- Các Phòng Quản lý thu: bao gồm các Phòng Quản lý thu các doanh
nghiệp Quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp
Ngoài quốc doanh Các phòng này có nhiệm vụ :
+ Quản lý đối tợng nộp thuế: theo dõi tình hình biến động về đối tợng
nộp thuế trên lĩnh vực, địa bàn quản lý nh: nắm số doanh nghiệp phát sinh,
doanh nghiệp phá sản, giải thể, sáp, nhập, liên doanh, liên kết Phân tích
tình hình thu nộp, tham gia việc lập dự toán thu, khai thác nguồn thu trong
lĩnh vực đợc giao quản lý, tham mu, đề xuất với lãnh đạo Cục các biện pháp
quản lý thuế.
+ Hớng dẫn đối tợng nộp thuế các thủ tục kê khai đăng ký thuế, kê
khai thuế, lập hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và quyết toán thuế giải
đáp các thắc mắc của đối tợng nộp thuế liên quan đến việc tính thuế, thu nộp
thuế, lập và tổ chức lu giữ hồ sơ các doanh nghiệp.
+ Thực hiện việc kiểm tra các chỉ tiêu kê khai trên các tờ khai đăng ký
kinh doanh, kê khai nộp thuế, hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
và quyết toán thuế, liên hệ với đối tợng nộp thuế để chỉnh sửa việc kê khai
theo đúng quy định.
+ Đề xuất và tham mu cho lãnh đạo Cục giải quyết các trờng hợp miễn
thuế, giảm thuế, hoàn thuế, lập các thủ tục xét miễn, giảm, hoàn thuế theo
quy định, kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế, xác định số thuế quyết toán từng
doanh nghiệp, cung cấp các thông tin trên cho bộ phận tính thuế.
+ Thực hiện việc ấn định thuế cho các đối tợng nộp thuế không nộp
hoặc chậm nộp tờ khai thuế; xác định các đối tợng nộp thuế cần phát hành
lệnh thu hoặc phạt hành chính thuế.
+ Theo dõi tình hình nộp thuế của các doanh nghiệp và đôn đốc, nhắc
nhở các doanh nghiệp nộp đúng hạn
- Phòng Kế hoạch - Kế toán - Thống kê và Máy tính có nhiệm vụ:
+ Căn cứ số liệu tình hình phát triển kinh tế, xã hội tại địa phơng, phân
tích số liệu thống kê thuế để lập dự toán thu hàng năm của đơn vị, phân bổ kế
hoạch và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch.
+ Thực hiện nhập tờ khai đăng ký thuế và quản lý hệ thống cấp mã số
đối tợng nộp thuế, in giấy chứng nhận đăng ký thuế.
+ Xử lý tính thuế, tính nợ, tính phạt nộp chậm, nhận giấy nộp tiền từ
Kho bạc, chấm nợ, nhận các kết quả xét miễn, giảm, hoàn thuế, quyết toán
thuế và các kết quả thanh tra, kiểm tra từ các Phòng Quản lý thu và Phòng
Thanh tra - xử lý tố tụng để tính điều chỉnh số thuế phải nộp của từng đối t-
ợng nộp thuế.
+ Thực hiện công tác kế toán, thống kê thuế theo chế độ quy định,
kiểm tra đối chiếu số thu với Kho bạc.
- Phòng Thanh tra - Xử lý tố tụng:
+ Kiểm tra phát hiện các đối tợng có hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ nhng không kê khai đăng ký nộp thuế để đa vào diện quản lý thu
thuế.
+ Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra trình lãnh đạo Cục duyệt, tổ chức
lực lợng kiểm tra và tiến hành kiểm tra các đối tợng cần kiểm tra về hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, kiểm tra sổ sách kế toán, Hoá đơn chứng
từ mua bán hàng hoá, phát hiện kịp thời các hành vi khai man, trốn lậu thuế,
đề xuất các hình thức xử lý theo pháp luật.
+ Hỗ trợ các Phòng Quản lý thu để quản lý, đôn đốc thu nộp và thực
hiện các biện pháp cỡng chế thu đối với những đối tợng cố tình vi phạm Luật
thuế.
+Kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý thu và tính thuế của
các bộ phận trong Cơ quan Thuế để kịp thời chấn chỉnh những sai sót.
Để chuẩn bị cho việc thực hiện Luật Thuế GTGT, Tổng Cục Thuế đã ban
hành Quyết định số 1368/TCT-QĐ-TCCB ngày 16/12/1998 về Quy trình
quản lý thu thuế. Các bộ phận trên sẽ phối hợp đồng bộ để kiểm soát thu thuế
theo 5 Quy trình cụ thể là:
- Quy trình đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
- Quy trình xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế,
- Quy trình xử lý hoàn thuế,
- Quy trình xử lý miễn thuế, giảm thuế, tạm giảm thuế,
- Quy trình xử lý quyết toán thuế.
Các quy trình trên có thể tóm tắt bằng sơ đồ 2:
Sơ đồ số 2 : Quy trình kiểm soát nguồn thu thuế.
(3)
(4)
(3) (4) (5) (1)+(2) (2)
(5)
(1)+(2)
Kho bạc
Ngân hàng
Doanh nghiệp
Phòng Hành chính
(2)
(3)
(4)
(4) (1)+(2)
(2)+(4)
(1) Đăng ký, cấp mã số thuế, doanh nghiệp nộp tờ khai
(2) Xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế, Thông báo thuế, miễn thuế, giảm thuế,
tạm giảm thuế
(3) Doanh nghiệp nộp thuế
(4) Hoàn thuế.
(5) Quyết toán thuế.
Quy trình quản lý thu thuế này hoàn toàn trên cơ sở các doanh nghiệp
tự đăng ký, kê khai và nộp thuế vào Kho bạc.
- Đăng ký và cấp mã số thuế : Doanh nghiệp nộp hồ sơ bao gồm quyết
định thành lập, đăng ký kinh doanh, trong đó kê khai rõ tên, địa chỉ kinh
doanh, lọai hình doanh nghiệp, các hoạt động kinh doanh, các mặt hàng kinh
doanh, tài khoản giao dịch ở ngân hàng cho Phòng Hành chính. Hồ sơ này
sẽ đợc các Phòng Quản lý thu thuế kiểm tra, xác minh. Sau khi kiểm tra hồ
Các Phòng
Quản lý thu thuế
Phòng Thanh tra,
Xử lý tố tụng
- Phòng Kế hoạch- Kế
toán - Thống kê
- Phòng Máy tính
Phòng
Nghiệp vụ
sơ đăng ký mã số thuế, Phòng Quản lý thu sẽ chuyển hồ sơ cho bộ phận Máy
tính để cấp mã số thuế cho doanh nghiệp.
- Kê khai thuế, nộp thuế : Hàng tháng, doanh nghiệp phải kê khai
doanh thu, thuế GTGT đầu ra, giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào, thuế GTGT
đầu vào, tự tính thuế phải nộp, gửi tờ khai cho Cục Thuế qua Phòng Hành
chính. Các Phòng Quản lý thu sẽ kiểm tra tờ khai và chuyển cho Phòng Máy
tính để hạch toán số thuế phải nộp của doanh nghiệp và ra Thông báo thuế
gửi cho doanh nghiệp qua Phòng Hành chính. Trong quá trình xử lý tờ khai,
nếu có dấu hiệu nghi vấn, Phòng Quản lý thu sẽ phối hợp với Phòng Thanh
tra - Xử lý tố tụng để xác minh chính xác số thuế phải nộp.
Trên cơ sở Thông báo thuế, doanh nghiệp tự giác lập giấy nộp tiền vào
NSNN và chuyển tiền đến Kho bạc Nhà nớc để nộp thuế.
- Miễn thuế, giảm thuế, tạm giảm thuế : Trên cơ sở các quy định của
Luật Thuế GTGT và các Luật có liên quan, doanh nghiệp có thể đợc miễn
thuế, giảm thuế, tạm giảm thuế. Trong trờng hợp đó, doanh nghiệp phải gửi
đầy đủ hồ sơ đến Cục Thuế để Cục Thuế xem xét, quyết định. Đối với các
doanh nghiệp đã gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, tạm giảm thuế,
Phòng Quản lý thu phối hợp với Phòng Thanh tra - Xử lý tố tụng để xác minh
và trình Lãnh đạo Cục Thuế quyết định.
- Hoàn thuế : Các doanh nghiệp sẽ đợc hoàn thuế nếu nh số thuế
GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra. Nếu doanh nghiệp
có những dấu hiệu vi phạm trong quá trình hoàn thuế, Phòng Quản lý thu
phải phối hợp với phòng Thanh tra - Xử lý tố tụng để xác minh lại. Trong tr-
ờng hợp doanh nghiệp đợc hoàn thuế, Phòng Quản lý thu thuế sẽ phối hợp
với Phòng Nghiệp vụ để trình Lãnh đạo Cục Thuế Quyết định hoàn thuế cho
doanh nghiệp. Quyết định hoàn thuế đợc gửi cho doanh nghiệp và Kho bạc
để chuyển trả lại tiền thuế cho doanh nghiệp.
- Quyết toán thuế: Hàng năm, căn cứ vào quyết toán thuế GTGT và
báo cáo tài chính của doanh nghiệp, Cục thuế Hà Nội tiến hành kiểm tra việc
chấp hành luật thuế tại đơn vị. Việc quyết toán thuế hàng năm chính là một
hoạt động kiểm soát của Nhà nớc thông qua cơ quan quản lí là Cục Thuế
nhằm kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu cho NSNN, nhất là nguồn thu từ thuế
GTGT.
1.2. Thực trạng công tác kiểm soát nguồn thu thuế GTGT từ các doanh
nghiệp theo quy trình quản lý thuế.
1.2.1 - Tác động của Quy trình quản lý thuế đối với Kiểm soát
nguồn thu thuế GTGT.
Sau 2 năm triển khai thực hiện Luật Thuế GTGT, thực tế đã chứng
minh Luật Thuế GTGT đã đi vào thực tiễn cuộc sống. Công chúng và các
doanh nghiệp đã tạo đợc thói quen tính toán hiệu quả kinh tế cũng nh sử
dụng Hoá đơn, Chứng từ trên cơ sở của Thuế GTGT. Đồng thời, thực tế cũng
đã chứng minh: Thuế GTGT là loại thuế có tính khoa học, chuyên môn hoá
cao, có tác dụng kích thích mạnh mẽ sản xuất kinh doanh, đầu t và tạo điều
kiện thuận lợi đối với công tác quản lý Nhà nớc về kinh tế. Có thể thấy tác
dụng của Luật Thuế GTGT trên một số khía cạnh sau:
Thứ nhất, thuế GTGT tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá
phát sinh trong quá trình luân chyển từ sản xuất đến tiêu dùng nên đã loại bỏ
triệt để tính trùng lắp, thuế trùng lên thuế của Thuế Doanh thu trớc đây. Điều
đó thể hiện tính khoa học của thuế GTGT và tạo điều kiện thuận lợi để thuế
GTGT đợc các doanh nghiệp chấp nhận, ủng hộ.
Thứ hai, Luật Thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất
nhập khẩu. Đối với hoạt động nhập khẩu, thuế GTGT đánh vào hàng nhập
khẩu (điều mà thuế doanh thu không thực hiện đợc) đã tạo ra ba khả năng
quan trọng: (1) góp phần khuyến khích và bảo hộ hợp lý sản xuất nội địa(2)
cho phép có thể giảm thuế nhập khẩu, thúc đẩy tiến trình Việt Nam hội nhập
kinh tế với Thế giới mà trớc mắt là khối ASEAN (3) góp phần chuyển dịch
cơ cấu thuế theo hớng nội địa hoá.
Đối với hoạt động xuất khẩu, Luật Thuế GTGT đã khuyến khích mạnh
mẽ hàng xuất khẩu. Với thuế suất 0% cho hàng hoá xuất khẩu, toàn bộ thuế
GTGT đầu vào đợc hoàn trả cho doanh nghịêp xuất khẩu. Thực chất đây là
một biện pháp trợ giá cho các doanh nghiệp xuất khẩu nên đã giúp các doanh
nghiệp tập trung đợc nguồn hàng trong nớc để xuất khẩu và có lợi thế do
giảm đợc giá vốn hàng xuất khẩu, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị tr-
ờng Quốc tế. Đó là một động lực mạnh mẽ đối với hoạt động xuất khẩu mà
không một sắc thuế nào có thể tạo ra. Vì thế năm 1999, năm đầu tiên thực
hiện Luật Thuế GTGT, khoảng 1.720 tỷ đồng thuế GTGT đã đợc hoàn trả cho
các đơn vị xuất khẩu, góp phần quan trọng thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu
tăng 23,8%, gấp gần 4 lần chỉ tiêu do Quốc hội đề ra.
Thứ ba, Luật Thuế GTGT khuyến khích mạnh mẽ việc đầu t tài sản cố
định, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm giá thành
sản xuất. Theo Luật Thuế GTGT, thiết bị máy móc, phơng tiện vận tải
chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật t xây dựng thuộc loại
trong nớc cha sản xuất đợc, cần nhập khẩu thì không thuộc diện chịu thuế
GTGT. Ngoài ra, toàn bộ thuế GTGT đầu vào của công trình xây dựng đợc
khấu trừ hoặc hoàn trả mà không cấu thành nguyên giá công trình, đồng thời,
kể từ ngày 1/9/1999, hoạt động xây dựng và lắp đặt đợc giảm thuế suất từ
10% xuống 5%. Tất cả những điều đó đã tạo điều kiện giảm giá thành xây
dựng, lắp đặt, từ đó làm giảm chi phí khấu hao tài sản cố định trong giá thành
sản phẩm.
Thứ t, Luật Thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho việc phản ảnh
trung thực tình trạng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, giải quyết mối
quan hệ giữa Nhà nớc và doanh nghiệp một cách khách quan, công bằng. Cơ
chế vận hành của thuế GTGT là lấy thuế đầu ra trừ đi số thuế đầu vào trong
cùng kỳ. Thuế đầu ra phản ánh doanh thu, thuế đầu vào phản ánh giá trị tài
sản, vật t, dịch vụ mua trong kỳ. Nếu doanh nghiệp không tạo đợc thêm
GTGT trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp thuế. Điều
này giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện để phục hồi, phát triển sản xuất.
Thứ năm, Luật Thuế GTGT tạo điều kiện cho công tác quản lý Nhà n-
ớc về kinh tế, thể hiện trên 2 mặt: Một là, Luật Thuế GTGT giúp tăng cờng
chế độ hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp. Việc tính thuế đợc thực hiện
trên Hoá đơn bán hàng và mua hàng, vì thế các doanh nghiệp ngày càng chú
trọng hơn công tác kế toán nhằm hạch toán một cách chính xác giá trị vật t,
hàng hoá, dịch vụ đầu vào, tiết kiệm chi phí, tránh đợc những chi phí khống,
giúp sản xuất có hiệu quả hơn. Đồng thời các doanh nghiệp cũng thực hiện lu
giữ, bảo quản tốt sổ sách, hoá đơn, chứng từ. Hai là, Luật Thuế GTGT tạo
tiềm năng chống trốn thuế. Với phơng pháp hành thu liên hoàn làm cho Luật
thuế chặt chẽ và tạo cơ chế tự kiểm soát giữa những ngời nộp thuế, từ đó, để
đợc khấu trừ thuế, những ngời mua hàng đều phải cần đến Hoá đơn GTGT,
buộc ngời bán phải xuất hoá đơn, loại bỏ hiện tợng giấu doanh thu nh đã từng
gặp đối với thuế doanh thu trớc đây. Qua đó, bảo đảm công bằng giữa các
doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN.
Những tác động tích cực của Luật Thuế GTGT có thể phát huy đợc,
một phần quan trọng phụ thuộc vào việc xây dựng đợc một Quy trình quản lý
thu thuế một cách khoa học. Quá trình thực hiện Luật Thuế GTGT đã cho
thấy Quy trình quản lý thu thuế mới đã cải cách công tác hành thu, nâng cao
hiệu quả công tác quản lý thu thuế, đóng góp không nhỏ vào công cuộc cải
cách thuế bớc 2, góp phần giúp cho Nhà nớc kiểm soát chặt chẽ đợc nguồn
thu thuế GTGT.
Về thủ tục hành chính thuế, có thể nói từ khi triển khai Luật Thuế
GTGT và thực hiện Quy trình quản lý thu thuế mới, thủ tục hành chính thuế
đã đợc cải cách một bớc rất đáng kể. Thông qua việc quy định các doanh
nghiệp tự tính thuế, tự kê khai và nộp thuế đã khơi dậy đợc ý thức trách
nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Mặt khác, phát huy đợc chức năng,
quyền hạn của Cơ quan Thuế trong việc hành thu theo chức năng Nhà nớc
quy định, từng bớc xoá bỏ chế độ chuyên quản thuế. Ngoài ra, việc ra Thông
báo thuế đã giúp cho các doanh nghiệp nâng cao ý thức trách nhiệm trong
việc nộp thuế đầy đủ và đúng kỳ hạn, giảm đợc tình trạng dây da, nợ đọng
thuế, từ đó giúp cho Cơ quan Thuế quản lý tốt nguồn thu phát sinh, kiểm soát
chặt chẽ nguồn thu thuế GTGT.
Đặc biệt, Cục thuế Hà Nội đã chú trọng tới kiểm tra, kiểm soát việc
đăng ký, cấp mã số thuế cho các doanh nghiệp, việc kê khai thuế, tăng cờng
việc xác minh, xử lý hoá đơn, xác định chính xác thuế suất các mặt hàng, xác
định số thuế phải nộp của các doanh nghiệp. Từ khi áp dụng Quy trình quản
lý thu thuế mới, hầu hết các doanh nghiệp đã có ý thức tự giác chấp hành
Luật Thuế và việc nộp thuế đầy đủ, đúng kỳ hạn đã trở thành một mối quan
tâm thờng xuyên đối với các doanh nghiệp. Tất cả những điều đó đã đem lại
kết quả đáng kể trong việc huy động nguồn thu vào NSNN. Kết quả cụ thể đ-
ợc thể hiện trên bảng 1.
Bảng 1: Kết quả thu NSNN và thu thuế GTGT trên điạ bàn
thành phố Hà Nội trong những năm qua:
Đơn vị : Tỷ đồng.
TT
Chỉ tiêu
Thực
hiện
Thực
hiện
% so sánh thực hiện 2000
Dự toán
năm 2000
của BTC
Dự toán năm
2000 của
UBNDTP
Thực hiện
1999
1.
2.
Thu từ DNNNTW
Trong đó thuế GTGT
Thu từ các DNĐP
Trong đó: Thuế GTGT
6.244
1.606
289
124
675
7.533
1.192
290
127
789
132,91 %
95,37 %
132,18 %
124,12 %
105,23 %
132,91 %
95,37 %
125,77 %
122,59 %
105,23 %
120,64 %
74,24 %
100,04 %
102,43 %
116,94 %
3.
4.
Thu DOANH NGHIệP có
vốn ĐTNN
Trong đó: Thuế GTGT
Thu ngoài quốc doanh
Trong đó: Thuế GTGT
321
463
244
405
457
227
121,53 %
80,56 %
73,66 %
121,53 %
80,56 %
73,66 %
126,08 %
98,62 %
93,17 %
Tổng cộng:
Trong đó: Thuế GTGT
7.671
2.295
9.069
1.951
118,22 %
97,86 %
125,69 %
97,80 %
118,22 %
85,01 %
Trên địa bàn Thành phố Hà Nội, những kết quả trên đã chứng minh
Quy trình quản lý thu thuế cơ bản là phù hợp với tình hình thực tế của địa bàn
và việc thực hiện tốt Quy trình quản lý thu thuế là một nhân tố quan trọng để
đạt kết quả đó.
Tóm lại : Việc xác định thuế GTGT dựa trên cơ sở thuế đầu ra trừ thuế
đầu vào, đã tạo điều kiện cho việc kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh
của các doanh nnghiệp, từ đó đã góp phần quan trọng trong kiểm soát nguồn
thu thuế GTGT. Việc xây dựng một Quy trình nộp thuế một cách khoa học
hợp lý sẽ góp phần nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tự
kiểm tra giám sát nghĩa vụ của mình đối với Nhà nớc cũng nh giúp cho Cục
Thuế là ngời thay mặt Nhà nớc thực hiện tốt nhiệm vụ của mình là kiểm soát
đợc các nguồn thu và ổn định nguồn thu cho NSNN.
1.2.2 - Những mặt tồn tại của Luật Thuế GTGT và quy trình kiểm
soát nguồn thu Thuế GTGT.
Việc thực hiện Quy trình quản lý thu thuế mới đã có những tác động
tích cực không thể phủ nhận. Tuy vậy, trong quá trình kiểm soát nguồn thu
Thuế GTGT không tránh khỏi những khó khăn, vớng mắc xuất phát từ các
quy định của Luật Thuế GTGT và bản thân Quy trình quản lý thu thuế.
Những vớng mắc trong Luật Thuế GTGT có thể đợc khái quát trên một
số khía cạnh sau:
Thứ nhất là việc đánh thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét