l) B. F = 0 C. F= K

l D. F = KA.
27. Một con lắc treo thẳng đứng, gồm quả cầu có khối lượng m, lò lo có độ cứng K. Hệ dao động
điều hoà với biên độ A, chu kỳ T. Lực đàn hồi cực đại tác dụng vào quả nặng là?
A. F
max
= K(
mg
K
+ 2A) C. F
max
= K(
mg
K
+ A)
B. F
max
= K(
mg
K
- A) D. F
max
= K(2
mg
K
+ A).
28. Một con lắc treo thẳng đứng, gồm quả cầu có khối lượng m, lò lo có độ cứng K, tại VTCB độ
giãn

l = 5cm, thì lực đàn hồi cực đại lớn gấp 3 lực đàn hồi cực tiểu. Tìm biên độ A?
A. 5cm B. 7.5cm C. 1.25cm D. 2.5cm.
29. Biểu thức li độ của vật dao động điều hoà có dạng x = Asin(ωt + ϕ), vận tốc của vật có giá trò cự
đại là?
A. v
max
= A
2
ω. B. v
max
= 2Aω. C. v
max
= ω
2
A. D. v
max
= Aω.
30. Một vật dao động điều hoà với biên độ A, tần số góc ω. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vò
trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:
A. x = Asin(ωt +
4
π
). B. x = Asin(ωt). C. x = Asin(ωt -
2
π
). D. x = Asin(ωt +
2
π
).
31.


5. TỔNG HP DAO ĐỘNG
x
1
= A
1
sin(ωt + ϕ
1
)
x
2
= A
2
sin(ωt + ϕ
2
)
x = x
1
+ x
2
= Asin(ωt + ϕ).
Tìm A :
)](cos[2
1221
2
2
2
1
2
ϕϕπ
−−−+=
AAAAA
=>
)cos(2
1221
2
2
2
1
2
ϕϕ
−++=
AAAAA
Tìm ϕ :
2211
2211
coscos
sinsin
ϕϕ
ϕϕ
ϕ
AA
AA
tg
+
+
=
− Các trường hợp đặc biệt:
+)Nếu 2 dđộng cùmg pha
2121
AAAAA
+=→↑↑
+)Nếu 2 dđộng ngược pha
2121
AAAAA
−=→↑↓
+)Nếu 2 dđộng vng pha
2
2
2
121
AAAAA
+=→⊥
1. Một vật có m = 100g thực hiện dao động tổng hợp của hai dao động lần lượt có phương trình là:
x
1
= 5sin(10t + π), x
2
= 5sin(10t - π/3). Giá trò cực đại của lực tổng hợp tác dụng lên vật là?
A. 50 3 N B. 5 3 N C. 0.5 3 N A. 5N.
2. Cho hai phương trình dao động : x
1
= 4sin(100t ), x
2
= 4sin(100t + π/2). Phương trình dao động tổng
hợp là?
A. x

= 4
2
sin(100t +π/4 ). C. x

= 4sin(100t ).
B. x

= 4
2
sin(100t ). D. x

= 4sin(100t +π/4 ).
3. Một vật thực hiện 2 dao động thành phần có biên độ bằng nhau. Dao động tổng hợp có biên độ
A= 20cm. Kết quả nào sau đây khẳng đònh chưa chính xác?
A. Biên độ của mỗi dao động thành phần là a= 10cm.
B. Biên độ của mỗi dao động thành phần là a =
A
2
Cos(ϕ/2).
C. Hai dao động luôn cùng pha.
D. Cả A và C đều chính xác.
4. Cho 2 dao động có phương trình: x
1
= sin(πt), x
2
= 3 sin(πt +π/2). Dao động tổng hợp có phương
trình là?
A. x = (1+ 3 )sin(πt ). C. x = 3 sin(πt +π/4).
B. x = 2 sin(πt + π/3 ). D. x = 2sin(πt +π/6).
5. Hai dao động điều hoà cùng phương có phương trình lần lượt là: x
1
= 4sin100πt (cm) và
x
2
= 3sin(πt +π/2). Dao động tổng hợp của hai dao động đó có biên độ là?
A. 5cm. B. 3.5cm. C. 1cm. D. 7cm.

6. CON LẮC ĐƠN:
1. Chu kỳ dao động điều hoà của con lắc đơn không phụ thuộc vào?
A. Khối lượng quả nặng. C. Gia tốc trọng trường
B. Chiều dài dây treo. D. Vó độ đòa lý.
2. Tại cùng một vò trí đòa lý, nếu chiều dài của con lắc đơn tăng 4 lần thì cu kỳ dao động điều hoà
của nó?
A. Tăng 4 lần. B. Giảm 4 lần. C. Giảm 2 lần.D. Tăng 2 lần.
3. Thế năng của con lắc đơn phụ thuộc vào?
A. Chiều dài dây treo. C. Khối lượng vật nặng.
B. Gia tốc trọng trường D. Cả A,B,C.
4. Khi con lắc đi từ VTCB đến vò trí cao nhất theo chiều dương nhận đònh nào sau đây là sai?
A. Li độ góc tăng. C. Gia tốc tăng.
B. VẬn tốc giảm. D. Lực căng dây tăng.
5. Phải có điều kiện nào sau đây thì dao động của con lắc đơn được duy trì với biên độ không đổi.
A. Không có ma sát. C. Con lắc thực hiện với dao động nhỏ.
B. Tác dụng ngoại lực tuần hoàn lên con lắc. D. Có A hoặc B.
6. Con lắc đơn có chiều dài l(m), thực hiện 10 dao động mất 20s. Tính chiều dài l=? Lấy g= 10m/s
2
.
A. 100cm. B. 10cm. C. 1cm. D. 1000cm.
7. Tại nơi có g= 9.8m/s
2
một con lắc đơn dao động điều hoà với chu kỳ 2π/7(s). Chiều dài của con lắc
đơn là?
A.2mm. B. 20cm. C. 2cm. D. 2000cm.
8. Tại cùng một vò trí đòa lý, 2 con lắc đơn có chu kỳ dao động riêng lần lượt là?T
1
= 2s và T
2
= 1.5s.
Chu kỳ riêng của con lắc thứ 3 có chiều dài tổng của hai con lắc trên là.
A. 4s B. 3.5s C. 2.5s D. 5s.
9. Công thức tính chu kỳ của con lắc đơn là?
A. T =
1
2
π
l
g
B. T =
1
2
π
g
l
C. T = 2π
g
l
D. T = 2π
l
g
10. Con lắc đơn dao động với biên độ góc 0.1rad. Khi qua vò trí can bằng có vận tốc 50cm/s. Chiều
dài của dây treo là? Lấy g= 10m/s
2
A.2m. B. 2.5m. C. 1.5m. D. 0.5m.
11. Tại một nơi xác đònh, chu kỳ dao động điều hoà của con lắc đơn tỉ lệ thuận với?
A. Gia tốc trọng trường. B. Chiều dài con lắc.
C. Căn bậc hai gia tốc trọng trường. D. Căn bậc hai chiều dài con lắc.


7. NĂNG LƯNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ.
1. Con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương nằm ngang với biên độ A. Li độ của vật khi động
năng ằng thế năng là?
A. x = ± A/2 B. x = ± A/4 C. x = ± A
2
/2. D. x = ± A
2
/4.
2. Cơ năng của một chất điểm dao động điều hoà tỷ lệ với?
A. Biên độ dao động. C. Bình phương biên độ dao động.
B. Li độ dao động. D. Chu kỳ dao động.
3. Năng lượng của con lắc đơn dao động điều hoà?
A. Tăng 9 lần khi biên độ tăng 3lần.
B. Giảm 8 lần khi biên độ giảm 2 lần, và tần số tăng 2 lần
B. Giảm 16 lần khi biên độ giảm 9 lần, và tần số tăng 3 lần
B. Giảm 25/9 lần khi biên độ giảm 3 lần, và tần số tăng 5 lần.
4. Một con lắc lò xo dao động điều hoà trên trục ox theo phương ngang có phương trình vận tốc:
V = -40cos10t.(cm,s), tại thời điểm mà động năng bằng 3 lần thế năng thì li độ là?
A. x = ±4 B. x = ± 3 C. x = ± 2 D. x = ± 2
2
.
5. Con lắc lò xo thẳng đứng có độ cứng K=80N/m. Dao động điều hoà với biên độ 5cm. Động năng
con lắc qua vò trí có li độ x = -3cm là?
A. 0.032J B. 0.064J C. 0.096J D. 0.128J.
6. Giả sử biên độ dao động không đổi. Khi khối lượng m của hòn bi gắn vào con lắc lò xo tăng thì?
A. Động năng tăng C. Cơ năng toàn phần không đổi.
B. Thế năng giảm. D. Lực hồi phục tăng.
7. Con lắc lò xo dao động ngang. VTCB thì?
A. Thế năng cực đại. C. Động năng cực tiểu.
B. Lực đàn hồi của lò xo nhỏ nhất D. Gia tốc cực đại.
8. Khi vật dao động điều hoà từ VTCB đến biên thì?
A. Li độ giảm dần. C. Thế năng giảm dần.
B. Động năng tăng dần D. Động năng và thế năng chuyển hoá cho nhau.


8. CÁC LOẠI DAO ĐỘNG:
a. Dao động tự do là gì?
b. Dao động tắt dần là gì?
c. Dao động tắt cưỡng bức là gì?.
+. Sự tự dao động?
+. Sự cộng hưởng?
1. Dao động tự do của một vật là dao động có?
A. Tần số không đổi.
B. Tần số và biên độ không đổi
C. Biên độ không đổi
D. Tần số chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ và không phụ thuộc vào các yếu tố bean ngoài.
2. Dao động tắt dần là dao động?
A. Không có những tính chất của dao động điều hoà.
B. Chòu tác dụng của lực ma sát của môi trường.
C. Chòu tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn.
D. Cả A,B.
3. Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng?
A. Tần số của dao động bằng tần số riêng của hệ.
B. Tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ.
C. Tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số riêng của hệ.
D. Tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
4. Trong dao động của con lắc lò xo, nhận xét nào sau đây là sai?
A. Biên độ dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ ngoại lực tuần hoàn.
B. Tần số của lực cưỡng bức bằng tần số ngoại lực tuần hoàn.
C. Tần số riêng chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động.
D. Lực cản của môi trường là nguyên nhân làm cho dao động tắt dần.
5. Trong những dao động tắt dần sau đây. Trường hợp nào là có lợi?
A. Quả lắc đồng hồ.
B. Khung xe Ôtô sau khi qua chỗ đường gập ghềnh.
C. Con lắc lò xo trong phòng thí nghiệm.
D. Sự rung của cái cầu khi xe Ôtô đi qua.
6. Hai âm có cùng độ cao, chúng có cùng đặc điểm nào trong các đặc điểm sau đây?
A. Cùng tần số. C. Cùng bước sóng trong 1 môi trường.
B. Cùng biên độ. D. Cả A và B.
7. Để duy trì dao động của một cơ hệ ta phải?
A. Bổ xung năng lượng vào phần đã mất đi do ma sát.
B. Làm nhẵn bôi trơn để giảm ma sát.
C. Tác dụng lên hệ một ngoại lực tuần hoàn.
D. Cả A và C đều đúng.
8. Hệ tdao động là hệ?
A. Dao động không có lực tác dụng của lực ma sát.
B. Dao động nhờ tác dụng của ngoại lực tuần hoàn.
C. Dao động trong điều kiện có cộng hưởng.
D. Dao động tự nhờ bổ xung năng lượng không can tác dụng của ngoại lực.

9. Phải có điều kiện nào sau đây thì dao động của con lắc đơn được duy trì với biên độ không đổi?
A. Không có ma sát.
B. Tác dụng ngoại lực tuần hoàn lên con lắc.
C. Con lắc thực hiện dao động nhỏ.
D. A hoặc B.
10. Trong dao động cưỡng bức, khi ngoại lực tuần hoàn có biên độ và tần số hông đổi. Biên độ dao
động cưỡng bức?
A. Không phụ thuộc vào lực cản của môi trường.
B. Tăng dần.
C. Không đổi.
D. Chỉ phụ thuộc vào tần số riêng của hệ.
11. Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm.?
A. Chỉ phụ thuộc vào biên độ. C. Chỉ phụ thuộc vào tần số.
B. Chỉ phụ thuộc vào cường độ. D. Chỉ phụ thuộc vào tần số và biên độ.

CHƯƠNG II. SÓNG CƠ HỌC.
A. LÝ THUYẾT:
1. Đònh nghóa sóng cơ học?
2. Các đại lượng đặc trưng của sóng?
a. Vận tốc sóng.
b. Biên độ sóng.
c. Năng lượng sóng.
3. Giao thoa sóng?
a. Hai nguồn kết hợp là gì?
b. Biên độ dao động:
+. A = 2acos∆ϕ, ⇒∆ϕ =
π
λ
(d
2
– d
1
) =
π
λ
(∆d).
+. Biên độ cực đại: d = kλ
+. Biên độ cực tiểu: d = (k+
1
2

+. Số dao thoa cực đại: n
max
≤S
1
S
2
/λ ⇒N = 2 n
max
+1 .
+. Số dao thoa cực tiểu: n
min
≤S
1
S
2
/λ ⇒N’= 2 n
max
.
4. Sóng dừng:
a. Đònh nghóa?
b. Điều kiện xẩy ra sóng dừng là gì?
+. Nếu A,B cố đònh: AB= l thó: Số bó =số bụng =k ⇒ l = kλ/2.
: Số nut = k+1.
+. Nếu A hoặc B cố đònh AB = l thì: Số nut = Số bụng =k+1⇒ l = (k+
1
2
)λ/2.
1. Để có sóng dừng xảy ra trên sợi dây đàn hồi với hai đầu dây đều là nút thì?
A. Bước sóng bằng số lẻ lần chiều dài. C. Bước sóng bằng chiều dài
B. Bước sóng bằng 1/4 lần chiều dài D. Bước sóng bằng nguyên lần chiều dài.
2. Một đầu sợi dây đàn có chiều dài L, 2 đầu cố đònh, sóng dừng trên dây có λ dài nhất là bao
nhiêu?
A. L/2. B. L. C. L/4. D.2L
3. Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nut sóng liên tiếp bằng?
A. λ/4 B. λ C. λ/2 D. 2λ
4. Trên sợi dây căng ngang có sóng dừng, M là bụng, N là nut sóng. Biết trong khoảng MN có 3
bụng sóng, MN = 63cm, f = 20Hz. Xác đònh bước sóng.
A. 36cm B. 3.6cm C. 72cm D. 7.2cm.
5. Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với vận tốc sóng 0.2m/s, Chu kỳ dao động 10s.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên sợi dây dao động ngược pha nhau là?
A. 1m B. 2m C. 0.5m D. 1.5m
6. Sóng ngang truyền được trong những môi trường nào?
A. Rắn, lỏng C. Rắn, trên mặt môi trường lỏng.
B. Lỏng , khí D. Rắn , khí.


7. Sóng dọc truyền được trong những môi trường nào?
A. Rắn, lỏng C. Rắn, khí, lỏng.
B. Lỏng , khí D. Rắn , khí.
8. Vận tốc truyền sóng trong một môi trường phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?.
A. Tần số của sóng. C. Tính chất môi trường.
B. Biên độ sóng D. Cả A,B,C.
9. Một sóng cơ học truyền dọc theo trục ox có phương trình: u = 28cos(20x- 200t), cm. Trong đó x(m)
là toạ đo, thời gian (s), vận tốc của sóng là?
A. 314m/s B. 331m/s C. 334m/s D. 100m/s.
10. Trong sự giao thoa sóng trên mặt nước của hai sóng kết hợp, cùng pha, cùng pha, những điểm
dao động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách từ đó tới các nguồn với k= 0, ±1,±2. . . có giá trò
là?
A. d
2
– d
1
= 2kλ C. d
2
– d
1
= kλ/2
B. d
2
– d
1
= kλ D. d
2
– d
1
= (k+1/2)λ
11. Đại lượng nào sau đây của sóng cơ không phụ thuộc vào môi trường tuyhền sóng?
A. Biên độ B. Vận tốc truyền. C. Tần số D. Bước sóng.
12. Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của hai sóng?
A. Xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.
B. Truyền ngược pha nhau
C. Xuất phát từ hai nguồn dao động, cùng phương, cùng pha, cùng tần số.
D. Xuất phát từ hai nguồn dao động, cùng phương, ngược pha, cùng tần số.
13. Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng tại hai
điểm A và B cách nhau 7,8cm. Biết bước sóng là 1.2cm. Số điểm có biên độ dao động cực đại trên
đoạn Ab là?
A. 11. B.12 C. 13. D.14
14. Âm thanh truyền nhanh nhất trong môi trường nào sau đây?
A. Không khí B. Nước C. Sắt D. Khí Hrô.
15. Điều nào sau đây sai khi nói về nhạc âm?
A. Âm sắc phụ thuộc vào tần số và biên độ.C. Âm trầm có tần số nhỏ.
B. Ngưỡng nghe không phụ thuộc vào tần số. D. Ngưỡng đau không phụ thuộc vào tần số âm.
16. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Sóng âm là sóng dọc.
B. Về bản chất vật lý thì sóng âm, sóng siêu âm và hạ âm đều là sóng cơ.
C. Sóng siêu âm là sóng duy nhất mà tai ngøi không nghe thấy được.
D. Dao động âm có tần số trong miền từ 16Hz đến 20.000Hz.
17. Kết luận nào sau đây là sai khi nói về tính chất của sự truyền sóng trong môi trường?
A. Sóng truyền đi với vận tốc hữu hạn.
B. Sóng truyền không mang theo vật chất của môi trường.
C. Quá trình truyền sóng cũng là quá trình truyền năng lượng.
D. Sóng càng mạnh truyền đi càng nhanh.
18. Một nguồn O dao động với tần số 50Hz, tạo ra sóng trên mặt nước. Biết khỏng cách giữa 7 ngọn
lồi liên tiếp là 9cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là?
A. 25cm/s B. 75cm/s C. 50cm/s D. 100cm/s

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu Luận văn: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI XÃ XÀ PHIÊN, HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Luận văn: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI XÃ XÀ PHIÊN, HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG pdf": http://123doc.vn/document/1036848-tai-lieu-luan-van-phan-tich-tac-dong-cua-khoa-hoc-ky-thuat-den-hieu-qua-san-xuat-lua-tai-xa-xa-phien-huyen-long-my-tinh-hau-giang-pdf.htm


Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất lúa tại xã Xà Phiên
GVHD: Trần Bá Trí SVTH: Thị Thơm
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Giáo viên Hướng dẫn:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
MSSV:
Chuyên ngành:
Tên đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:



2. Hình thức:



3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài:



4. Độ tin cậy của số liệu, tính hiện đại của luận văn:
Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất lúa tại xã Xà Phiên
GVHD: Trần Bá Trí SVTH: Thị Thơm
v



5. Nội dung và kết quả đạt được:



6. Các nhận xét khác:



7. Kết luận:





Cần Thơ, ngày …. tháng 5 năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất lúa tại xã Xà Phiên
GVHD: Trần Bá Trí SVTH: Thị Thơm
vi
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………….
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2009
Giáo viên phản biện
Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất lúa tại xã Xà Phiên
GVHD: Trần Bá Trí SVTH: Thị Thơm
vii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH 2
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU………………………………………………….3
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU…………………………….……………………3
1.5.1. Phạm vi về không gian 3
1.5.2. Phạm vi về thời gian 3
1.6. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1. Kinh tế ngành sản xuất nông nghiệp 5
2.1.1.1. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 5
21.1.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế 7
2.1.2. Một số khái niệm 7
2.1.2.1. Kinh tế nông hộ 7
2.1.2.2. Sản xuất theo kiểu độc canh 8
2.1.2.3. Sản xuất theo kiểu luân canh 8
2.1.2.4. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội 8
2.1.2.5. Hiệu quả sản xuất 9
2.1.2.6. Hiệu quả kinh tế của tiến bộ khoa học kỹ thuật 10
.2.9. Nguồn lực nông hộ 10
Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất lúa tại xã Xà Phiên
GVHD: Trần Bá Trí SVTH: Thị Thơm
viii
2.1.3. Các mô hình khoa học kỹ đang được áp dụng 11
2.1.3.1. Mô hình giống mới 11
2.1.3.2. Mô hình IPM 11
2.1.3.3. Mô hình 3 giảm 3 tăng 11
2.1.3.4. Mô hình sạ hàng (máy sạ lúa theo hàng) 12
2.1.3.5. Mô hình kết hợp lúa - thủy sản 13
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 13
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 14
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 14
2.2.3.1. Bảng thống kê mô tả 14
2.2.3.2. Hồi qui tương quan 15
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 16
3.1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 16
3.1.1. Khái quát về huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 16
3.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên 16
3.1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Long Mỹ trong các năm
vừa qua 17
3.1.1.3. Những yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp . 19
3.1.2.4. Tình hình sản xuất lúa trong những năm gần đây 19
3.1.2.5. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cây lúa 22
3.1.3. Khái quát về xã Xà Phiên, huyện long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 23
3.1.3.1. Đặc điểm tự nhiên 23
3.1.3.2. Đặc điểm văn hóa xã hội 24
3.1.3.3. Tình hình sản xuất lúa trong những năm gần đây 25
3.1.3.4. Tình hình chuyển giao khoa học kỹ thuật mới đến xã Xà Phiên các năm
qua 27
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA 29
4.1. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC HỘ TẠI ĐỊA BÀN
NGHIÊNCỨU 29
Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất lúa tại xã Xà Phiên
GVHD: Trần Bá Trí SVTH: Thị Thơm
ix
4.1.1. Nguồn lực lao động 29
4.1.1.1. Số nhân khẩu 29
4.1.1.2. Lao động trực tiếp tham gia sản xuất 30
4.1.1.3. Trình độ học vấn của nông hộ 31
4.1.2. Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất lúa 32
4.1.3. Nguồn lực đất đai canh tác 33
4.1.4. Kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp 34
4.1.4.1. Năm kinh nghiệm 34
4.1.4.2. Tham gia tập huấn kỹ thuật 36
4.1.4.3. Áp dụng mô hình sản xuất 37
4.1.5. Nguồn thông tin về khoa học kỹ thuật mới 39
4.1.6. Các chính sách liên quan đến việc hỗ trợ nông dân ứng dụng khoa học kỹ
thuật mơi 39
4.1.6.1. Chính sách tín dụng 39
4.1.6.2. Cơ sở hạ tầng 40
4.1.6.3. Chính sách thị trường 41
4.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ ĐỐI VỚI VIỆC
ÁP DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT MỚI……………………………… 42
4.2.1. Tình hình sản xuất chung của các nông hộ 42
4.2.2. Đối với hộ không áp dụng khoa học kỹ thuật mới 43
4.2.3. Đối với hộ áp dụng khoa học kỹ thuật mới 44
4.2.4. So sánh hiệu quả sản xuất của hộ nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật và
hộ nông dân không áp dụng khoa học kỹ thuật mới 46
4.2.5. So sánh hiệu quả kinh tế của hộ nông dân áp dụng và hộ nông dân không
áp dụng khoa học kỹ thuật mới 50
4.2.6. Nhận xét chung 55
4.2.7. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất trong
từng vụ 55
4.2.7.1. Vụ Đông Xuân không áp dụng khoa học kỹ thuật mới 56
4.2.7.2. Vụ Đông Xuân có áp dụng khoa học kỹ thuật mới 58
4.2.7.3. Vụ hè thu không áp dụng khoa học kỹ thuật mới 60
Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất lúa tại xã Xà Phiên
GVHD: Trần Bá Trí SVTH: Thị Thơm
x
4.2.7.4. Vụ hè thu có áp dụng khoa học kỹ thuật mới 62
4.2.7.5. Viết và giải thích phương trình hồi quy tương quan cho bảng 25, bảng 27,
bảng 39 và bảng 31 64
4.2.8. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thu nhập ròng (lợi nhuận) trong
từng vụ 64
4.2.8.1. Vụ Đông Xuân không áp dụng khoa học kỹ thuật mới 64
4.2.8.2. Vụ đông xuân áp dụng khoa học kỹ thuật mới 67
4.2.8.3. Vụ hè thu không áp dụng khoa học kỹ thuật mới 70
4.2.8.4. Vụ hè thu áp dụng khoa học kỹ thuật mới 72
4.2.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của khoa học kỹ thuật trong sản xuất
nông nghiệp 75
4.2.9.1. Thuận lợi 75
4.2.9.2. Khó khăn 76
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ KHOA
HỌC KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI XÃ XÀ
PHIÊN 80
5.1. Kỹ thuật 80
5.2. Vốn 81
5.3. Thông tin 81
5.4. Thị trường 81
5.5. Cơ sở hạ tầng 82
5.6. Đối với nông dân 82
5.7. Các cơ quan ban ngành 82
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
6.1. KẾT LUẬN 84
6.2. KIẾN NGHỊ 85
6.2.1. Đối với nông dân 85
6.2.2. Đối với chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành 86
6.1.3. Đối với Nhà nước 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất lúa tại xã Xà Phiên
GVHD: Trần Bá Trí SVTH: Thị Thơm
xi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các khu vực 18
Bảng 2: Tình hình sản xuất lúa của huyện giai đoạn 2006 – 2008 20
Bảng 3: Tình hình sản xuất lúa của xã Xà Phiên giai đoạn 2006 – 2008 26
Bảng 4: Thống kê nguồn lực lao động của nông hộ 29
Bảng 5: Tỷ trọng số nhân khẩu của hộ 30
Bảng 6: Lao động gia đình tham gia sản xuất lúa 30
Bảng 7: Trình độ học vấn của nông hộ 31
Bảng 8: Nhu cầu vốn sản xuất của nông hộ trong một vụ trên một công 33
Bảng 9: Diện tích đất trồng lúa của nông hộ 34
Bảng 10: Kinh nghiệm sản xuất trong nông nghiệp 35
Bảng 11: Tổng hợp các hộ tham gia tập huấn kỹ thuật 36
Bảng 12: Tổng hợp các mô hình kỹ thuật mới được các hộ áp dụng 37
Bảng 13: Nơi vay khi nông hộ thiếu vốn sản xuất 39
Bảng 14: Đánh giá về cơ sở hạ tầng của nông hộ 40
Bảng 15: Các khâu cần đầu tư để phục vụ tốt hơn cho sản xuất nông nghiệp 41
Bảng 16: Thị trường cung cấp nguyên liệu đầu vào 42
Bảng 17: Chi phí, thu nhập và thu nhập ròng của nông hộ không áp dụng khoa học
kỹ thuật mới 43
Bảng 18: Các tỷ số tài chính của các hộ không áp dụng khoa học kỹ
thuật mới 44
Bảng 19: Chi phí, thu nhập và thu nhập ròng của nông hộ áp dụng khoa học kỹ
thuật mới 45
Bảng 20: Các tỷ số tài chính của các hộ áp dụng khoa học kỹ thuật mới 46
Bảng 21: So sánh các chi phi, năng suất, thu nhập và thu nhập ròng giữa hộ áp
dụng và không áp dụng khoa học kỹ thuật mới cho từng vụ 47
Bảng 22: So sánh các chi phi, thu nhập và thu nhập ròng giữa hộ áp dụng và
không áp dụng khoa học kỹ thuật mới 51
Bảng 23: So sánh các tỷ số tài chính giữa hộ không và có áp dụng khoa học kỹ
thuật mới 54
Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất lúa tại xã Xà Phiên
GVHD: Trần Bá Trí SVTH: Thị Thơm
xii
Bảng 24: Tổng hợp các chỉ số 56
Bảng 25: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trong phương trình hồi
qui của vụ đông xuân không áp dụng khoa học kỹ thuật mới 57
Bảng 26: Tổng hợp các chỉ số 58
Bảng 27: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trong phương trình hồi
qui của vụ đông xuân áp dụng khoa học kỹ thuật mới 59
Bảng 28: Tổng hợp các chỉ số 60
Bảng 29: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trong phương trình hồi
qui của vụ Hè Thu không áp dụng khoa học kỹ thuật mới 61
Bảng 30: Tổng hợp các chỉ số 62
Bảng 31: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trong phương trình hồi
qui của vụ Hè Thu có áp dụng khoa học kỹ thuật mới 63
Bảng 32: Tổng hợp các chỉ số 65
Bảng 33: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ròng trong phương trình
hồi qui của vụ đông xuân không áp dụng khoa học kỹ thuật mới 66
Bảng 34: Tổng hợp các chỉ số 67
Bảng 35: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ròng trong phương trình
hồi qui của vụ đông xuân áp dụng khoa học kỹ thuật mới 68
Bảng 36: Tổng hợp các chỉ số 70
Bảng 37: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ròng trong phương trình
hồi qui của vụ hè thu không áp dụng khoa học kỹ thuật mới 71
Bảng 38: Tổng hợp các chỉ số 72
Bảng 39: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ròng trong phương trình
hồi qui của vụ hè thu áp dụng khoa học kỹ thuật mới 73
Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất lúa tại xã Xà Phiên
GVHD: Trần Bá Trí SVTH: Thị Thơm
xiii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1: Cơ cấu lao động tham gia sản xuất 31
Đồ thị 2: Cơ cấu trình độ học vấn của nông dân 32
Đồ thị 3: Cơ cấu kinh nghiệm sản xuất 35
Đồ thị 4: Cơ cấu nông hộ tham gia học lớp tập huấn 36
Đồ thị 5: So sánh các chi phí sản xuất giữa hộ không áp dụng và hộ có áp dụng
khoa học kỹ thuật mới vụ đông xuân 48
Đồ thị 6: So sánh các chi phí sản xuất giữa hộ không áp dụng và hộ có áp dụng
Khoa học kỹ mới vụ hè thu 49
Đồ thị 7: So sánh năng suất giữa hộ không áp dụng và hộ áp dụng khoa học kỹ
thuật mới 50
Đồ thi 8: So sánh các chi phí giữa hộ không và có áp dụng khoa học kỹ thuật
mới 53
Đồ thị 9: So sánh các chi phí, thu nhập, thu nhập ròng giữa hộ áp dụng và không
áp dụng khoa học kỹ thuật mới 54

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu PART I: PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN DANH MỤC ĐẦU TƯ pptx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu PART I: PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN DANH MỤC ĐẦU TƯ pptx": http://123doc.vn/document/1037928-tai-lieu-part-i-phuong-phap-lua-chon-danh-muc-dau-tu-pptx.htm


Methodology
1.Sử dụng đường Relative Strength
Comparative (RSC) để xác định các cổ
phiếu tốt và xấu, lĩnh vực tốt hay xấu
2.Sử dụng các đường trung bình động
(MA, EMA, ) để xác định xu hướng sức
khỏe
(1)
của cổ phiếu so với Index
Giải thích:
(1)
: Good stock = strong stock
Bad stock = weak stock
LongRFS: Aulac Securities
Methodology(tt)
Cách tính RSC:
RSC
(stock vs VnIndex)
= const*Stock price/VnIndex
RSC
(stock vs Sector)
= const*Stock price/Sector
RSC
(sector vs Index)
= const*Sector/VnIndex
=> Good stock:
là stock có RSC so với Index(hoặc Sector) có xu
hướng đi lên
=> Good Sector:
Là sector có RSC so với Index có xu hướng đi
lên
LongRFS: Aulac Securities
Các lĩnh vực
(*)
1.Lĩnh vực tài chính gồm:
-Ngân hàng: ACB, STB
-Bảo hiểm: PVI, BMI
-Chứng khoán: SSI, BVS, KLS, HPC
2. Lĩnh vực BĐS
Gồm các cổ phiếu: SJS, TDH, CII, BT6, NTL, HBC,
SC5, HDC, UIC, VIC, HDC, REE, TCM
(*)
: theo phân loại của chứng khoán đệ nhất FSC (có lược
bỏ và cho thêm một số cổ phiếu)
LongRFS: Aulac Securities
NGÀNHTÀI CHÍNH NGÀNHBẤT ĐỘNG SẢN
So sánh các ngành
Created with AmiBroker - advanced charting and technical analysis software. http://www.amibroker.com
360.0
420.0
480.0
540.0
600.0
660.0
720.0
HPC - Real Estate = 473.22, FastEMA = 467.75, slowEMA = 466.47, BBTop(Real Estate,15,1.5) = 486.76, BBBot(Real Estate,15,1.5) = 449.77
356.8
378.543
390.352
426.432
105.0
110.0
115.0
120.0
125.0
HPC - Real Estate vs Index RSC = 107.84, EMA(13) = 105.69, EMA(21) = 105.60
118.778
115.619
118.894
Created with AmiBroker - advanced charting and technical analysis software. http://www.amibroker.com
150.0
200.0
250.0
300.0
350.0
400.0
VNINDEX - Financial = 212.76, FastEMA = 220.34, slowEMA = 216.79, BBTop(Financial,15,1.25) = 242.61, BBBot(Financial,15,1.25) = 210.08, Volume = 4,237,928.00
181.28
177.4
186.148
193.033
5,477,000
42.0
48.0
54.0
60.0
66.0
72.0
VNINDEX - Financial vs Index RSC = 47.87, EMA(13) = 49.20, EMA(21) = 48.77
56.9085
56.6677
57.4854
LongRFS: Aulac Securities
Các lĩnh vực
(*)
3. Năng lượng, thủy điện:
-Thủy điện: VSH, SJD, RHC, TBC, HJS
-Nhiệt điện+khác: PPC, KHP
4. Vận tải, kho vận:
Gồm các cổ phiếu: GMD, VIP, PVT, VTO,
VNS, TMS, DDM, VFC, PIT, DXP, HTV, PJT,
SFI
LongRFS: Aulac Securities
NGÀNHVẬN TẢI NGÀNHNĂNG LƯỢNG
So sánh các ngành (tt)
Created with AmiBroker - advanced charting and technical analysis software. http://www.amibroker.com
240.0
280.0
320.0
360.0
400.0
440.0
VNINDEX - Transportation = 237.30, FastEMA = 246.14, slowEMA = 254.44, BBTop(Blue Chips,15,1.25) = 262.24, BBBot(Blue Chips,15,1.25) = 233.92, Volume = 800,400.00
246.143
237.3
254.443
262.236
800,400
70.0
72.0
74.0
76.0
78.0
80.0
82.0
84.0
VNINDEX - Transportation vs Index RSC = 76.90, EMA(13) = 77.25, EMA(21) = 77.46
77.251
76.8957
77.4595
Created with AmiBroker - advanced charting and technical analysis software. http://www.amibroker.com
180.0
200.0
220.0
240.0
260.0
280.0
300.0
VNINDEX - Power = 247.00, FastEMA = 240.74, slowEMA = 244.05, BBTop(Blue Chips,15,1.25) = 258.15, BBBot(Blue Chips,15,1.25) = 219.29, Volume = 1,220,020.00
186.913
184
190.322
192.896
756,040
50.0
52.0
54.0
56.0
58.0
60.0
VNINDEX - Power vs Index RSC = 51.57, EMA(13) = 50.81, EMA(21) = 50.87
58.7345
58.092
59.6241
LongRFS: Aulac Securities
Các lĩnh vực
(*)
5. Nông, Lâm Thủy sản:
Gồm các cổ phiếu: ANV, MPC, TSC, VHC,
ACL, AGF, SSC, ABT, FBT, LAF, NSC, BLF,
TS4, SJ1
6. Nhựa, cao su nguyên liệu:
Gồm các cổ phiếu: DPR, TRC, HRC, TNC,
BMP, DRC, TTP, TPC, VKP, DNP, DPC, NTP
LongRFS: Aulac Securities
NGÀNHNÔNG, LÂM THỦY SẢN NGÀNHNHỰA, CAO SU
So sánh các ngành (tt)
Created with AmiBroker - advanced charting and technical analysis software. http://www.amibroker.com
250.0
300.0
350.0
400.0
450.0
VNINDEX - Nong Lam Thuy San = 447.80, FastEMA = 440.79, slowEMA = 429.13, BBTop(Nong Lam Thuy San,15,1.25) = 461.32, BBBot(Nong Lam Thuy San,15,1.25) = 422.15, Volume
256.431
246.4
267.746
279.192
339,460
80.0
82.0
84.0
86.0
88.0
90.0
92.0
VNINDEX - Nong Lam Thuy San vs Index RSC = 85.22, EMA(13) = 82.79, EMA(21) = 82.70
80.4202
79.8445
81.3777
Created with AmiBroker - advanced charting and technical analysis software. http://www.amibroker.com
240.0
300.0
360.0
420.0
480.0
540.0
VNINDEX - Nhua, Cao su = 474.70, FastEMA = 484.75, slowEMA = 471.57, BBTop(Blue Chips,15,1.25) = 517.26, BBBot(Blue Chips,15,1.25) = 462.65, Volume = 1,589,950.00
245.194
238.2
254.777
262.5
374,920
76.0
78.0
80.0
82.0
84.0
86.0
88.0
90.0
92.0
94.0
VNINDEX - Nhua, Cao su vs Index RSC = 90.33, EMA(13) = 90.98, EMA(21) = 90.85
77.1873
76.9333
77.427
LongRFS: Aulac Securities
Các lĩnh vực
(*)
7. Công nghệ TT, Viễn Thông:
Gồm các cổ phiếu: FPT, SAM, SGT, VHG,
TYA, HAS, UNI, VTC
8. Các cổ phiếu Blue Chips:
Gồm các cổ phiếu: DPR, TRC, HRC, TNC,
BMP, DRC, TTP, TPC, VKP, DNP, DPC, NTP
LongRFS: Aulac Securities
CNTT –ViỄN THÔNG BLUECHIP’S INDEX
So sánh các ngành (tt)
Created with AmiBroker - advanced charting and technical analysis software. http://www.amibroker.com
250.0
300.0
350.0
400.0
450.0
VNINDEX - Nong Lam Thuy San = 447.80, FastEMA = 440.79, slowEMA = 429.13, BBTop(Nong Lam Thuy San,15,1.25) = 461.32, BBBot(Nong Lam Thuy San,15,1.25) = 422.15, Volume
256.431
246.4
267.746
279.192
339,460
80.0
82.0
84.0
86.0
88.0
90.0
92.0
VNINDEX - Nong Lam Thuy San vs Index RSC = 85.22, EMA(13) = 82.79, EMA(21) = 82.70
80.4202
79.8445
81.3777
Created with AmiBroker - advanced charting and technical analysis software. http://www.amibroker.com
420.0
480.0
540.0
600.0
660.0
720.0
780.0
VNINDEX - Blue Chips = 438.70, FastEMA = 447.18, slowEMA = 457.45, BBTop(Blue Chips,15,1.25) = 469.95, BBBot(Blue Chips,15,1.25) = 429.57, Volume = 4,074,100.00
447.184
438.7
457.451
469.953
4,074,100
132.0
134.0
136.0
138.0
140.0
142.0
144.0
VNINDEX - Blue Chips vs Index RSC = 142.16, EMA(13) = 140.45, EMA(21) = 139.45
140.45
139.454
142.158
LongRFS: Aulac Securities