Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Đạo đức cán bộ công chức-Thi tuyển công chức

(Bìa chính)
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TÂY NINH
GIÁO ÁN

Bài : ĐẠO ĐỨC CÔNG CHỨC
Chương trình thi tuyển công chức
Người soạn : Trần Văn Dũng
Khoa : Nhà nước – Pháp luật
Tây Ninh, tháng 8 năm 2007

Số hiệu : QT-BSGA –BM03
1
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
TỈNH TÂY NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
Hòa Thành, ngày tháng năm 200
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
1. Tên bài giảng.
- Đạo Đức công chức.
- Chương trình lớp thi tuyển công chức.
2. Đối tượng học viên.
- Học viên là sinh viên tạo nguồn.
3. Số lượng học viên.
- Só số: học viên.
4. Thời lượng giảng.
- Giảng 8 tiết.
5. Mục tiêu bài giảng.
- Nhằm trang bò những quan niệm về đạo đức xã hội và những quan điểm
tư tưởng của Đảng và nhà nước ta về đạo đức công chứcï, từ đó mà giúp cho
người học xây dựng đònh hướng cho việc rèn luyện về đạo đức, để thực
hiện tốt công vụ.
6. Kết cấu bài giảng.
- I. Nhận thức chung về đạo đức.
- II. Đạo đức công chức–kiểu đặc thù của đạo đức xã hội.
- III. Những điều chỉnh chính trò, pháp lý về đạo đức công chức.
- VI. Rèn luyện đạo đức công chức.
7. Phương châm, phương pháp giảng dạy.
- Phươhg châm: Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.
- Phương pháp: Thuyết trình, Hỏi đáp và làm việc nhóm.
8. Kế họach chi tiết.
Thời gian Nội dung Phương pháp Phương tiện
5 phút
* Phần mở đầu
- Ổn đònh lớp học
- Kiểm tra bài cũ.
- Thuyết trình.
- Hỏi đáp
- - Micrô.
- Micrô.
10 phút
* Phần nội dung.
- Giới thiệu tên bài giảng.
- Nêu mục đích yêu cầu.
- Thuyết trình - Micrô.
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
2
1 tiết.
0.5 tiết
1tiết
1.tiết.
15 phút
- Giới thiệu kết cấu bài giảng.
- Giới thiệu thời lượng giảng.
- Giới thiệu phương pháp giảng.
I. Nhận thức chung về đạo đức
1. Kh niệm.
2. Nguồn gốc.
3. Những yếu tố ảnh hưởng.
II. Đạo đức công chức–kiểu đặc
thù của đạo đức xã hội.
1. Khái niệm
2. Tính đa dạng.
III. Những điều chỉnh chính trò,
pháp lý về đạo đức công chức.
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đạo
Đức công chức.
2. Quan điểm của Đảng công
sản Việt Nam về đạo đức công
chức.
3. Những quy đònh củapháp luật
về đạo đức công chức.
VI. Rèn luyện đạo đức công
chức.
1. Lý do phải rèn luyện.
2. Chuẩn mực đạo đức.
3. Phương pháp rèn luyện.
* Kết thúc bài giảng.
- Thuyết trình.
- Hỏi đáp/nêu ý
- - Thuyết
trình.
-
- - Làm việc nhóm.
- Ra câu đố neo
kiến thức
- Micrô, bảng,
phấn.
- - Micrô, bảng
phấn.
- Micrô, bảng,
phấn.
- Micrô, giấy A4.
- Micrô, giấy khổ
nhỏ.
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
3
Bài : ĐẠO ĐỨC CÔNG CHỨC
Chương trình lớp thi tuyển công chức.
* Mục đích yêu cầu.
- Nhằm trang bò những quan niệm về đạo đức xã hội và những quan điểm tư
tưởng của Đảng và nhà nước ta về đạo đức công vụ, từ đó mà giúp cho người
học xây dựng đònh hướng cho việc rèn luyện về đạo đức, để thực hiện tốt
công vụ.
* Kết cấu nội dung.
- Bao gồm 4 nội dung chính, đó là:
- I. Nhận thức chung về đạo đức.
- II. Đạo đức công chức–kiểu đặc thù của đạo đức xã hội.
- III. Những điều chỉnh chính trò, pháp lý về đạo đức công chức.
- VI. Rèn luyện đạo đức công chức.
* Phương châm, phương pháp giảng dạy.
- Phươhg châm: Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.
- Phương pháp: Thuyết trình, Hỏi đáp và làm việc nhóm.
* Thời lượng giảng.
- Giảng 8 tiết.
* Phần mở đầu
- Chào học viên
- Tự giới thiệu về mình.
- Nêu câu hỏi để kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi:
+ Câu thứ nhất: Anh/Chò hãy cho biết pháp luật của nước ta quy đònh
những người lao động làm việc trong các tổ chức nào của xã hội là công chức?
+ Trả lời: Những người lao động làm việc trong các cơ quan do nhà nước
lập ra (bao gồm các cơ quan quyền lực, cơ quan hành pháp và các đơn vò sự
nghiệp công lập) và đã được xếp vào một ngạch bậc công chức.
+ Câu thứ hai: Anh/Chò hãy cho biết thế nào là công vụ?
+ Trả lời: Công vụ là loại lao động mang tính quyền lực, pháp luật được thi
hành bởi đội ngũ công chức nhằm để thực hiện chức năng quản lý của nhà
nước.
I. Nhận thức chung về đạo đức . (PP. thuyết trình)
* Trong phần một lớn này có ba tiểu mục đó là:
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
4
- Một là: Khái niệm về đạo đức ;
- Hai là: Nguồn gốc cuả đạo đức;
- Ba là: Những yếu tố ảnh hưởng đến đạo đức
1. Kh niệm về đạo đức.
- Tìm cách trả lời cho câu hỏi đạo đức là gì?
- Dành 2 phút cho học viên suy nghó
- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh và đònh hướng cho các
quan hệ xã hội phát triển theo hướng tích cực.
- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội cũnh như pháp luật và giáo lý, đều
được con người khái quát hóa từ những quan hệ xã hội và quay ngược lại điều
chỉnh, dẫn dắt các quan hệ xã hội, do đó nó đều nằm trên kiến trúc thượng
tầng của hình thái kinh tế xã hội.
- Đạo đức phản ánh và đònh hướng cho các quan hệ xã hội phát triển theo
hướng tích cực. (sự đònh hướng không có tính chất cưỡng chế)
- Để làm rõ khái niệm này chúng ta cùng xem xét đến cấu trúc của đạo đức
bao gồm
- Kết cấu trúc của đạo đức bao gồm:
+ Ý thức đạo đức: Là những quan niệm của con người về những hiện tượng xã
hội như thiện, ác, tốt, xấu lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng . - Ví
dụ: Quan niệm về đạo đức của người nữ giớí là :Tam tòng tứ đức, tại gia tòng
phụ, xuất giá tònh phu, phu tử tòng tử nghóa là người phụ nữ khi còn nhỏ là
phải vậng lệnh người cha, khi đi lấy chồng là phải vâng lời chồng, đến khi
chồng chết là phải ở giá thờ chồng và vâng lệnh người con. còn người nam
giới là quân tử, độ lượng, bao dung.
+ Hành vi đạo đức: Là sự ứng xử của con người trong các mối quan hệ xã hội.
- Sự ứng xử được thể hiện thông qua thái độ cử chỉ, tác phong như ánh mắt, nụ
cười hay những cái bắt tay thân mật.
- Ví dụ: Bắt tay đồng nghiệp là phải nhìn đồng nghiệp và bắt tương xứng, thế
nào là cái bắt tay tương xứng? đó là đồng nghiện bắt một tay thì mình bắt một
tay, sức mạnh của cái bắt tay là không qúa chặt và cũng không qúa lỏng, nếu
cùng một thời điểm, trong cùng một không gian mà phải bắt tay nhiều người
thì cách thức bắt tay người này phải giống người kia.
+ Quan hệ đạo đức: là những quan hệ có nội dung đề cập đến trách nhiệm,
bổn phận.
- Ví dụ: Công cha như núi thái sơn, nghóa mẹ như nước trong nguồn chảy, một
lòng thờ mẹ kinh cha, cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
- Ví dụ: Quan hệ giữa cha mẹ và con cái, cha mẹ phải có bổn phận nuôi dạy
con cái thành người có ích, tức là cha mẹ lo cho cái bằng hết cả sức lực của
mình, khi con mắc phải những bệnh nan ý như : bạch cầu (máu trắng) thì cha
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
5
mẹ sẵn sàng huy sinh tất cả của cải để chữa bệnh cho con mà không có một
chút liếng tiết, mặc dù biết rằng không thể chữa khỏi bệnh cho con.
- Víù dụ : Quan hệ vua tôi “Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung” có nghóa là
Vua (quân vương) xử quận thần (quan lại hay thần dân) chết mà không chết
thì được coi bất hiếu, không trung thành với Vua. Hồ Chí Minh dựa vào tư
tưởng đó nhưng sáng tạo và nâng lên một tầng cao mới là “Trung quân ái
quốc” có nghóa là những người không trung thành với tổ quốc là những người
có đạo đức xấu.
2. Nguồn gốc của đạo đức.
- Nguồn gốc của đạo đức, tức là đi tìn câu trả lời cho các câu hỏi sau: Đạo đức
có từ đâu? do hiện tượng nào hình thành nên đạo đức? và đạo đức xuất hiện từ
bao giờ?ø
- Nguồn gốc của đạo đức xuất phát từ sự hình thành con người và do tác động
của những yếu tố tự nhiên.
- Như vậy nguồn gốc của đạo đức trước hết là do tạo hóa sinh ra, tạo hóa ở
đây không phải là một hiện tượng thần bí mà là một hiện tượng tư nhiên của
vũ trụ, là sự tương tác của các hành tinh trong vũ trụ mà hình thành nên trái
đất và muôn loài , trong đó có loài vượn người. Loài vượn người có cấu tạo
tâm sinh lý khác với các động vật khác, đặc biệt là bộ não có chứa hàng chục
tỷ nơ-tơ- ron thần kinh (tế bào thần kinh), nên có khả năng sáng tạo cao.
- Nguồn gốc thứ hai là do sự tác động của các hiện tượng tự nhiên như thiên
tai, bão lũ, thú dữ. Loài vượn người nhờ có sẵn bộ não thông minh nên đã biết
đoàn kết lại với nhau để cùng nhau phòng tránh thiên tai, cùng nhau săn bắt
hái lượm để tồn tại, thông qua những hoạt động đó mà làm nảy sinh tình cảm
thương yêu, cứu giúp đồng loại.
- Như vậy khia xã hội chưa có sự phân chia gia cấp, chưa có nhà nước, tôn
giáo thì đã có đạo đức.
- Từ đó ta đi đến kết luận: Đạo đức có nguồn gốc cùng với nguồn gốc sự phát
triển của con người.
3. Những yếu tố ảnh hưởng đến đạo đức
- Có năm yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến đạo đức:
+ Một là: Chế độ kinh tế và khả năng kinh tế. Nếu chế độ kinh
tế nhằm mục đích là tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế
phát triển và bảo hộ được lợi ích kinh tế cho quản đại quần
chúng dân cư thì giá trò đạo đức xã hội được đề cao.
Ví dụ: Đạo đức xã hội thời kỳ nhà nước phong kiến chưa được đề cao , biểu
hiện là thường xuyên sảy ra những cuộc tranh giành đòa vò trong triều đình,
ngoài xã hội thì nạn cướp bóc sảy ra mang tính thường xuyên, phổ biến, minh
chứng cho những hiện tượng phi đạo đức này là những luỹ tre làng để dân
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
6
làng biến thành lá chắn khi phải đấu tranh với các băng cướp, hay những nhà
giầu có trong làng phải nuôn người bảo vệ. Đặc biệt là nạn đói năm 1945thì
biến con người gần như thành những con thú dữ họ bất chấp cả tính mạng cót
sao gật được miến ăn ngay lúc đó là được.
- Ngược lại chế độ kinh tế của nước ta hiện nay đã làm cho đạo đức xã hội
ngày càng được đề cao, biểu hiện là nạn trộm cắp ngày càng giảm, người
nước ngoài và Việt kiều ngày càng đầu tư về nước nhiều hơn.
- Trình độ phát triển kinh tế của xã hội và khả năng kinh tế của mỗi cá nhân
được nâng lên thì giá trò đạo đức cũng được đề cao và ngước lại.
Ví dụ: Con cái giầu có thì có điều kiện làm tròn chữ hiếu đối với cha mẹ, con
nghèo thì bò hạn chế. chính vì thế mà người xưa có câu “phú qúy sinh lễ
nghóa”
- Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến đạo đức là: Vò thế chính trò của
mỗi cá nhân. Mỗi cá nhân trong xã hội đều có một vò trí nhất
đònh trong xã hội, vò thế ay thấp là tùy thuộc vào khả năng ,
năng lực và cơ hội của mỗi con người. Vò trí xã hội của mỗi cá
nhân con người càng cao thì yêu cầu của đạo đức càng cao và
ngược lại.
Ví dụ: Một người đang giữ chức vụ là Trưởng phòng của một Sở, nhưng tháng
sau được đề bạt giữ chức vụ phó giám đốc sở thì những biểu hiện của đạo đức
như đi lại, tác phong, cử chỉ lời nói và cả sinh hoạt đều có độ chuẩn mực cao
hơn , không còn thấy tác phong xề xòa, lè phe, nói năng bạt mạng của một
ông trưởng phòng.
- Yếu tố thứ ba là pháp luật: Pháp luật có thể làm tăng thêm
giá trò cho đạo đức khi nhà nước biến các quy tắc của đạo đức
thành quy phạm pháp luật thì các quy tắc đạo đức sẽ có nhiều
khả năng trở thành hiện thực.
- Tại sao khi các quy phạm đạo đức trở thành các quy phạm pháp pháp luật
thì có nhiều khả năng trở thành hiện thực vì nó được nhà nước bảo đảm bằng
quyền lực của nhà nước, tức là nhà nước bắt buộc mọi người phải thực hiện,
cho dù quy phạm đạo đức đó được xuất phát từ vùng dân cư nào, có phù hợp
với tâm tư và nguyện vọng của vùng dân cư nào đó hay không thì tất cả đều
phải thực hiện, ai không thực hiện thì sẽ bò cưỡng chế.
- Ngược lại nếu pháp luật không biến những quy phạm đạo đức thành quy
phạm pháp luật thì quy phạm đạo đức sẽ ít có tính khả thi vì phải chờ đợi vào
sự tự giác của con người
Ví dụ: Nếu luật hôn nhân và gia đình không quy đònh anh em ruột thòt phải có
nghóa vụ thương yêu đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau thì mối quan hệ này sẽ diễn ra
như thế nào?
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
7
- Yếu tố thứ tư: Tâm lý tập quán: đây là những thói quen của
từng vùng dân cư do lòch sử và điều kiện kinh tế xã hội của
từng vùng dân cư tạo nên. Do đó mà hình thành nên những
chuẩn mực đạo đức có tính chất đặc trưng của từng vùng miền
dân cư.
Ví dụ: Các gia đình ởÛ miền bắc nước ta khi ăn cơm thì người ít tuổi phải mời
người lớn tuổi còn ở miền nam thì không cần phải mời. Nhưng con cái còn
nhỏ đi ra khỏi nhà thì phải xin phép cha mẹ hay anh/chò, khi về đến nhà thì
phải chào, phải thưa thì cả hai miền đều có chuẩn mực này.
- Yếu tố thứ năm là Giáo lý/giáo luật cũng có thể làm tăng
tính khả thi cho đạo đức, nhưng cũng có khi làm đạo đức xã
hội bò tổn thương.
- Nhìn chung giáo lý của tất cả các đạo giáo đều dăn dạy con người ta hướng
thiện, kính trên, nhường dưới Song sự kinh trên nhường dưới này lại là sự
kinh trên nhường dưới thuần túy , ngay cả khi trên hư đốn cũng phải kính, dưới
hỗn láo vẫn phải nhường.
II. Đạo đức công chức–kiểu đặc thù của đạo đức .(PP hỏi đáp/nêu ý kiến ghi
lên bảng)
- Trong phần lớn này có hai tiểu mục sau:
- Một là: Khái niệm đạo đức công chức.
- Hai là: Tính đa dạng trong biểu hiện đạo đức công chức.
1. Khái niệm đạo đức công chức.
- Các anh/chò, quan niệm thế nào là đạo đức công chức ?
- Giành 5 phút cho học viên suy nghó sau đó mời 2/3 học viên trả lời.
- Ghi tóm tắt ý kiến trả lời của học viên lên bảng hay nhắc lại ý kiến trả lời
của học viên.
- Giáo viên đưa ra khái niệm:
- Kh niệm: Đạo đức công chức là một kiểu của đạo đức xã hội, là phạm trù
phản ánh và đònh hướng cho thái độ và hành vi ứng xử của công chức trong
mối quan hệ xã hội nhằm để thực hiện hoạt động công vụ.
- Vậy đạo đức công chức có gì khác biệt so với đạo đức xã hộ(đạo đức thuần
túy)?
- Giành 2 phút cho học viên suy nghó sau đó mời 2/3 học viên trả lời.
- Ghi tóm tắt ý kiến trả lời của học viên lên bảng hay nhắc lại ý kiến trả lời
của học viên.
- Giáo viên đưa ra những đặc trưng sau:
- Những đặc trưng của đạo đức công chức:
- Đạo đức công chức luôn luôn gắn liền với hoạt động công vụ.
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
8
- Khi người công chức không trong lúc thực hiện công vụ như khi học tham gia
vào các quan hệ xã hội thì sẽ không xuất hiện đạo đức công chức, cũng có khi
ở họ xuất hiện những biểu hiện có tính hướng thiện thì đó chỉ là đạo đức xã
hội mà thôi.
- Đạo đức công chức được thể hiện trong việc công chức sử dụng quyền lực
nhà nước.
- Sử dụng quyền lực có đúng với pháp luật hay không? ví dụ: Người không đội
nón bảo hiểm trên đoạn đường bắt buộc đội nói bảo hiểm, theo quy đònh của
nghò đònh xử phạt vi phạm hành chính trên lónh vực giao thông đường bộ là 30
000đ đến 50.000đ, nhưng cảnh sát giao thông lại phạt 100.000đ.
- Hai là sử dụng quyền lực nhà nước có hiệu quả hay không hiệu quả, hiệu
quả cao hay là hiệu quả thấp, ví dụ: Công chức có thẩm quyền mà ban hành
quyết đònh đầu tư vào những lónh vực mà đòa phương không có tiền năng hay
bất lợi trong tiền năng, dẫn đến lãng phí ngân sách.
- Hình thức biểu hiện của đạo đức công chức chính là thái độ, hành vi ứng xử
của công chức trong khi thực thi công vụ.
- Thái độ ứng xử của cán bộ công chức, nhiệt tình, có trách nhiệm hay là thờ
ơ, bàng quang, qua loa, đại khái với trách nhiệm, ví dụ: Công chức khi giải
quyết những yêu cầu kiến nghò của nhân dân bất chấp thời giờ và tận tình
hướng dẫn nhân dân hoàn tất hồ sơ thủ tục. Không có thái độ thờ ơ, lạnh lùng.
- Xử lý của cán bộ công chức giữa lý và tình, ví dụ: Công chức Hải quan giải
quyết thông quan hàng hóa bất kể thời gian, cả trong giờ hành chính và ngoài
giờ hành chính cũng sẵn sàng, giúp cho doanh nghiệp vận chuyển nhanh được
hàng hóa, tránh được những chi phí không đáng phải có
2. Tính đa dạng trong biểu hiện đạo đức công chức.
- Xuất phát từ chức năng nhiệm vụ của quản lý nhà nước là quản lý trên các
lónh vực của xã hội từ chính trò, kinh tế , văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng.
Mỗi một lónh vực cuả xã hội đều có những tính chất và những đặc điểm khác
nhau nên đạo đức công chức được biểu hiện rất đa dạng và phong phú.
-
Đ
ạo đức công chức được biểu hiện rất đa dạng và phong phú, tính đa dạng
và phong phú đó được quy đònh bởi tính chất và đặc điểm của đối tượng quản
lý của công chức trên các lónh vực của xã hội.
- Từ những đặc điểm và tính chất đó làm hình thành nên đạo đức công chức.
Có nghiã là công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các lónh nào
thì có đạo đức công chức tương ứng với tính chất và đặc điểm của lónh vực đó.
- Ví dụ:
Trong lónh vực an ninh, người chiến só công an thể hiện đạo đức
công chức của mình trong mối quan hệ với tội phạm là mạnh mẽ, dứt khoát
trong khi đó, đối với cán bộ công chức là y, bác só trong bệnh viện công đạo
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
9
đức công vụ được biểu hiện thông qua mối quan hệ với bệnh nhân là gần gũi,
thương yêu, cảm thông. . .
- Từ đó khi xem xét đánh giá đạo đức công chức không thể lấy những biểu
hiện cửa công chức trên lónh vực này để xem xét đánh giá đạo đức cho công
chức trên lónh vực kia, tất cả những sự so sánh đó đều là khập khiễng.
III. Những điều chỉnh chính trò, pháp luật về đạo đức công chức. (PP. Thuyết
trình).
- Trong phần ba la mã này có ba tiểu mục sau:
- Một là : Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đạo Đức công chức.
- Hai là: Quan điểm của Đảng cộâng sản Việt Nam về đạo đức công chức.
- Ba là : Những quy đònh của pháp luật về đạo đức công chức.
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đạo Đức công chức.
- Công chức là công bộc của nhân dân.
+ Trung với nước là trung thành vô hạn với sự nghiệp xây dựng bảo vệ và
phát triển đất nước, Sãng sàng hy sinh lợi ích cá nhân, lợi ích gia đình, lợi ích
cục bộ để phục sự cho lợi ích quốc gia khi tổ quốc cần.
+ Hiếu với dân là phải gắn bó mật thiết với nhân dân phải nắm được tâm tư
tình cảm, nguyện vọng của nhân dân.
+ Yêu thương con người, sống có tình có nghóa tức là yêu thương nhân dân lao
động, tin tưởng vào con người, khoan dung, độ lượng với những người lầm
đường lạc lối giúp cho mỗi con người ngày càng tiến bộ và dám dấn thân đấu
tranh để giải phóng con người.
- Cán bộ công chức cần phải cần, kiện liêm chính, chí công vô tư.
+ Cần: Cần cù, siêng năng với công vụ, làm việc có kế hoạïch, có sáng tạo để
đạt để phát huy được hiệu lực và hiệu qủa của quyền lực nhà nước.
+ Kiệm: Tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiền của nhà nước và cuả
nhân dân.
+ Liêm: là luôn luôn tôn trọng và giữ gìn của công, không tham ô, lãng phí.
+ Chính: ngay thẳng, chính trực, không tự cao, tự đại, luôn luôn phải nhìn lại
chính mình, không nònh trên, khinh dưới, không dối trá, lừa lọc
+ Chí công vô tư: Công tâm, vô tư không thiên vò, tư thù, khi làm bất cứ việc
gì cũng đừng nghó đến mình trước, khi hưởng thụ thì mình nên đi sau.
- Đoàn kết với nhân dân lao động trên toàn thế giới.
- Vì mục tiêu chung giải phóng con người khỏi ách áp bức, bóc lột; chống lại
mọi biểu hiện của chủ nghóa sô-vanh vò kỷ hẹp hòi, kỳ thò dân tộc.
2. Quan điểm của Đảng cộâng sản Việt Nam về đạo đức công chức.
- Công chức trước hết phải phải trung thành với nhà nước, với Đảng và nhân
dân suốt đời phấn đấu vì độc lập dân tộc và sự phồn vinh của đất nước.
- Tự hào với lòch sử của dân tộc hơn bốn ngìn năm dựng nước và giữ nước.
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
10
- Kiên quyết phản bác những tư tưởng quan điểm phản động.
- Sẵn sàng công hiến tài năng, sức lực và chí tuệ cho sự nghiệp bảo vệ và phát
triển của đất nước.
- Công chức phải vừa hồng, vừa chuyên luôn luôn rèn luyện và làm theo tấm
gương của đạo đức Hồ Chí Minh.
- Công chức phải có đạo đức công chức, dùng quyền lực nhà nước để phụng sự
nhân dân, không được dùng quyền lực nhà nước để hành dân.
- Công chức nhà nước phải là người có khả năng dự báo sự phát triển của xã
hội, có khả năng trong việc hoạch đònh các chính sách, xây dựng quy hoạch và
kế hoạch có tính khả thi có kỹ năng, nghiệp vụ thật sự trong hoạt động quản
lý điều hành xã hội.
- Luôn học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí MInh. Tại sao phải học
tập, có thể hiểu một cách ngắn gọn nhất là trong xã hội Việt Nam ngày nay
chưa có một ai có cái tâm và cái tầm như Bác.
- Không ngừng học tập để đáp ứng với nhiệm vụ được giao.
- Do xã hội không ngừng phát triển và yêu cầu của của xã hội đối với công
chức ngày càng cao, ngày càng nhiều, trong hki đó kho tàng tri thức của xã
hội hiện có là khổng lồ so với vốn tri thức của hầu hết công chức, hơn thế nữa
cái kho tri thứ của nhân loại thì ngày càng được bổ xung, nều công chức
không ngừng học tập thì ngay lập tức bò lạc hậu với chính bản thân mình và
không đáp ứng được nhu cầu của công vụ.
- Luôn luôn lắng nghe luôn luôn thấu hiểu tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của
nhân dân.
- Công chức nhà nước phải thâm nhập thực tế bằng nhiều hình thức thì những
băn khoăn trăn trở và cả niền vui của nhân dân mới có thể thấm vào suy nghó,
vào máu thòt của mình. Thì mới làm nảy sinh ra những phương pháp , biện
pháp gỡ rối, gỡ khổ cho nhân dân.
- Chuẩn mực về phong cách ứng xử.
- Người công chức phải thật sự gương mẫu về tác phong, từ việc đi lại, ăn
mặc, nói năng đều phải có văn hóa.
3. Những quy đònh của pháp luật về đạo đức công chức.
- Giới thiệu tài liệu để học viên tự tìm hiểu.
- Điều 8 Hiến pháp 1992 qui đònh “Cán bộ công chức nhà nước phải tôn trọng
nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chòu sự giám sát
của nhân dân, kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, hách dòch,
cửa quyền tham nhũng”.
- Pháp lệnh cán bộ công chức 1998 (sửa đổi 2003), Điều 1 qui đònh về chuẩn
mực đạo đức của người cán bộ công chức; Điều 2 qui đònh về nghóa vụ của
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
11
cán bộ công chức; Điều 6,7,8 qui đònh về những việc công chức không được
làm.
- Pháp lệnh chống tham nhũng năm 1998:
- Pháp lệnh thực hành tiết kiện chống lãng phí 1998:
- Qui chế thực hiện dân chủ trong cơ quan (ban hành kèm theo Nghò đònh
71/CP của Chính phủ năm 1998).
VI. Rèn luyện đạo đức công chức. (PP.Làm việc nhóm)
- Phần bố la mã này có ba tiểu mục sau:
- Một là: Lý do công chức phải rèn luyện đạo đức.
- Hai là : Chuẩn mực đạo đức công chức.
- Ba là : Phương hướng rèn luyện đạo đức công chức.
- Ghi chủ đề lên bảng :
+ Chủ đề thứ nhất: Tại sao Đảng và nhà nước ta lại phát động cuộc vận động
công chức học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hố Chí Minh?
+ Chủ đề thứ hai: Theo anh/chò chuẩn mực công chức trong giai đoạn hiện
nay là gì?
+ Chủ đề thứ ba: Công chức phải rèn luyện đạo đức theo phương hướng như
thế nào thì sẽ có kết qủa cao?
- Chia lớp thành nhóm tổ.
- Giao nhiệm vụ: Nhóm một nghiên cứu chủ đề một, Nhóm hai nghiên cứu
chủ đề hai, Nhóm ba nghiên cứu chủ đề ba. Các nhóm ghi kết qủa nghiên cứu
vào giấy, sau đó mỗi nhóm cử đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả làm
việc của nhóm.
- Giành 15 phút để các tổ làm việc theo nhóm.
- Hết thời gian nghiên cứu giáo viên mời lần lượt từng nhóm lên trình bày kết
qủa làm việc của nhóm.
- Giáo viên mời 2,3 học viên phát biểu bổ xung sau đógiáo viên trình bày theo
nội dung sau:
1. Lý do công chức phải rèn luyện đạo đức.
- Do yêu cầu của công cuộc đổi mới, đặc biệt là khi nước ta tham gia vào
WTO.
- Do yêu cầu của quan hệ quốc tế.
- Khắc phục tình trạng suy thoái về đạo đức, lối sống của không ít đội ngũ cán
bộ công chức.
2. Chuẩn mực đạo đức công chức.
- Ngay thẳng: Tức là không nể nang , bao che
- Trung thực: Tức là khach quan vô tư, có sao nói vậy, không thêm và cũng
không bớt.
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
12
- Tự trọng : Tức là không tỏ ra kiêu căng, luôn lắng nghe người khác đóng góp
ý kiến cho mình và minh phải có tinh thần tiếp thu trân thành.
- Tiết kiệm : Tức là phải sử dụng thời gian, ngân sách và sức lao động một
cách hợp lý nhất.
3. Phương hướng rèn luyện đạo đức công chức.
- Không ngừng tu dưỡng rèn luyện đạo đức cách mạng:
- Quán triệt sâu sát những quan điểm tư tưởng của chủ nghóa Mác-Lênin,
đường lối lãnh đạo của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh để thấy rõ vai trò lãnh
đạo của Đảng Cộng Sản và xu thế tất yếu đi lên của xã hội loài người là xã
hội xã hội chủ nghóa mà đỉnh cao là chủ nghóa cộâng sản.
- Đấu tranh và phản bác với những tư tưởng và luận điệu sai trái của các thế
lực trong và ngoài nước.
- Luôn luôn đề cao cảnh giác trước những diễn biến hòa bình và trước những
sự cám giỗ của kẻ thù và mặt trái của cơ chế thò trường.
- Không ngừng học tập để nâng cao trình độ và năng lực thực
thi công vụ
.
- Thường xuyên học tập, học bằng nhiều hình thức, học tại các cơ sở đào tạo,
học qua đồng chí đồng đội, học cả những người đang là đối tượng quản lý của
mình.
- Phải học thật sự, học tập có mục đích, có phương pháp học tập tích cực, học
với động cơ là để thực hiện tốt công vụ tránh kiểu học hình thức, chiếu lệ, học
để hợp thức hoá tiêu chuẩn, vò trí công tác.
- Luôn luôn bám sát thực tiễn, vận dụng kiến thức lý luận vào
thực tiễn.

- Người cán bộ công chức phải luôn nghiên cứu tìm hiểu sâu sắc về đối tượng
quản lý của mình trên cơ sở đó làm tham mưu hay ban hành các quyết đònh
quản lý phù hợp với thực tiễn được xã hội và nhân dân đồng thuận, ủng hộ.
- Thường xuyên tổng kết kinh nghiệm và không ngừng nâng cao
kỹ năng hoạt động
.
- Tổng kết kinh ngiệm sau khi thực hiện một công vụ cũng như một năm công
tác, một nhiệm kỳ công tác, mỗi một cán bộ công chức phải xem xét lại quá
trình thực thi công vụ, so sánh với yêu cầu của pháp luật, của xã hội, thấy
được những mặt tích cực và những mặt hạn chế và tự mình phải đề ra được
các phương pháp, biện pháp để làm phát huy các mặt tích cực cũng như hạn
chế các mặt tiêu cực.
- Rèn luyện bản lónh và kỹ năng lãnh đạo.
- Công chức là người được sử dụng quyền lực nhà nước nên trở thành đối
tượng bò mua chuộc của nhiều người, và bò mua chuộc bằng rất nhiều hình
thức khác nhau, như tiền tài, đòa vò, nhan sắc (phải như đường tăng đi thỉnh
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
13
kinh ở tây thiên) vì thế người công chức phải có bản lónh thì mới có thể vững
vàng trức những sự cám giổ, mua chuộc đó.
- Kiên trì cuộc đấu tranh chống dốt nát, đói nghèo và những tư
tưởng biểu hiện tiêu cực.
- Dốt nát đói nghèo và những biểu hiện tiêu cực là những hiện tượng thường
thấy ở những nước đang phát triển, do rất nhiều nguyên nhân dẫn đến, có cả
những nguyên nhân chủ quan khách quan, lòch sử và hiện tại vì thế không thể
ngày một ngày hai là sẽ giải quyết ngay được. Nhưng cũng không vì thế mà
người công chức bỏ mặc mà phải có nghóa vụ tham gia xây dựng các chính
sách mang tính chất xóa đói giảm nghèo, khuyến học có tính khả thi và khi tổ
chức thực hiện thì phải kiên quyết.
- Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao.
- Thể lực là nền tảng cho hoạt động của công chức, nếu công chức không có
thể lực mà chỉ có tài năng thì cái tài năng đó cũng không có ý nghóa gì. Chí vì
thế mà công chức phải có nghóa vụ rèn luyện thể lực bằng những bài tập thể
thao phù hợp với lứa tuổi của công chức.
• Kết thúc bài giảng: Phương pháp ra câu đố neo kiến
thức.
- Chia lớp thành hai đội A và B
- Phổ biến luật chơi, luật chơi như sau: Sau khi giáo viên đọc câu hỏi xong thí
hai đội mới được trả lời, nếu đội nào dơ tay trước thì được quyền trả lời, nếu
trả lời đúng được một điểm, nếu trả lời sai thì không được điểm. Cách trả lời
là Đúng hay Sai mà không phải phân tích bình luận. Đội nào dơ tay xin trả lời
trong khi giáo viên còn đọc câu hỏi, được coi là phạm quy và mất quyền trả
lời, quyền trả lời thuộc về đội bên kia.
- Mời một học viên làm trọng tài, lên bảng ghi kết qủa của hai đội, hướng dẫn
trọng tài ghi kết qủa.
- Giáo viên đọc câu hỏi:
- Câu hỏi 1: Chuyên đề đạo đức công chức có kết cấu bốn mục la mã đúng
hay sai?
- Trả lời: Đúng.
- Câu hỏi 2 : Đạo đức công chức là kiểu đạo đức đặc trưng đúng hay sai?
- Trả lời: Đúng.
- Câu hỏi 3 : Công chức chỉ cần trung thành với nhà nước đúng hay sai?
- Trả lời : Sai.
- Câu hỏi 4 : Ngay thẳng, trung thực, tự trọng và tiết kiệm là chuẩn mực đạo
đức của công chức đúng hay sai?
Số hiệu : QT-BSGA –BM03
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét