Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

QUY TRÌNHThao tác hệ thống điện quốc gia


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "QUY TRÌNHThao tác hệ thống điện quốc gia": http://123doc.vn/document/1036249-quy-trinhthao-tac-he-thong-dien-quoc-gia.htm


Điều 17. Quan hệ trong thao tác giữa các nhân viên vận hành các cấp điều độ với
nhân viên vận hành cấp dưới được quy định tại Quy trình Điều độ hệ thống điện quốc gia
ban hành kèm theo Quyết định số 56/2001/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ngày
26 tháng 11 năm 2001. Quan hệ trong thao tác giữa các nhân viên vận hành cùng một đơn
vị tuân theo quy định của đơn vị đó.
Người thực hiện thao tác phải thực hiện các biện pháp an toàn theo Quy trình Kỹ
thuật an toàn điện hiện hành.
Điều 18. Trước khi ra các lệnh thao tác, người ra lệnh phải chú ý các nội dung sau:
1. Tên phiếu thao tác và mục đích thao tác;
2. Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thao tác;
3. Sơ đồ kết dây hiện tại của hệ thống điện, của lưới điện khu vực hoặc của nhà máy,
của trạm điện cần thao tác;
4. Tình trạng vận hành của các thiết bị đóng cắt. Tình trạng vận hành và nguyên tắc
hoạt động của rơ le bảo vệ, thiết bị tự động, cuộn dập hồ quang, điểm trung tính nối đất,
thiết bị đo lường, điều khiển và tín hiệu từ xa;
5. Những phần tử đang nối đất vĩnh cửu;
6. Dự đoán xu hướng thay đổi công suất, điện áp trong hệ thống điện sau khi thao tác
và phải có biện pháp điều chỉnh thích hợp tránh quá tải, điện áp thấp hoặc quá áp theo quy
định về điều chỉnh điện áp;
7. Sơ đồ hệ thống thông tin liên lạc điều độ, hệ thống SCADA, đặc biệt trong những
trường hợp các thao tác có ảnh hưởng đến phương thức vận hành của hệ thống thông tin
liên lạc và SCADA;
8. Nguồn cung cấp và sơ đồ hệ thống tự dùng;
9. Các biện pháp an toàn đối với người và thiết bị, các lưu ý khác liên quan đến thao
tác;
10. Người ra lệnh chịu trách nhiệm cuối cùng về phiếu thao tác, phải đọc kỹ phiếu
thao tác, phát hiện những điểm không hợp lý và ký tên vào phiếu thao tác trước khi ra lệnh
thao tác.
Điều 19. Khi thực hiện phiếu thao tác, các nhân viên nhận lệnh thao tác phải chú ý
các nội dung sau:
1. Đọc kỹ phiếu thao tác và kiểm tra phiếu thao tác phải phù hợp với mục đích của
thao tác;
2. Khi thấy có điều không hợp lý hoặc không rõ ràng trong phiếu thao tác cần đề
nghị người ra lệnh thao tác làm sáng tỏ. Chỉ được thực hiện thao tác khi đã hiểu rõ các
bước thao tác;
3. Người nhận lệnh thao tác phải ký và ghi rõ họ tên vào phiếu thao tác trước khi
thao tác;
4. Trước khi tiến hành thao tác phải kiểm tra sự tương ứng của sơ đồ nối dây thực tế
có phù hợp với phiếu thao tác không;
5
5. Tất cả các thao tác đều phải thực hiện đúng theo trình tự nêu trong phiếu. Không
được tự ý thay đổi trình tự khi chưa được phép của người ra lệnh;
6. Khi thực hiện xong các bước thao tác, phải đánh dấu từng thao tác vào phiếu để
tránh nhầm lẫn và thiếu sót các hạng mục;
7. Trong quá trình thao tác nếu có xuất hiện cảnh báo hoặc có những trục trặc về
thiết bị và những hiện tượng bất thường phải kiểm tra tìm nguyên nhân trước khi thực hiện
các thao tác tiếp theo;
8. Mọi thao tác dao cách ly hoặc dao tiếp địa bằng điều khiển xa đều phải kiểm tra
trạng thái tại chỗ ngay sau mỗi lần thao tác, riêng trạm GIS phải kiểm tra tín hiệu cơ khí
chỉ trạng thái tại chỗ của dao cách ly hoặc dao tiếp địa. Quy định thao tác máy cắt và dao
cách ly xem Mục 1 và Mục 2 Chương III của Quy trình này.
Điều 20. Hạn chế các thao tác trong giờ cao điểm cũng như trong thời gian giao
nhận ca. Chỉ cho phép thao tác vào các thời điểm trên trong trường hợp sự cố hoặc đe dọa
an toàn đến người hoặc thiết bị, gây ra hạn chế phụ tải hoặc làm giảm ổn định của hệ thống
điện.
Nếu thao tác được thực hiện từ trước và kéo dài đến giờ giao nhận ca thì nhân viên
ca trước phải lựa chọn hạng mục thao tác để ngừng cho hợp lý. Trong trường hợp thao tác
phức tạp, nhân viên ca trước phải ở lại để thực hiện hết các hạng mục thao tác, chỉ được
phép giao ca nếu được sự đồng ý của lãnh đạo trực tiếp của đơn vị. Lãnh đạo trực tiếp của
đơn vị cho phép nhân viên vận hành giao nhận ca trong trường hợp này phải chịu hoàn
toàn trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 21. Mọi thao tác đều phải có hai người phối hợp thực hiện: Một người giám sát
và một người trực tiếp thao tác. Hai người này phải biết rõ sơ đồ và vị trí của thiết bị tại
hiện trường; đã được đào tạo và kiểm tra đạt được chức danh vận hành; được bố trí làm
công việc trực thao tác. Người trực tiếp thao tác phải có trình độ an toàn từ bậc 3, người
giám sát phải có trình độ an toàn từ bậc 4 trở lên. Trong mọi trường hợp, cả hai người đều
chịu trách nhiệm như nhau về thao tác của mình.
Điều 22. Trình tự tiến hành thao tác theo phiếu thao tác như sau:
1. Tại vị trí thao tác hoặc điều khiển, nhân viên vận hành phải kiểm tra cẩn thận lại
xem tên các thiết bị có tương ứng với tên trong phiếu thao tác không;
2. Khi đã khẳng định thiết bị phải thao tác là đúng, người giám sát đọc, người thao
tác nhắc lại và thực hiện từng bước thao tác theo phiếu thao tác.
Điều 23. Khi tiến hành các thao tác phức tạp như đóng điện, thí nghiệm thiết bị mới
phải được thực hiện theo phương thức đã được phê duyệt, có sự thống nhất với các bộ phận
liên quan và với cấp điều độ tương ứng trong đó chỉ rõ người chịu trách nhiệm toàn bộ quá
trình thực hiện thao tác và những công việc đã ghi trong chương trình.
Điều 24. Sau khi kết thúc thao tác, nhân viên vận hành phải thực hiện các thủ tục
giao nhận thiết bị theo đúng quy định, ghi chép đầy đủ vào sổ nhật ký vận hành, sổ giao
nhận ca tên phiếu thao tác, những thay đổi trong sơ đồ rơ le bảo vệ và tự động, đặt hoặc
tháo gỡ các tiếp địa di động có chỉ rõ địa điểm, các thay đổi kết dây trên sơ đồ vận hành,
các đội công tác đang làm việc hoặc đã kết thúc công tác.
6
Điều 25. Trước khi đưa thiết bị hoặc đường dây vào vận hành sau sửa chữa, nhân
viên vận hành phải khẳng định chắc chắn tất cả các đơn vị công tác (người và phương tiện)
đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đã khoá tất cả các phiếu công tác.
Điều 26. Trong quá trình thao tác các thiết bị nhất thứ, người thao tác phải kịp thời
tiến hành những thao tác cần thiết đối với thiết bị bảo vệ rơ le và tự động phù hợp với quy
trình của đơn vị về vận hành các trang thiết bị đó.
Nếu tách máy biến áp có trung tính nối đất ra khỏi vận hành, phải kiểm tra chế độ
nối đất trung tính đã quy định cho công trình đó hoặc lưới điện khu vực.
Nếu đưa thiết bị ra sửa chữa mà tạo ra tình huống máy biến dòng nằm giữa hai điểm
tiếp đất, để tránh bảo vệ so lệch thanh cái có thể tác động nhầm trong quá trình thí nghiệm,
mạch của máy biến dòng đó cần phải tách khỏi bảo vệ so lệch thanh cái trước khi đóng tiếp
địa và thực hiện thí nghiệm.
Điều 27. Cấm thực hiện thao tác đóng điện đường dây hoặc thiết bị trong trường hợp
tất cả các bảo vệ chính đều không làm việc.
Điều 28. Mạch khoá liên động (mạch logic) được trang bị để phòng tránh những
thao tác nhầm của nhân viên vận hành. Trong trường hợp không thực hiện được một thao
tác máy cắt hoặc dao cách ly, nhân viên vận hành phải dừng thao tác để kiểm tra:
1. Thao tác đúng hay sai;
2. Vị trí đóng hay cắt của thiết bị có liên quan đến các thao tác đang tiến hành có
đúng với mạch khoá liên động không;
3. Mạch khoá liên động có làm việc tốt không. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy có sai
sót ở mạch khoá liên động thì phải thông báo ngay cho người ra lệnh thao tác;
4. Nhân viên vận hành không được tự ý tách hoặc cô lập các mạch khoá liên động.
Trường hợp cần thay đổi mạch khoá liên động phải có quy định và được sự đồng ý của
lãnh đạo trực tiếp đơn vị hoặc của Nhân viên vận hành cấp trên.
Chương III
CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
Mục 1
THAO TÁC MÁY CẮT
Điều 29. Quy định chung về máy cắt
1. Máy cắt cho phép đóng, cắt phụ tải và ngắn mạch trong phạm vi khả năng cho
phép của máy cắt.
2. Kiểm tra máy cắt đủ tiêu chuẩn đóng cắt trước khi thao tác.
3. Máy cắt cần phải được đưa ra kiểm tra, bảo dưỡng (theo quy trình vận hành máy
cắt hoặc hướng dẫn của nhà chế tạo) trong các trường hợp sau:
a) Đã cắt tổng dòng ngắn mạch đến mức quy định;
b) Số lần cắt ngắn mạch đến mức quy định;
7
c) Số lần thao tác đóng cắt đến mức quy định;
d) Thời gian vận hành đến mức quy định.
4. Trước khi đưa máy cắt đang ở chế độ dự phòng vào vận hành, phải kiểm tra lại
máy cắt và các bộ phận liên quan, đảm bảo máy cắt vận hành bình thường.
Điều 30. Việc tiến hành thao tác máy cắt chỉ cho phép khi mạch điều khiển ở trạng
thái tốt và không chạm đất. Việc tiến hành thao tác trong trường hợp có chạm đất trong
mạch điều khiển chỉ cho phép trong chế độ sự cố.
Điều 31. Sau khi thao tác bất kỳ máy cắt nào cũng phải kiểm tra chỉ thị tại chỗ trạng
thái của máy cắt, khoá điều khiển của máy cắt nếu sau đó có thao tác tại chỗ dao cách ly
hai phía của máy cắt đó.
Phải kiểm tra trạng thái mở của máy cắt hợp bộ trước khi thao tác di chuyển từ trạng
thái vận hành sang thí nghiệm hoặc ngược lại.
Điều 32. Việc đóng cắt thử máy cắt được thực hiện khi đảm bảo được một trong các
yêu cầu sau:
1. Các dao cách ly hai phía của máy cắt được cắt hoàn toàn và chỉ đóng dao tiếp địa
hoặc tiếp địa di động ở một phía của máy cắt này.
2. Nếu đóng dao cách ly một phía của máy cắt, phải cắt tất cả các tiếp địa của ngăn
máy cắt này.
Điều 33. Cho phép kiểm tra trạng thái máy cắt theo chỉ thị của đèn tín hiệu và của
đồng hồ đo lường mà không cần kiểm tra chỉ thị trạng thái tại chỗ trong các trường hợp
sau:
1. Sau khi thao tác máy cắt, không thao tác dao cách ly hai phía của máy cắt này;
2. Sau khi thao tác máy cắt, việc thao tác dao cách ly hai phía máy cắt được thực
hiện bằng điều khiển từ xa (tại phòng điều khiển trung tâm);
3. Thực hiện thao tác xa.
Điều 34. Các máy cắt đã có tổng dòng cắt ngắn mạch hoặc có số lần cắt ngắn mạch
đến mức quy định nhưng khi cần thiết, sau khi đã kiểm tra máy cắt đủ tiêu chuẩn vận hành
và được sự đồng ý của giám đốc hoặc phó giám đốc kỹ thuật đơn vị quản lý vận hành thiết
bị thì cho phép được cắt sự cố thêm.
Mục 2
THAO TÁC DAO CÁCH LY
Điều 35. Dao cách ly được phép thao tác không điện hoặc thao tác có điện khi dòng
điện thao tác nhỏ hơn dòng điện cho phép theo quy trình vận hành của dao cách ly đó do
đơn vị quản lý vận hành ban hành. Cho phép dùng dao cách ly để tiến hành các thao tác có
điện trong các trường hợp sau:
1. Đóng và cắt điểm trung tính của các máy biến áp, kháng điện;
2. Đóng và cắt các cuộn dập hồ quang khi trong lưới điện không có hiện tượng chạm
8
đất;
3. Đóng và cắt chuyển đổi thanh cái khi máy cắt hoặc dao cách ly liên lạc thanh cái
đã đóng;
4. Đóng và cắt không tải thanh cái hoặc đoạn thanh dẫn;
5. Đóng và cắt dao cách ly nối tắt thiết bị;
6. Đóng và cắt không tải máy biến điện áp, máy biến dòng điện;
g. Các trường hợp đóng và cắt không tải các máy biến áp lực,
các đường dây trên không, các đường cáp phải được đơn vị
quản lý vận hành thiết bị cho phép tùy theo từng loại dao
cách ly.
Các bộ truyền động cơ khí hoặc tự động của các dao cách ly dùng để đóng cắt dòng
điện từ hóa, dòng điện nạp, dòng điện phụ tải, dòng điện cân bằng cần phải đảm bảo hành
trình nhanh chóng và thao tác dứt khoát.
Điều 36. Trước khi thực hiện thao tác dao cách ly hai phía máy cắt thì phải kiểm tra
máy cắt đã cắt tốt 3 pha, khoá điều khiển máy cắt nếu dao cách ly đó được thao tác tại chỗ.
Điều 37. Thao tác tại chỗ dao cách ly phải thực hiện nhanh chóng và dứt khoát,
nhưng không được đập mạnh ở cuối hành trình. Trong quá trình đóng (hoặc cắt) dao cách
ly nghiêm cấm cắt (hoặc đóng) lưỡi dao trở lại khi thấy xuất hiện hồ quang.
Điều 38. Sau khi kết thúc thao tác dao cách ly cần kiểm tra vị trí các lưỡi dao phòng
tránh trường hợp chưa đóng cắt hết hành trình, lưỡi dao trượt ra ngoài hàm tĩnh.
Mục 3
THAO TÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Điều 39. Thao tác tách hoặc hoà lưới máy phát, máy bù; thao tác đóng cắt kháng
điện, tụ điện; thao tác chuyển nấc máy biến áp và các thao tác có liên quan khác phải thực
hiện theo quy trình vận hành của từng nhà máy điện hoặc trạm điện. Đối với kỹ sư điều
hành hệ thống điện hoặc điều độ viên trước khi thao tác tách hoặc hoà lưới máy phát tổ
máy; thao tác đóng cắt kháng điện, tụ điện; thao tác chuyển nấc máy biến áp phải kiểm tra
lại chế độ vận hành hệ thống điện.
Điều 40. Trình tự thao tác tách máy biến áp ra sửa chữa như sau:
1. Kiểm tra trào lưu công suất, huy động nguồn hoặc thay đổi kết lưới thích hợp
tránh quá tải các máy biến áp khác hoặc các đường dây liên quan;
2. Chuyển nguồn tự dùng nếu nguồn điện tự dùng lấy qua máy biến áp đó;
3. Khóa chế độ tự động điều chỉnh điện áp dưới tải (nếu có);
4. Cắt máy cắt các phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp theo trình tự đã được
quy định (cắt phía phụ tải trước, cắt phía nguồn sau);
5. Kiểm tra máy biến áp không còn điện áp;
6. Cắt các dao cách ly liên quan cần thiết phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp
9
theo trình tự đã được quy định;
7. Cắt áp tô mát các máy biến điện áp của máy biến áp (nếu có);
8. Đóng tiếp địa cố định phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp;
9. Đơn vị quản lý vận hành làm các biện pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình
Kỹ thuật an toàn điện hiện hành;
10. Bàn giao máy biến áp cho đơn vị công tác, đồng thời nhắc nhở, lưu ý thêm đơn
vị công tác về an toàn.
Điều 41. Trình tự thao tác đưa máy biến áp vào vận hành sau sửa chữa như sau:
1. Đơn vị quản lý vận hành bàn giao máy biến áp đã kết thúc công tác, người và
phương tiện sửa chữa đã rút hết, đã tháo hết các tiếp địa di động, máy biến áp đủ tiêu chuẩn
vận hành và sẵn sàng đóng điện;
2. Cắt hết các tiếp địa cố định các phía của máy biến áp;
3. Đóng áp tô mát các máy biến điện áp của máy biến áp (nếu có);
4. Kiểm tra hệ thống bảo vệ, hệ thống làm mát máy biến áp đã đưa vào vận hành;
5. Đặt nấc phân áp ở vị trí thích hợp, tránh quá điện áp máy biến áp khi đóng điện;
6. Đóng các dao cách ly liên quan phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp;
7. Đóng máy cắt phía nguồn phóng điện máy biến áp, sau đó lần lượt đóng máy cắt
các phía còn lại;
8. Chuyển đổi nguồn tự dùng (nếu cần);
9. Sau khi đưa máy biến áp vào vận hành, kiểm tra tình trạng vận hành của máy biến
áp. Tùy theo chế độ vận hành có thể đưa chế độ tự động điều chỉnh nấc phân áp vào làm
việc.
Điều 42. Khi đóng hoặc cắt không tải máy biến áp có trung tính cách điện không
hoàn toàn (có dao cách ly nối đất trung tính), cần lưu ý trước đó phải nối đất trung tính,
không phụ thuộc có hay không có bảo vệ chống sét tại trung tính. Sau khi đóng điện máy
biến áp, cần đưa trung tính của nó trở lại làm việc đúng với chế độ vận hành bình thường.
Mục 4
THAO TÁC ĐƯỜNG DÂY
Điều 43. Thao tác đường dây chỉ có một nguồn cấp được thực hiện theo trình tự sau:
1. Tách đường dây có máy cắt và dao cách ly hai phía ra sửa chữa:
a) Cắt máy cắt đường dây;
b) Kiểm tra máy cắt mở tốt 3 pha;
c) Cắt dao cách ly phía đường dây;
d) Cắt dao cách ly phía thanh cái (nếu cần thiết);
đ) Đóng các dao tiếp địa đường dây;
10
e) Giao đường dây cho các đơn vị quản lý vận hành công tác, lưu ý tự làm các biện
pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điện hiện hành.
2. Đưa đường dây có máy cắt và dao cách ly hai phía vào vận hành:
a) Các đơn vị quản lý vận hành bàn giao trả đường dây sau công tác sửa chữa khi
người và phương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đường dây đủ tiêu chuẩn vận
hành và sẵn sàng đóng điện;
b) Cắt các dao tiếp địa đường dây;
c) Kiểm tra máy cắt mở tốt 3 pha;
d) Đóng dao cách ly phía thanh cái (nếu đang mở);
đ) Đóng dao cách ly phía đường dây;
e) Đóng máy cắt đường dây.
3. Tách đường dây có máy cắt hợp bộ ra sửa chữa:
a) Cắt máy cắt đường dây;
b) Kiểm tra máy cắt mở tốt 3 pha;
c) Đưa máy cắt ra khỏi vị trí vận hành;
d) Đóng các dao tiếp địa đường dây.
đ) Giao đường dây cho các đơn vị quản lý vận hành công tác, lưu ý tự làm các biện
pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điện hiện hành.
4. Đưa đường dây có máy cắt hợp bộ vào vận hành:
a) Các đơn vị quản lý vận hành bàn giao đường dây sau công tác sửa chữa khi người
và phương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đường dây đủ tiêu chuẩn vận hành
và sẵn sàng đóng điện;
b) Cắt các dao tiếp địa đường dây;
c) Kiểm tra máy cắt mở tốt 3 pha;
d) Đưa máy cắt vào vị trí vận hành;
đ) Đóng máy cắt đường dây.
Điều 44. Trên đường dây có các trạm rẽ nhánh, trước khi thao tác đường dây cần
phải lần lượt cắt phụ tải của các trạm rẽ nhánh nếu tổng phụ tải các trạm rẽ nhánh ≥ 10
MW.
Điều 45. Thao tác đối với đường dây có nguồn cấp từ hai phía và không có nhánh rẽ
theo trình tự sau:
1. Tách đường dây ra sửa chữa:
a) Kiểm tra trào lưu công suất, điện áp của hệ thống trước khi thao tác. Điều chỉnh
công suất, điện áp, chuyển phụ tải thích hợp tránh quá tải, quá điện áp khi thao tác;
b) Cắt máy cắt hai đầu đường dây theo trình tự đã được quy định;
c) Cắt dao cách ly phía đường dây và dao cách ly phía thanh cái (nếu cần thiết) của
máy cắt đầu thứ hai;
11
d) Cắt dao cách ly phía đường dây và dao cách ly phía thanh cái của máy cắt đầu thứ
nhất;
đ) Đóng tiếp địa đường dây đầu thứ nhất;
e) Đóng tiếp địa đường dây đầu thứ hai;
g) Giao đường dây cho đơn vị quản lý vận hành công tác, lưu ý tự làm các biện pháp
an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điện hiện hành.
2. Đưa đường dây vào vận hành sau sửa chữa:
a) Các đơn vị quản lý vận hành bàn giao trả đường dây khi người và phương tiện đã
rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đường dây đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng đóng
điện;
b) Cắt tiếp địa đường dây ở đầu thứ nhất;
c) Cắt tiếp địa đường dây ở đầu thứ hai;
d) Đóng dao cách ly phía thanh cái (nếu đang mở) và dao cách ly đường dây của
máy cắt đầu thứ hai;
đ) Đóng dao cách ly phía thanh cái (nếu đang mở) và dao cách ly đường dây của
máy cắt đầu thứ nhất;
e) Đóng máy cắt đường dây hai đầu theo trình tự đã được quy định;
g) Điều chỉnh lại công suất, điện áp, chuyển phụ tải phù hợp sau khi đưa đường dây
vào vận hành.
Điều 46. Thao tác đối với đường dây có nhiều nguồn cấp và trạm rẽ nhánh theo trình
tự như sau:
1. Tách đường dây ra sửa chữa
a) Kiểm tra trào lưu công suất, điện áp của hệ thống trước khi thao tác. Điều chỉnh
công suất, điện áp, chuyển hết phụ tải các trạm rẽ nhánh không nhận điện từ đường dây
này;
b) Lần lượt cắt tất cả các máy cắt của trạm rẽ nhánh và các máy cắt của trạm cấp
nguồn, dao cách ly của trạm rẽ nhánh và dao cách ly của trạm cấp nguồn theo đúng trình tự
quy định;
c) Đóng dao tiếp địa đường dây tại tất cả các trạm đấu vào đường dây này;
d) Giao đường dây cho các đơn vị quản lý vận hành công tác, lưu ý tự làm các biện
pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điện hiện hành.
2. Đưa đường dây vào vận hành sau sửa chữa
a) Các Đơn vị quản lý vận hành giao trả đường dây: người và phương tiện đã rút hết,
đã tháo hết tiếp địa di động, đường dây đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng đóng điện;
b) Cắt tất cả các dao tiếp địa đường dây;
c) Lần lượt đóng tất cả các dao cách ly của trạm rẽ nhánh và dao cách ly của trạm
cấp nguồn, các máy cắt của trạm rẽ nhánh và máy cắt của trạm cấp nguồn theo đúng trình
tự đã được quy định;
12
d) Điều chỉnh lại công suất, điện áp, chuyển phụ tải phù hợp sau khi đưa đường dây
vào vận hành.
Điều 47. Đường dây trên không vận hành ở chế độ đóng điện không tải từ một
nguồn hoặc ở chế độ dự phòng, phải mở dao cách ly phía đường dây của các máy cắt đang
ở trạng thái mở.
Điều 48. Đường dây đã cắt điện và làm biện pháp an toàn xong mới được giao cho
đơn vị đăng ký làm việc.
Khi giao đường dây cho đơn vị sửa chữa, nội dung bàn giao phải có dạng sau:
1. Đường dây (chỉ rõ tên và mạch) đã được cắt điện, tại các điểm (chỉ rõ tên trạm,
nhà máy) đã đóng các tiếp địa ở vị trí nào. Cho phép làm các biện pháp an toàn để đơn vị
công tác bắt đầu làm việc;
2. Cần phải kết thúc công việc vào thời điểm nào;
3. Nếu đường dây hai mạch thì phải nói rõ mạch kia đang có điện hay không và làm
biện pháp cần thiết để chống điện cảm ứng;
4. Các lưu ý khác liên quan đến công tác.
Điều 49. Nếu công tác sửa chữa đường dây có kết hợp sửa chữa các thiết bị liên
quan đến đường dây tại trạm điện hoặc nhà máy điện cấp điều độ điều khiển phải phối hợp
các đơn vị quản lý vận hành lập kế hoạch sửa chữa, giải quyết đăng ký công tác của các
đơn vị quản lý vận hành, thông báo kế hoạch sửa chữa cho các đơn vị liên quan.
Nghiêm cấm nhân viên vận hành cắt các tiếp địa đã đóng, tháo gỡ biển báo khi chưa
có lệnh của người ra lệnh thao tác.
Nếu do điều kiện công việc mà cần phải cắt các tiếp địa cố định đường dây mà vẫn
có người công tác trên đường dây thì phải đóng tiếp địa khác hoặc đặt tiếp địa lưu động
thay thế trước khi cắt các tiếp địa này. Sau khi đã hoàn thành công việc thì phải đóng lại
các tiếp địa cố định trước rồi mới gỡ bỏ các tiếp địa di động.
Điều 50. Nhân viên vận hành sau khi thực hiện thao tác cắt điện đường dây và thiết
bị liên quan đến đường dây tại trạm điện hoặc nhà máy điện ra sửa chữa phải thao tác trên
sơ đồ nổi các bước thao tác như trong phiếu và treo biển báo, ký hiệu tiếp địa đầy đủ (nếu
chưa trang bị SCADA). Ghi vào sổ nhật ký vận hành thời gian thao tác, lệnh cho phép làm
việc. Trong phiếu công tác và sổ nhật ký vận hành ghi rõ số lượng tiếp địa đã đóng, số đơn
vị tham gia công việc sửa chữa và các đặc điểm cần lưu ý khác.
Điều 51. Sau khi đã kết thúc công việc sửa chữa đường dây và thiết bị liên quan đến
đường dây tại trạm điện hoặc nhà máy điện, đơn vị quản lý vận hành phải khẳng định
người và phương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động và trả đường dây, thiết bị ngăn
đường dây của trạm điện hoặc nhà máy điện cho cấp điều độ điều khiển ra lệnh đóng điện.
Nội dung báo cáo trả đường dây có dạng như sau: "Công việc trên đường dây (tên
đường dây và mạch), trên thiết bị (tên thiết bị của ngăn xuất tuyến tại trạm điện hoặc nhà
máy điện) theo phiếu (số mấy) đã thực hiện xong, tất cả các tiếp địa di động tại hiện trường
đã gỡ hết, người của các đơn vị công tác đã rút hết; đường dây, thiết bị đủ tiêu chuẩn vận
hành và sẵn sàng nhận điện; xin trả đường dây, thiết bị để đóng điện".
Điều 52. Nếu trong khi cắt điện đường dây đã thực hiện các biện pháp như thay đổi
13
kết dây nhất thứ, thay đổi nhị thứ (theo sổ nhật ký vận hành) thì khi đóng điện lại đường
dây này, nhân viên vận hành của cấp điều độ điều khiển phải tiến hành thay đổi lại kết dây
nhất thứ, thay đổi nhị thứ cho phù hợp với sơ đồ mới và phải ghi vào sổ nhật ký vận hành.
Mục 5
THAO TÁC THANH CÁI
Điều 53. Thao tác đưa thanh cái dự phòng vào vận hành phải lưu ý:
1. Kiểm tra thanh cái dự phòng không có tiếp địa di động, cắt hết các tiếp địa cố
định.
2. Phải dùng máy cắt liên lạc thanh cái có rơ le bảo vệ để phóng thử thanh cái dự
phòng. Nếu không có máy cắt liên lạc thanh cái, phải lựa chọn máy cắt của điểm đấu thích
hợp để phóng điện vào thanh cái dự phòng. Trong trường hợp không lựa chọn được máy
cắt để phóng thử thanh cái dự phòng thì phải kiểm tra cách điện thanh cái đó (có thể bằng
mê gôm mét) trước khi dùng dao cách ly đóng điện thanh cái.
Điều 54. Trước khi thao tác chuyển điểm đấu từ thanh cái này sang thanh cái khác
phải lưu ý:
1. Kiểm tra bảo vệ so lệch thanh cái, cô lập bảo vệ so lệch thanh cái (nếu cần thiết)
theo quy định của đơn vị quản lý vận hành.
2. Kiểm tra máy cắt hoặc dao cách ly liên lạc hai thanh cái đang đóng. Cắt điện mạch
điều khiển của máy cắt liên lạc nếu thao tác dao cách ly được thực hiện tại chỗ trong thời
gian thao tác dao cách ly để chuyển điểm đấu.
3. Theo dõi sự thay đổi trào lưu công suất, dòng điện qua máy cắt liên lạc. Lựa chọn
bước thao tác chuyển điểm đấu từ thanh cái này sang thanh cái khác hợp lý để tránh quá tải
máy cắt liên lạc.
Đơn vị quản lý vận hành phải lập phiếu thao tác mẫu áp dụng cho thao tác chuyển
đổi thanh cái. Phiếu thao tác mẫu này ghi rõ trình tự các bước thao tác nhất thứ và nhị thứ
phù hợp với sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của trạm điện.
Điều 55. Tại các trạm điện có trang bị máy cắt vòng, đơn vị quản lý vận hành phải
lập phiếu thao tác mẫu áp dụng cho thao tác dùng máy cắt vòng thay cho một máy cắt khác
và ngược lại. Phiếu thao tác mẫu này ghi rõ trình tự các bước thao tác nhất thứ và nhị thứ
phù hợp với sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của trạm điện.
Mục 6
THAO TÁC KHÉP MẠCH VÒNG, TÁCH MẠCH VÒNG,
HÒA ĐIỆN, TÁCH LƯỚI
Điều 56. Chỉ được phép khép kín một mạch vòng trong hệ thống điện khi tại điểm
khép mạch vòng đã chắc chắn đồng vị pha và cùng thứ tự pha. Ở các cấp điều độ cần có
danh sách các điểm có thể khép mạch vòng và được lãnh đạo cấp điều độ duyệt.
Điều 57. Trước khi thao tác khép mạch vòng hoặc tách mạch vòng, trước khi thao
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét