Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014
Bài 51: Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
TIẾT 54
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ
PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
BÀI 52:
BÀI 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ
PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phản xạ có điều kiện và phản xạ không
điều kiện
STT
Ví dụ
Phản xạ không
điều kiện
Phản xạ có
điều kiện
1
4
5
Tay chạm phải vật nóng,
rụt tay lại
Đi nắng, mặt đỏ gay, đổ mồ
hôi
Qua ngã tư thấy đèn đỏ vội
dừng lại
Trời rét, môi tím tái, người
run, sởn gai ốc
Gió mùa đông bắc về, Nghe
tiếng gió rít qua khe cửa
chắc trời lạnh lắm, tôi vội
mặc áo len đi học
Chẳng dại gì mà đùa với
lửa
2
3
6
X
X
X
X
X
X
BÀI 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ
PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phản xạ có điều kiện và phản xạ không
điều kiện
- Phản xạ không điều kiện là phản xạ
sinh ra đã có, không cần phải học tập.
- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình
thành trong đời sống cá thể, là kết quả của
quá trình học tập rèn luyện.
BÀI 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ
PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phản xạ có điều kiện và phản xạ
không điều kiện
Nhận xét: (SGK trang 166)
Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện
Tính
chất
Bẩm sinh Không bẩm sinh
Không thay đổi Dễ mất khi không củng cố
Di truyền được,
mang tính chất chủng
loại
Không di truyền, mang tính
cá thể
Số lượng có hạn
Số lượng không hạn định
Cung phản xạ
đơn giản
Hình thành đường liên hệ
tạm thời
Trung ương nằm ở
trụ não, tuỷ sống
Trung ương ở vỏ não
Bảng so sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và
phản xạ không điều kiện.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
BÀI 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ
PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phản xạ có điều kiện và phản xạ
không điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
a) Thí nghiệm:
Pavlov
Phản xạ định hướng với ánh đèn
Vùng thị giác ở
thuỳ chẩm
Vùng ăn uống ở
vỏ não
Trung khu
tiết nước
bọt
Phản xạ tiết nước bọt đối với thức ăn
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét