Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

CDVN 80 NAM TU 1 -7 T-HOA

Đại hội đã bầu Đồng chí Nguyễn Đức Thuận là Chủ tịch, đồng chí Phạm Thế
Duyệt đợc bầu là Phó Chủ tịch kiêm Tổng Th ký. Tháng 2/1987, đồng chí Phạm
Thế Duyệt đợc bầu làm Chủ tịch, đồng chí Dơng Xuân An đợc bầu làm Tổng Th ký.
Mục tiêu của Đại hội Động viên công nhân lao động thực hiện 3 chơng trình
kinh tế lớn của Đảng. Phát triển nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, hàng tiêu dùng,
hàng xuất khẩu.
ý nghĩa : Đại hội lần thứ V Công đoàn Việt Nam diễn ra trong bối cảnh đất
nớc ta đang đứng trớc một thời kỳ cách mạng hết sức sôi động. Đảng ta, giai cấp
công nhân và nhân dân lao động đang gánh vác một sứ mệnh trọng đại, xây dựng
thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Đây là
đại hội hành động của công nhân, viên chức cả nớc phát huy mạnh mẽ quyền làm
chủ tập thể xã hội chủ nghĩa, dấy lên các phong trào cách mạng rộng lớn nhằm thực
hiện thắng lợi những mục tiêu kinh tế xã hội tổng quát trong những năm 80 của thế
kỷ XX.
+Đại hội lần thứ VI họp từ ngày 17 đến ngày 20/10/1988 tại Hội trờng Ba
Đình, Thủ đô Hà Nội. Về dự có 834 đại biểu thay mặt cho gần 4 triệu đoàn viên
Công đoàn trong cả nớc. Đại hội đã đổi tên Tổng Công đoàn Việt Nam thành Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam , công đoàn tỉnh, huyện đổi thành Liên đoàn Lao
động. Các chức danh Th ký Công đoàn gọi là Chủ tịch Công đoàn. Đại hội VI Công
đoàn Việt Nam là đại hội đổi mới của phong trào công nhân và tổ chức Công đoàn
Việt Nam.
Đại hội đã bầu đồng chí Nguyễn Văn T làm Chủ tịch, các đồng chí Cù Thị
Hậu, Dơng Xuân An đợc bầu làm Phó Chủ tịch.
Mục tiêu của Đại hội là: Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng vì việc
làm, đời sống, dân chủ và công bằng xã hội.
ý nghĩa : Đây là đại hội đầu tiên của giai cấp công nhân và tổ chức Công
đoàn Việt Nam kể từ khi cả nớc bớc vào thực hiện đờng lối đổi mới do Đại hội lần
thứ VI của Đảng khởi xớng. Đại hội đã diễn ra thật sự dân chủ và công khai theo
tinh thần đổi mới của Đảng. Đại hội đã nêu đợc ý chí của giai cấp công nhân Việt
Nam trớc vận hội mới, thời cơ mới của đất nớc Đại hội đã ghi một dấu ấn tốt đẹp
trong lịch sử Công đoàn Việt Nam và mở ra một giai đoạn phấn đấu mới, vẻ vang
của Công đoàn Việt Nam.
Đại hội đánh dấu một bớc sự đổi mới trong tổ chức và hoạt động của công
đoàn nhằm động viên công nhân lao động cả nớc phấn đấu thực hiện đờng lối đổi
mới của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đại hội kêu gọi anh chị em công nhân, lao động
và đoàn viên, cán bộ công đoàn hãy phát huy truyền thống và bản chất cách mạng
triệt để của giai cấp công nhân, biến Nghị quyết Đại hội thành hành động thiết thực,
biến khẩu hiệu việc làm và đời sống, dân chủ và công bằng xã hội thành sức mạnh
vật chất.
+ Đại hội VII Công đoàn Việt Nam họp từ ngày 9 đến ngày 12/11/1993 tại
Hội trờng Ba Đình, Thủ đô Hà Nội. Về dự có 610 đại biểu thay mặt cho gần 3 triệu
đoàn viên Công đoàn thuộc 53 LĐLĐ địa phơng, 23 Công đoàn ngành Trung ơng
trong cả nớc.
5
Đại hội đã bầu đồng chí Nguyễn Văn T làm Chủ tịch, các đồng chí Cù Thị
Hậu, Hoàng Minh Chúc, Nguyễn An Lơng, Hoàng Thị Khánh đợc bầu làm Phó Chủ
tịch.
Mục tiêu của Đại hội là: Đổi mới tổ chức và hoạt động Công đoàn, góp
phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, chăm lo và bảo vệ lợi ích của công nhân
lao động.
ý nghĩa : Đại hội VII Công đoàn Việt Nam diễn ra trong tình hình đất nớc có
nhiều thay đổi lớn. Đại hội đặt ra một vấn đề rất cơ bản là xây dựng, phát triển giai
cấp công nhân về số lợng, nhất là nâng cao về chất lợng; nắm vững và cụ thể hóa c-
ơng lĩnh, chiến lợc kinh tế xã hội và các Nghị quyết của Đảng, thực hiện tốt hai
nhiệm vụ chiến lợc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa.
+Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ VIII họp từ ngày 3 đến ngày
6/11/1998 tại Cung Văn hoá Lao động Hữu nghị Việt - Xô, Thủ đô Hà Nội. Về dự
có 898 đại biểu thay mặt cho gần 4 triệu đoàn viên Công đoàn thuộc 61 LĐLĐ địa
phơng, 18 Công đoàn ngành Trung ơng trong cả nớc.
Đại hội đã bầu đồng chí Cù Thị Hậu làm Chủ tịch, các đồng chí Nguyễn An
Lơng, Đặng Ngọc Chiến, Đỗ Đức Ngọ, Nguyễn Đình Thắng đợc bầu làm Phó Chủ
tịch.
Mục tiêu của Đại hội là: Vì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc, vì việc làm, đời sống, dân chủ và công bằng xã hội, xây dựng giai cấp công
nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh.
ý nghĩa : Đại hội có ý nghĩa rất quan trọng, Đại hội động viên giai cấp công
nhân phát huy truyền thống cách mạng, khơi dậy mọi tiềm năng sáng tạo, đi tiên
phong trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Đại hội là
cuộc sinh hoạt chính trị quan trọng của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn
nhằm biến những nghị quyết lịch sử của Đại hội Đảng thành khẩu hiệu phấn đấu
hàng ngày của công nhân, viên chức, lao động. Đây là đại hội chuyển tiếp giữa hai
thế kỷ, chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỷ 21. Sự thành công của Đại hội tạo ra
niềm vui mới, niềm tin mới, động lực mới, sức mạnh mới, khí thế mới, góp phần đa
khẩu hiệu hành động của Đại hội vào cuộc sống, vì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, làm cho dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Đối với
giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn, Đại hội mở ra thời kỳ mới, đánh dấu bớc
ngoặt của phong trào Công đoàn Việt Nam trong quá trình thực hiện công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
+Đại hội IX Công đoàn Việt Nam họp từ ngày 10 đến ngày 13/10/2003 tại
Cung Văn hoá Lao động Hữu nghị Việt - Xô, Thủ đô Hà Nội. Về dự Đại hội có 900
đại biểu thay mặt cho 4,25 triệu đoàn viên Công đoàn.
Đại hội đã bầu đồng chí Cù Thị Hậu làm Chủ tịch, các đồng chí Đặng Ngọc
Tùng, Nguyễn Hoà Bình, Nguyễn Đình Thắng, Đỗ Đức Ngọ, Đặng Ngọc Chiến đợc
bầu làm Phó Chủ tịch. Tháng 12/2006, đồng chí Đặng Ngọc Tùng đợc bầu làm Chủ
tịch. Tháng 9/2007 các đồng chí Hoàng Ngọc Thanh, Mai Đức Chính, Nguyễn Thị
Thu Hồng, Nguyễn Văn Ngàng đợc bầu làm Phó Chủ tịch.
Mục tiêu của Đại hội là: Xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công
đoàn vững mạnh, chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
6
CNVCLĐ, góp phần tăng cờng đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
ý nghĩa : Đại hội lần thứ IX Công đoàn Việt Nam là Đại hội của Đoàn kết,
Trí tuệ, Dân chủ, Đổi mới, thể hiện ý chí, nguyện vọng của giai cấp công nhân và
cán bộ, đoàn viên công đoàn cả nớc. Đại hội diễn ra vào những năm đầu thế kỷ XXI
và thiên niên kỷ mới, giữa lúc chúng ta đang tiến hành tổng kết nửa nhiệm kỳ thực
hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng. Đại hội quyết định mục tiêu, phơng hớng
hành động của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2003-
2008.
+Đại hội X Công đoàn Việt Nam họp từ ngày 02 đến ngày 05/11/2008 tại
Cung Văn hóa Lao động hữu nghị Việt Xô, Hà Nội với gần 1000 đại biểu tham
dự. Đồng chí Đặng Ngọc Tùng tái đắc cử Chủ tịch và các đồng chí Nguyễn Hòa
Bình, Hoàng Ngọc Thanh, Mai Đức Chính, Nguyễn Thị Thu Hồng, Nguyễn Văn
Ngàng tái đắc cử Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nhiệm kỳ
(2008-2013).
Mục tiêu của Đại hội: Đổi mới, sáng tạo, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động, vì sự phát triển ổn định, bền vững của
đất nớc.
ý nghĩa : Đại hội X Công đoàn Việt Nam thể hiện ý chí quyết tâm, năng
động, sáng tạo của đông đảo CNVCLĐ, đoàn viên và các cấp Công đoàn cả nớc,
nắm bắt thời cơ, vợt qua thách thức, quyết tâm đổi mới toàn diện và mạnh mẽ tổ
chức và phơng thức hoạt động công đoàn, góp phần xây dựng giai cấp công nhân
vững mạnh, phấn đấu thực hiện thắng lợi đờng lối đổi mới của Đảng, vì mục tiêu
Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Câu hỏi 3: Đồng chí hãy cho biết Đại hội nào đợc đánh giá là Đại hội đổi
mới? Theo đồng chí quan điểm Đổi mới đó đợc phát triển nh thế nào ở Đại hội
X Công đoàn Việt Nam.
Trả lời:
i hi VI Cụng on Vit Nam hp gia lỳc cụng nhõn viờn chc cựng ton dõn
ang ra sc khc phc khú khn, phỏt trin sn xut, thc hin ng li i mi
ca ng nờn cú th núi i hi VI Cụng on Vit Nam l i hi i mi ca
phong tro cụng nhõn v t chc Cụng on Vit Nam. i hi hp t ngy 17
n ngy 20/10/1988.
i hi i biu ton quc ln th VI ca ng (12/1980)- i hi m u cho
thi k i mi Vit Nam, ó phõn tớch nhng nguyờn nhõn cn bn dn n
khng hong kinh t- xó hi nc ta, v trờn c s ú, i hi xỏc nh quan
im v ng li i mi, trc ht l i mi v kinh t.
Mun a n kinh t thoỏt khi tỡnh trng ri ren, mt cõn i, phi dt khoỏt sp
xp li nn kinh t quc dõn theo c cu hp lý.
T tng ch o ca k hoch v cỏc chớnh sỏch kinh t l gii phúng mi nng
lc sn xut hin cú, khai thỏc mi kh nng tim tng ca t nc v s dng cú
7
hiu qu s giỳp quc t phỏt trin mnh m lc lng sn xut i ụi vi
xõy dng v cng c quan h sn xut xó hi ch ngha
Trong s nghip cao c ú, ng xỏc nh t chc Cụng on cú vai trũ to ln
trong vic ng viờn cỏc tng lp nhõn dõn, tham gia xõy dng, qun lý kinh t,
qun lý xó hi, ng cn tng kt kinh nghim v ra ngh quyt v xõy dng
giai cp cụng nhõn. Nh nc cn b sung Lut Cụng on.
ng lc ch yu thc hin nhim v xõy dng v phỏt trin kinh t- xó hi trong
k hoch 5 nm 1986-1990 khụng phi l y mnh u t m l i mi c ch
qun lý kinh t.
Nh nc ó cú nhiu chớnh sỏch tng bc xỏc lp c ch qun lý mi. Trong
nụng nghip vi c ch khoỏn theo h, h nụng dõn l n v kinh t t ch
nụng thụn, ó to ra bc phỏt trin ỏng k v sn xut lng thc. T ch lng
thc sn xut khụng dựng tr thnh quc gia xut khu go. Thng li ú cú
úng gúp quan trng ca i ng cụng nhõn viờn chc trong nhng nm cui thp
k 80.
Trong Cụng nghip, Quyt nh s 217/HBT thỏng 11/1987 ó to quyn t ch
cho cỏc doanh nghip quc doanh. Cỏc n v doanh nghip quc doanh thc hin
hch toỏn c lp ly thu bự chi. Sn xut cụng nghip tuy vn cũn gp nhiu khú
khn trong quỏ trỡnh chuyn i c ch, nhng trong mt s ngnh cụng nghip
then cht ó t mc tng trng khỏ. Sn lng in nm 1990 tng 72,5% so
vi nm 1985. Sn lng du thụ ó tng t 40 ngn tn nm 1986 lờn 2,7 triu
tn nm 1990.
Vi vic xoỏ b ch 2 giỏ, ỏp dng c ch giỏ th trng, thng mi hoỏ t
liu sn xut v hng hoỏ tiờu dựng cựng vi nhng ci cỏch trong lnh vc ti
chớnh, kinh t y mnh sn xut, tng trng kinh t, chỳng ta ó kim ch v
y lựi c lm phỏt. Nn kinh t nhiu thnh phn ó c phỏt huy trong mt
bc quỏ trỡnh dõn ch hoỏ i sng kinh t- xó hi v gii phúng sc sn xut.
ng li i mi do i hi ng ln th VI ra v c trin khai trong k
hoch 5 nm 1986-1990 l s tỡm tũi th nghim, vt qua khú khn, thoỏt
khi khng hong
Gia cp cụng nhõn l lc lng nũng ct trong xõy dng ch ngha xó hi. Nm
1987, cụng nhõn viờn chc chim 6% dõn s, 16% lc lng lao ng xó hi
nhng ó sn xut c 35,5% tng sn phm xó hi, 27,3% thu nhp quc dõn v
úng gúp cho Nh nc 70,6% tng ngõn sỏch. S lng on viờn cụng on t
84% so vi tng s cụng nhõn viờn chc nm 1983 tng lờn 89,5% nm 1988.
i hi VI Cụng on Vit Nam ó xỏc nh khu hiu Vic lm v i sng,
dõn ch v cụng bng xó hi l mc tiờu trong hot ng ca cụng on cỏc cp.
8
Cụng on phi ng viờn cụng nhõn, lao ng i u trong vic i mi c ch
qun lý kinh t, thc hin thng li ng li i mi ca ng, ng thi kiờn
quyt u tranh thc hin dõn ch xó hi ch ngha, cụng bng xó hi.
i hi ó quyt nh i tờn Tng Cụng on Vit Nam thnh Tng Liờn on
lao ng Vit Nam. Cỏc chc danh Th ký cụng on gi l Ch tch cụng on,
i hi bu ng chớ Nguyn Vn T- U viờn d khuyt Ban Chp hnh Trung
ng ng - lm Ch tch Tng Liờn on lao ng Vit Nam.
Ngy 30/6/1990, Quc hi khoỏ VIII, k hp th 17 ó thụng qua Lut cụng on.
Lut ny thay th Lut cụng on ó cụng b ngy 5/11/1957.
iu 1 Lut cụng on ghi rừ:
1. Cụng on l t chc chớnh tr- xó hi rng ln ca giai cp cụng nhõn v ca
ngi lao ng Vit Nam (gi chung l ngi lao ng) t nguyn lp ra di s
lónh o ca ng Cng sn Vit Nam; l thnh viờn trong h thng chớnh tr ca
xó hi Vit Nam; l trng hc ch ngha xó hi ca ngi lao ng
Lut cụng on nm 1990 l c s phỏp lý phỏt huy vai trũ ca cụng on trong
cỏch mng xó hi ch ngha, bo m quyn dõn ch v li ớch ca ngi lao ng
trong thi k cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc. Vai trũ, v trớ ca t chc
cụng on ó c xỏc nh rừ hn trong h thng chớnh tr ca nc Vit Nam
trong thi k cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ.
Quan im i mi c phỏt trin i hi X Cụng on Vit Nam ú l: Trong
mc tiờu phng hng hot ng, trong iu kin t nc ta hi nhp sõu vi
th gii, nh Vit Nam gia nhp T chc Thng mi th gii WTO. Vỡ vy trong
mc tiờu, phng hng hot ng cụng on trong 5 nm ti (2008-2013) ghi rừ:
Cỏc nhim v trng tõm v gii phỏp ch yu ca Cụng on trong giai on ny
xỏc nh rừ:
1- i din, chm lo bo v quyn, li ớch hp phỏp, chớnh ỏng ca on viờn,
cụng nhõn, viờn chc, lao ng.
2- Tuyờn truyn, giỏo dc cụng nhõn, viờn chc, lao ng gúp phn xõy dng giai
cp cụng nhõn ln mnh. Trin khai thc hin cú hiu qu Chng trỡnh hnh
ng ca Tng Liờn on thc hin Ngh quyt hi ngh ln th 6 ca Ban Chp
hnh Trung ng ng khoỏ X V tip tc xõy dng giai cp cụng nhõn Vit
Nam thi k y mnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc.
3- T chc cỏc phong tro thi ua yờu nc trong cụng nhõn, viờn chc, lao ng.
4- Tip tc i mi t chc v phng thc hot ng, nõng cao cht lng hot
ng ca t chc cụng on v i ng cỏn b cụng on
9
Ban chp hnh Tng Liờn on Lao ng Vit Nam khúa X ra mt
Câu hỏi 4: Đồng chí hãy nêu quan điểm của Đảng về xây dựng giai cấp
công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc?
Trả lời: Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong, lãnh tụ chính trị, bộ tham
mu của giai cấp công nhân, ngay từ ngày đầu thành lập Đảng đã xác định: "Đảng là
đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho đợc đại bộ phận giai cấp mình,
phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo đợc dân chúng" (Vn kin ng ton tp, Nxb
Chớnh tr quc gia, H Ni, 2002, t2, tr 4). Qua từng giai đoạn cách mạng, quan điểm
của Đảng ta về vị trí, vai trò của giai cấp công nhân, về xây dựng, phát triển giai cấp
công nhân ngày càng đợc bổ sung, hoàn thiện.
Trong suốt quá trình lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền, Đảng ta luôn coi
giai cấp công nhân là lực lợng nòng cốt, lãnh đạo cách mạng và đã đa ra nhiều chủ
trơng, chính sách nhằm tập hợp, xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh, thực sự
phát huy đợc vai trò tiên phong trong cách mạng, góp phần đa sự nghiệp đấu tranh
giải phóng đất nớc đi đến thắng lợi.
Khi nớc nhà thống nhất, cả nớc đi lên chủ nghĩa xã hội, vấn đề xây dựng và
phát huy vai trò của giai cấp công nhân tiếp tục đợc Đảng ta đặc biệt quan tâm. Nghị
quyết Đại hội IV của Đảng xác định: xây dựng giai cấp công nhân không ngừng lớn
10
mạnh về số lợng và chất lợng, xứng đáng với vai trò giai cấp tiên phong, lãnh đạo
cách mạng là nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc, nhận thức rõ ý nghĩa quan
trọng của vấn đề xây dựng và phát triển giai cấp công nhân trong giai đoạn cách
mạng mới, Nghị quyết Đại hội VI của Đảng (năm 1986) chỉ rõ: "Đảng cần có những
biện pháp cụ thể nhằm nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa và trình độ hiểu biết về
mọi mặt để xứng đáng với vị trí giai cấp tiên phong của cách mạng, đồng thời chăm
lo đời sống vật chất và văn hóa, tạo ra những điều kiện cần thiết để giai cấp công
nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình" (Vn kin i hi i biu ton quc
ln th VI, Nxb S tht, H Ni, 1987, tr 115)
Hội nghị Trung ơng 7 khóa VII khẳng định: "Xây dựng giai cấp công nhân
vững mạnh là trách nhiệm của Đảng, Nhà nớc, công đoàn và các tổ chức chính trị -
xã hội, đồng thời là trách nhiệm của mỗi ngời, mỗi tập thể công nhân" (Vn kin Hi
ngh ln th by Ban Chp hnh Trung ng khúa VII, H Ni, 1994, tr 98). Quan
điểm này tiếp tục đợc khẳng định và phát triển tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VIII (năm 1996).
Bớc vào thế kỷ XXI, trớc yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, t duy của Đảng về giai cấp công nhân ngày
càng phát triển và hoàn thiện. Tại Đại hội IX (năm 2001), Đảng ta khẳng định: "Đối
với giai cấp công nhân, coi trọng phát triển về số lợng và chất lợng, nâng cao giác
ngộ và bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn và nghề nghiệp, thực hiện "trí thức hóa
công nhân", nâng cao năng lực ứng dụng và sáng tạo công nghệ mới, lao động đạt
năng suất, chất lợng và hiệu quả ngày càng cao, xứng đáng là một lực lợng đi đầu
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc và vai trò lãnh đạo cách mạng
trong thời kỳ mới " (Vn kin i hi i biu ton quc ln th IX, Nxb Chớnh tr
quc gia, H Ni, 2001, tr 124 125)
Bớc vào thời kỳ đất nớc ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,
Hội nghị lần thứ 6, Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khoá X đã ban hành Nghị quyết
số 20-NQ/TW ngày 28/1/2008 về Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Năm quan điểm của
Đảng đợc thể hiện trong Nghị quyết Trung ơng 6 xuyên suốt cả về nhận thức và
hành động trong quá trình thực hiện chiến lợc xây dựng giai cấp công nhân Việt
Nam lớn mạnh trong thời kỳ mới. Quan điểm quan trọng bao trùm là Giai cấp
công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng
Cộng sản Việt Nam, giai cấp đại diện cho phơng thức sản xuất tiên tiến, giai cấp
tiên phong trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, lực lợng đi đầu trong sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, lực lợng nòng cốt trong liên minh
giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức dới sự lãnh đạo của
Đảng. Sự lớn mạnh của giai cấp công nhân là một điều kiện tiên quyết bảo đảm
thành công của công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Đây là quan điểm đầu tiên, quan trọng nhất đề cao vai trò, sứ mệnh lịch sử
của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay và các thời kỳ cách mạng sau này. Nhận
thức sâu sắc, đầy đủ quan điểm này của Đảng về giai cấp công nhân vừa là một yêu
cầu bức thiết, vừa là tình cảm, trách nhiệm của toàn Đảng và xã hội không chỉ đối
với giai cấp công nhân, mà còn đối với sự nghiệp phát triển đất nớc, đặc biệt trong
cơ chế thị trờng và sự phát triển không ngừng của các loại hình doanh nghiệp, của
11
các thành phần kinh tế chi phối và ảnh hởng nhiều đến giai cấp công nhân. Từ quan
điểm lớn này, Nghị quyết TW6 nêu ra những quan điểm chỉ đạo quan trọng, cần đợc
nhận thức đúng, đó là:
- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh phải gắn kết hữu cơ với xây dựng,
phát huy sức mạnh của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội
ngũ trí thức dới sự lãnh đạo của Đảng, của tất cả các giai cấp, các tầng lớp xã hội
trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc - động lực chủ yếu của sự phát triển đất nớc,
đồng thời tăng cờng quan hệ đoàn kết, hợp tác quốc tế với giai cấp công nhân trên
toàn thế giới.
- Chiến lợc xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh phải gắn kết chặt chẽ với
chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, hội nhập
kinh tế quốc tế. Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế với thực hiện
tiến bộ và công bằng xã hội và chăm lo xây dựng giai cấp công nhân; đảm bảo hài
hoà lợi ích giữa công nhân, ngời sử dụng lao động, Nhà nớc và toàn xã hội; không
ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân, quan tâm giải quyết kịp
thời những vấn đề bức xúc, cấp bách của giai cấp công nhân.
- Đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng
trí thức hoá giai cấp công nhân là một nhiệm vụ chiến lợc. Đặc biệt quan tâm xây
dựng thế hệ công nhân trẻ có học vấn, chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao,
ngang tầm khu vực và quốc tế, có lập trờng giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng,
trở thành bộ phận nòng cốt của giai cấp công nhân.
- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị, của toàn xã hội và sự nỗ lực vơn lên của bản thân mỗi ngời công nhân, sự
tham gia đóng góp tích cực của ngời sử dụng lao động; trong đó, sự lãnh đạo của
Đảng và quản lý của Nhà nớc có vai trò quyết định, công đoàn có vai trò quan trọng
trực tiếp trong chăm lo xây dựng giai cấp công nhân. Xây dựng giai cấp công nhân
lớn mạnh phải gắn liền với xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, t t-
ởng và tổ chức, xây dựng tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong giai cấp công nhân vững mạnh.
Câu hỏi 5: Đồng chí hãy cho biết chiến lợc xây dựng giai cấp công nhân của
tổ chức Công đoàn trong giai đoạn hiện nay? Liên hệ thực tiễn tại CĐCS nơi đồng
chí sinh hoạt, công tác?
T rả lời: Ngay sau khi có Nghị quyết số 20/NQ-TƯ, Hội nghị lần thứ 6,
Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khóa X về Tiếp tục xây dựng giai cấp công
nhân thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Chơng trình hành động số 399/Ctr-TLĐ
ngày 7/3/2008.
Mục tiêu tổng quát của chơng trình là:
1- Nâng cao nhận thức của cán bộ, đoàn viên, công nhân, viên chức, lao
động cả nớc về vị trí, vai trò to lớn của GCCN Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh
CNH, HĐH đất nớc.
2- Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, sức khỏe
của công nhân; nâng cao giác ngộ giai cấp, bản lĩnh chính trị, ý thức tổ chức kỷ
luật, tác phong công nghiệp, trình độ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp cho công
nhân; xây dựng GCCN lớn mạnh.
12
3- Tiếp tục đổi mới nội dung và phơng thức hoạt động, xây dựng tổ chức
công đoàn vững mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới; nâng cao tinh thần trách
nhiệm, chất lợng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng GCCN của tổ chức
công đoàn.
Chơng trình xác định chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2013 là
- Tham gia cùng với cơ quan quản lý nhà nớc phấn đấu đến năm 2013, có
70% trở lên công nhân qua đào tạo chuyên môn, nghề nghiệp; giảm 80% số vụ tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; 65% trở lên số công nhân đợc tham gia bảo hiểm
xã hội.
- Hàng năm có 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nớc tổ
chức hội nghị cán bộ, công chức; hơn 90% doanh nghiệp nhà nớc tổ chức đại hội
công nhân, viên chức, trên 50% số công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
tổ chức hội nghị ngời lao động.
- Trong 5 năm (2008-2013), kết nạp mới ít nhất 1,5 triệu đoàn viên. Đến
năm 2013, có 70% số doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ Công
đoàn Việt Nam thành lập đợc công đoàn cơ sở và tập hợp đợc từ 60% trở lên công
nhân, viên chức, lao động trong doanh nghiệp gia nhập công đoàn.
- Đến năm 2013, có 70% trở lên số công đoàn cơ sở doanh nghiệp ký thỏa -
ớc lao động tập thể, 100% cán bộ công đoàn các cấp đợc đào tạo bồi dỡng, tập
huấn về lý luận nghiệp vụ công đoàn.
- Hàng năm có trên 80% công đoàn cơ sở ở các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp và doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nớc và 40% công đoàn cơ sở ở khu
vực ngoài nhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đạt tiêu chuẩn công
đoàn cơ sở vững mạnh, có 10% đạt tiêu chuẩn công đoàn cơ sở vững mạnh xuất
sắc.
- Giới thiệu mỗi năm ít nhất 30.000 công nhân u tú để cấp ủy Đảng bồi d-
ỡng, xem xét, kết nạp vào Đảng (Chỉ tiêu này đến Đại hội X Công đoàn Việt Nam
xác định là 90.000)
Chơng trình đề ra 5 nhóm nhiệm vụ, giải pháp :
1. Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, góp phần nâng cao chất lợng
giai cấp công nhân đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nớc.
2. Chủ động và tham gia giải quyết có hiệu quả những bức xúc của
công nhân.
3. Đẩy mạnh phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh,
góp phần xây dựng giai cấp công nhân, xây dựng Đảng, Nhà nớc trong sạch, vững
mạnh.
4. Vận động công nhân tham gia các phong trào thi đua yêu nớc góp phần phát
triển kinh tế - xã hội và xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh.
5. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về giai cấp
công nhân và hoạt động công đoàn.
Đặc biệt, năm 2009, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban Bí Th, Đảng Đoàn
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đang nghiên cứu xây dựng đề án chiến lợc
xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam (2011-2020).
13
Câu hỏi 6 : Đồng chí hãy viết một bài khoảng 1500 từ cống hiến t tởng
hay, có ý nghĩa thực tiễn cho hoạt đông Công đoàn hoặc những kỷ niệm sâu sắc
trong hoạt động Công đoàn của đồng chí ?

Tr li:
Ti iu 5 chng II iu l cụng on Vit Nam khoỏ IX ó qui nh t
chc cụng on phi hot ng theo nguyờn tc tp trung dõn ch. Hot
ng cụng on l mt hot ng mang tớnh cht qun chỳng rng rói. Vy
xõy dng cụng on c s vng mnh v hot ng cú hiu qu thỡ phi
cú mt ban chp hnh thc s cú nng lc, thng xuyờn chm lo n t
cụng on v cụng on b phn.
Trong sut thi gian hot ng cụng on tụi ó trn tr rt nhiu tỡm
bin phỏp xõy dng cụng on c s ni tụi cụng tỏc ngy c vng mnh
hn. CuI cựng tụi cng ngh ra mt s bin phỏp thit thc xõy dng t chc
cụng on trng tng bc phỏt trin.
Trc tiờn, ch tch cụng on phi luụn phi hp vi cp qun lý t chc
cỏc phong tro thi ua yờu nc v phong tro lao ng sỏng to. Cỏc k hoch
ca cụng on ra luụn c s nht trớ cao trong ban chp hnh v c s
ng tỡnh ng h ca cp u ng v BGH nh trng.
Trong quỏ trỡnh thc hin nhim v ca mỡnh ch tch cụng on luụn phI
hot ng theo phng phỏp Hot ng qun chỳng :
Th nht, ch tch cụng on phi hot ng theo phng phỏp thuyt phc
ú l:
- Liờn h mt thit vi qun chỳng nm bt tõm t nguyn vng ca qun
chỳng v tụi luụn sinh hot trong mt t cụng on v lỳc no cng ngh l mỡnh
mt on viờn cụng on.
- Luụn gng mu, nhit tỡnh, tht s dõn ch, cụng bng, thng thn, u
tranh bo v v i din quyn, li ớch hp phỏp, chớnh ỏng ca on viờn v
ngi lao ng cú hiu qu, khụng ha suụng, khụng th , khụng ựn y trỏch
nhim.
-To c bu khụng khớ tớch cc, m m trong c quan, n v, l trung
tõm nht trớ cao, nhy bn trong cỏc vn nhy cm ny sinh tI c quan, n v.
Th hai, Ch tch cụng on phi hot ng theo phng phỏp t chc:
14

Xem chi tiết: CDVN 80 NAM TU 1 -7 T-HOA


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét