Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Thiết kế ngày 11/9/2007 Tiết: 3
3. BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Năm được phương pháp giải bài tập Định luật Culông (nắm được điểm đặt, phương chiều, độ lớn
của lực culông), Năm được nguyên lý chồng chất lực
- Nắm được phương pháp giải bài tập phần lực culông
2.Kĩ năng:
- Học sinh vận dụng được phương pháp giải được các bài tập trong sách giáo khoa cũng như sách
bài tập
- Vận dụng giải được các bài tập cùng dạng
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Hệ thống bài tập phù hợp với trình độ học sinh từng lớp
- Chuẩn bị phiếu học tập
2. H ọc sinh:
- chuẩn bị bài ở nh à
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Phương pháp giải bái tập
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Học sinh nghe, hiểu và đưa ra phương pháp giải
bài tập.
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện một nhóm lên trình bày phương pháp
chung của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hướng dẫn học sinh đưa ra phương pháp giải bài
tập phần định luật Culông.
- Cho Lớp thảo luận theo nhóm đưa ra phương
pháp
- Quan sát, hướng dẫn từng nhóm.
- Nhận xét, và đưa ra phương pháp chung cho học
sinh
Hoạt động 2: Sửa bài tập 1, 2 SGK trang 8 - 9
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Học sinh trình bày phương án giải bài tập của
mình.
- Học sinh khác theo dõi phương án giải bài tập
của bạn.
- Nhận xét bổ sung
- Gọi học sinh lên bảng giải bài tập.
- Quan sát, hướng dẫn
- Cho học sinh nhận xét, giáo giên bổ sung và đưa
ra lời giải khoa học nhất
Hoạt động 3: Giải bài tập 3 SGK trang 9
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hoạt động
theo nhóm.
- Đại diện nhóm lên trình bày phương án của
mình.
- Các nhóm khác quan sát, nhận xét phương án
của nhóm bạn.
- Trình bày phương án của nhóm mình
- Hướng dẫn và chia nhom cho học sinh hoạt động
- Quan sát các nhóm trình bày phương án của
mình.
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4 : Giải bài 4 SGK trang 9
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
5
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hoạt động
theo nhóm.
- Đại diện nhóm lên trình bày phương án của
mình.
- Các nhóm khác quan sát, nhận xét phương án
của nhóm bạn.
- Hướng dẫn và chia nhom cho học sinh hoạt động
- Quan sát các nhóm trình bày phương án của
mình.
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 5 : củng cố dặn dò
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi về nhà.
- Nghe và Ghi câu hỏi hướng dẫn của giấo viên
- Cho học sinh bài tập về nhà.
- Hướng dẫn học sinh học bài điện trường tiết 1
o0o
Thiết kế ngày12/9./2007 Tiết: 4, 5
4-5. ĐIỆN TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
A. Định nghĩa điện trường và tính chất cơ bản của điện trường.
B. Phát biểu định nghĩa cường độ điện trường.
C. Hiểu được định nghĩa đường sức điện và ý nghĩa của đường sức điện.
D. Hiểu được khái niệm điện phổ, quy tắc vẽ đường sức điện.
E. Hiểu được nội dung nguyên lý chồng chất điện trường.
2.Kĩ năng:
- Xác định được vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm gây ra
tại một điểm trong không gian
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Thí nghiệm điện phổ.
- Một số hình vẽ biểu diễn đường sức điện trường do điện tích gây ra.
- Phiếu học tập.
2.Học sinh:
- Ôn lại khái niệm điện trường đã học ở THCS.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp.
- Trả lời câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Kiểm tra tình hình HS.
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm.
Hoạt động 2: Điện trường, vectơ cường độ điện trường.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm, nêu khái niệm điện trường.
- Trình bày khái niệm điện trường.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Đọc SGK.
- Thảo luận nhóm.
- Tìm hiểu các tính chất của điện trường
- Yêu cầu HS đọc phần 1.a.
- Tổ chức hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS trình bày về điện trường
- Nhận xét, tóm tắt.
- Yêu cầu HS đọc phần 1.b.
- Tổ chức hoạt động nhóm.
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
6
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
- Trình bày các tính chất của điện trường
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Đọc SGK.
- Thảo luận nhóm.
- Tìm hiểu khái niệm cường độ điện
trường
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Trả lời câu hỏi C1.
- Nhận xét, tóm tắt.
- Nhận xét và kết luận chung.
- Nêu câu hỏi C1.
Hoạt động 3: Đường sức điện.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- thảo luận nhóm.
- Trình bày định nghĩa đường sức điện.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- thảo luận nhóm.
- Tìm hiểu các tính chất của đường sức điện.
- Trình bày các tính chất của đường sức điện.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đọc SGK.
- thảo luận nhóm về khái niệm điện phổ.
- Tìm hiểu khái niệm điện phổ
- Xem hình ảnh điện phổ và rút ra nhận xét.
- Nêu nhận xét về điện phổ.
- Trả lời câu hỏi C2
- Tổ chức hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS trình bày định nghĩa.
- Nhận xét, tóm tắt.
- Yêu cầu HS đọc phần 3.b.
- Tổ chức hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả hoạt động nhóm.
- Nhận xét, tóm tắt.
- Yêu cầu HS đọc phần 3.c.
- Làm thí nghiệm điện phổ cho HS quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét.
- Nhận xét, tóm tắt.
- Nêu câu hỏi C2.
Hoạt động 4: Điện trường đều, điện trường của một và nhiều điện tích gây ra trong không gian.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc SGK.
- Thảo luận nhóm về điện trường đều.
- Tìm hiểu điện trường đều.
- Trình bày điện trường đều.
- Nhận xét phần trình bày của bạn.
- Đọc SGK.
- Thảo luận nhóm về cường độ điện trường của
một điện tích điểm.
- Tìm điện trường của một điện tích điểm
- Trao đổi kết quả các nhóm.
- Nhận xét bạn trình bày.
- Đọc SGK.
- Thảo luận nhóm về điện trường do nhiều điện
tích gây ra tại một điểm.
- Trình bày nguyên lý chồng chất điện trường.
- Yêu cầu HS đọc phần 4
- Tổ chức hoạt động nhóm.
- Yêu cầu trình bày kết quả.
- Nhận xét, tóm tắt.
- Yêu cầu HS đọc phần 5
- Tổ chức hoạt động nhóm.
- Yêu cầu trình bày kết quả hoạt động nhóm.
- Nhận xét, tóm tắt
- Yêu cầu HS đọc phần 6
-
Nhận xét, kết quả.
Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc bài tập.
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi nhận kiến thức.
- Cho Hs làm bài tập trong phiếu học tập.
- Trả lời câu hỏi C3, câu hỏi 1,2 SGK.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
o0o
Ngày 20/09/2007 Tiết 6
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
7
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
6. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ
I. MỤC TIÊU.
- Hiểu được cách xây dựng khái niệm về công lực điện trường trong dịch chuyển điện tích trong
điện trường đều.
- Viết được công thức tính công lực điện trường trong sự di chuyển của một điện tích trong điện
trường của một điện tích điểm.
- Nêu được đặc điểm công của lực điện.
- Hiểu được khái niệm hiệu điện thế.
- Nêu được định nghĩa và xác định được mối liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế.
- Giải được một số bài tập đơn giản về điện thế và hiệu điện thế trong SGK.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Hình vẽ các đường sức điện trường, hình ảnh để xác định công của lực điện trên khổ giấy lớn.
- Vẽ lên giấy khổ lớn hình vẽ về sự không phụ thuộc vào dạng của đường đi của công lực đienẹ tác
dụng vào điện tích dịch chuyển trong đienẹ trường.
- Chuẩn bị phiếu học tập.
2.Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về khái niệm công trong cơ học, định luật Culông và về tổng hợp lực.
- Ôn lại cách tính công của trọng lực.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Bài cũ:
- Trình bày khái niệm về điện trường và tính chất cơ bản của điện trường.
- Biểu thức xác định cường độ điện trường và áp dụng cho trường hợp cường độ điện trường của
một điện tích điểm gây ra.
2.Bài mới.
.Đặt vấn đề: Tương tác tĩnh điện có nhiều điểm tương đồng với tương tác hấp dẫn. Ta sẽ thấy
ngay cả công của lực điện và thế năng của điện trong điện trường cũng có những điểm tương tự
như công của trọng lực và thế năng của một vật trong trọng trường.
Công của trọng lực được biểu diễn qua hiệu thế năng. Còn công của lực đienẹ trường có thể được
biểu diễn qua đại lượng nào? Ta có thể thông qua cách xây dựng khái niệm về công trong trường
trọng lực để xây dựng khái niệm này trong trường tĩnh điện được không/
Học sinh tiếp thu ý đồ của học sinh và cùng suy nghĩ.
Nhắc lại biểu thức tính công của trọng lực và đặc điểm?
Hoạt động 1: Công của lực điện
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Giới thiệu hình vẽ 4.1. Từ hình vẽ xác định lực tác
dụng lên điện tích q
o
khi q
o
dich chuyển trong điện
trường đều, nêu đặc điểm của lực này?
- Từ biểu thức tính công của lực điện trong điện
trường đều ứng với các trường hợp sau:
- Lần lượt cho học sinh xác định F, S ,
α
trong mỗi
trường hợp rồi áp dụng công thức.
a. Điện tích di chuyển theo đường thẳng MN?
b. Điện tích di chuyển theo đường gấp khúc MNP?
c. Điện tích di chuyển theo đường thẳng hoặc cong
MN bất kì?
- Cồn vủa lực điện trong sự di chuyển của điện tích
trong điện trường của một điện tích điểm.
- Nhắc lại công thức tính công của một lực:
osA FSc
α
=
.
- Nhắc lại biểu thức tính công của trọng lực:
P mgh=
- Đặc điểm công của trọng lực: Không phụ thuộc
vào hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào vị trí
điểm đầu, điểm cuối và khối lượng của vật.
- Lực điện tác dụng lên q
o
có hướng của điện
trường (từ bản cực dương sang bản cạc âm) và có
độ lớn
.F q E=
không đổi.
- Từ biểu thức tính công của một lực, lần lượt tính
công của lực điện trong các trường hợp
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
8
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
- Giáo viên nêu tính tổng quát của công thức và cho
học sinh đi đến kết luanạ tổng quát (SGK)
os
MN
A qEc A A qEM N
α
′ ′
∆ = ⇒ = ∆ =
∑
Trong đó M’N’ là hình chiếu của MN trên phương
x đường đi.
- Nêu nhận xét cho trường hợp này
- Kết luận, ghi vào vở
Hoạt động 2: Khái niệm hiệu điện thế.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
1. Công của lực điện trường
- GV yêu cầu HS nhắc lại các công thức xác định
công của trọng lực và sau đó nêu ra tính tương tự
- GV phân tích đặc điểm chung của công (công của
trọng lực và công của lực điện trường) có thể trình
bày theo từng bước:
+ Khái niệm về thế năng một điện tích trong điện
trường.
+ Thế năng của một điện tích q trong điện trường
đều.
+ Thế năng của một điện tích q trong điện trường
của một điện trường của một điện tích điểm.
+ công của lực điện và độ giảm thế năng tĩnh điện.
+ vai trò thành phần trong công thức tính điện thế
đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế
năng.
Hiệu điện thế, điện thế.
- Giáo viên nhắc lại: thế năng của một vật tỉ lệ với
khối lượng của vật. Tương tự thế năng điện tích thì
tính như thế nào?
- GV thông báo: Đặc điểm này có thể khái quát hóa
cho trường hợp thế năng tĩnh điện của điện tích q
- Hướng dẫn HS đi đến kết luận về công của điện
trường thông qua điện thế.
- GV thông báo hiệu số (V
M
-V
N
) gọi là hiệu điện thế
giữa hai điểm M và N.
- GV xây dựng định nghĩa của hiệu điện thế dựa
vào công của lực điện
MN
MN
A
U
q
=
- Rút ra hệ quả được sử dụng rất nhiều sau này là:
A=qU.
- Nếu có điều kiện làm thí nghiệm minh họa cách
đo hiệu điện thế tĩnh điện bằn tĩnh điện kế.
Thông báo cho HS cách chọn mốc thế năng.
- HS nhắc lại các công thức tính thế năng trong
trường trọng lực.
- Nghe GV trình bày và chuẩn bị trả lời câu hỏi khi
GV yêu cầu.
- kết luận và ghi vào vở
- Chỉ ra công thức tính công của lực điện trong
mọi trường hợp là:
M N
w -wA =
- Hs thảo luận theo nhóm: phân tích các công thức
xác định thế năng của điện tích: W
M
=qV
M
và
W
N
=qV
N
trong đó V
M
và V
N
là các đại lượng
không phụ thuộc vào điện trường
- Rút ra kết luận:
( )
MN M N
A q V V= −
+ Nêu một số ví dụ cụ thể chứng minh điện thế
của điện trường tại một điểm phụ thuộc vào mốc
điện thế, trả lời câu C3.
- HS tiếp thu và có thể xâ dựng khái niệm này
dưới sự hướng dẫn của GV.
- Có thể rút ra hệ quả và xung phong trả lời.
- Quan sát thí nghiệm và củng cố kiến thức của
vấn đề.
+ Làm câu C4, chỉ ra đơn vị của điện thế?
+ Nêu định nghĩa đơn vị điện thế
Hoạt động 3: liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Xây dựng hệ thức giữa E và U dựa vào việc tính
hiệu điện thế giữa hai điểm nằm cũng trên một
đường sức của điện trường đều.
- Thông báo cho HS: Hệ thức này vẫn dùng được
- Hs tiếp thu và có thể xâ dựng khái nệm này dưới
sự hướng dẫn của GV:
MN
U
E
M N
=
′ ′
Lưu ý: khi không cần để ý đến dấu các đại lượng
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
9
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
cho điện trường không đều
Nếu còn thời gian: thì Gv có thể hướng dẫn HS tìm
hiểu khái niệm mặt đẳng thế:
+ Khi di chuyển một điện tích q dọc trên một đường
nằm trên một mặt đẳng thế thì thế năng tĩnh điện
của q dọc theo một đường đó?
+ Công của lực điện?
+ Các đường sức điện như thế nào với các mặt đẳng
thế.
- Nên làm thí nghiệm chứng minh về mặt đẳng thế.
thì
U
E
d
=
- HS tiếp thu và ghi chép vào vở
HS thảo luận theo nhóm để chuẩn bị trả lời các
câu hỏi của GV.
+ Độ giảm thế năng tĩnh điên bằng không, tức là
công của lực điện bằng không.
+ Vì quãng đường dịch chuyển là quãng đường
bất kì, có nghĩa là lực điện luôn vuông góc với
mặt đẳng thế
⇒
các đường sức luôn vuông góc
với các mặt đẳng thế.
Hoạt động 4 : Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi nhớ lời nhắc của GV
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Nhắc HS học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo.
o0o
Ngày 25/09/2007 Tiết 7
7. BÀI TẬP VỀ LỰC CULONG VÀ ĐIỆN TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
- Hệ thống kiến thức, phương pháp giải bài tập về tương tác tĩnh điện.
- Rèn luyện kĩ năng tư duy về các bài tâơk về định luật Culông.
- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định tinhhs về áp dụng các đặc điểm của điện trường.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phương pháp giải bài tập
- Lựa chọn bài tập đặc trưng.
- Chuẩn bị các phiếu trắc nghiệm.
III. GỌI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
Các bài toán trong bài này liên quan đến định luật bảo toàn điện tích và định luật Culông, với yêu
cầu như:
Xác định các đại lượng liên quan đến lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên, bằng cách
áp dụng biểu thức của định luật Culong:
1 2
12
.
o
q q
F k
r
ε
=
với một số lưu ý sau:
- Khi cho hai quar cầu giống nhau đã nhiểm điện, tiếp xúc với nhau sau đó tách nhau ra thì tổng
điện tích chia đều cho mỗi quả
- Hiện tượng tương tự nếu ta nối hai quả cầu với một dây dẫn mảnh sau đó cắt bỏ dây.
- Nếu chạm tay vào quả cầu dẫn điện đã tích điện thì quả cầu bị mất điện tích và trở nên trung hòa.
Xác định lực tổng hợp lên một điện tích bằng cách áp dụng biểu thức:
1 2
F F F= + +
ur uur uur
( có thể
cộng lần lượt hai vectơ theo quy tắc cộng vectơ hình bình hành lực hoặc có thể dùng phương
pháp hình chiếu bằng cách chọn hệ tọa độ vuông góc xOy và chiếu các vectơ lên các trục Ox và
Oy để có được
x
F
và
y
F
, véctơ tổng hợp sẽ có độ lớn bằng:
2 2
x y
F F F= +
Trong trường hợp bài toán khảo sát sự cân bằng của điện tích, ta sử dụng điều kiện cân bằng
1 2
F F F= + +
ur uur uur
=
0
r
sau đó sử dụng phương pháp xác định độ lớn như trên để xác định các điều
kiện của bài toán.
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
10
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ:Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường? Đơn vị đo
2. Bài mới:
Hoạt động 1:Bài tập trắc nghiệm
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Tổ chức cho học sinh trả lời vào phiếu học tập của
phần bài tập trắc nghiêm 13.1, 13.2, 15.3 ở sách bài
tập mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn phát cho các tổ
- Một học sinh đọc và một HS đứng dậy trả lời các
câu trắc nghiệm ở trong bài 2, bài 3 và bài 4, có giải
thích.
- Gọi một học sinh tại chổ trả lời câu 1và 2 trang 22
SGK và 14.7 SBT
- Học sinh trong từng tổ trao đổi để trả lời theo yêu
cầu của từng bài rồi trao đổi bài giữa các tổ để
chấm rồi nộp lại cho giao viên.
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét câu trả lời của
các bạn.
Hoạt động2:Bài toán về định luật Culông
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Tóm tắt đề bài, thống nhất đơn vị
- Xác định các thông số mà bài toán cho, chú ý dấu
của điện tích.
- Biểu diễn lực tác dụng lên mỗi điện tích.
- Lực tác dụng lên mỗi điện tích là hợp lực của các
lực tác dụng lên vật bằng 2 phương pháp HBH hoặc
phương pháp chiếu.
- Dựa vàoyêu cầu của bài toán để xác định các đại
lượng chưa biết
- Gọi HS lên bảng giải bài 1 SGK (chú ý khi 2 quả
cầu tiếp xúc thì điện tích 2 quả cầu giống nhau về
dấu và độ lớn nhưng chưa biết dương hay âm)
- Học sinh tiếp nhận phương pháp
- Thực hành giải một bài tập trong SGK.
- Gọi 1 học sinh làm bài 1 SGK
- Theo dõi và ghi chép bài chữa 1 SGK
Hoạt động 3:Bài toán về cường độ điện trường
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Vẽ các vectơ cương độ điện trường do các điện
tích gây ra tại 1 điểm.
- Tìm cường độ tại đó bằng tổng vectơ thành phần
- Xác định độ lớn và hướng bằng 2 phương pháp
như ở trên.
- Gọi HS lên bảng giải bài 2 SGK
- Học sinh tiếp nhận phương pháp và ghi chép
- Theo dõi và ghi chép bài chữa 2 SGK của giáo
viên.
Hoạt động 4 :Bài toán về quan hệ giữa lực tác dụng lên 1 điện tích và cường độ điện trường
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Sử dụng công thức F = qE
→
E = F/q
- Dựa vào yêu cầu của bài toán để xác định đại
lượng chưa biết.
- Trong các bài trang 18 làm thêm câu tìm lực tác
dụng lên điện tích đặt tại điểm C.
- Học sinh tiếp nhận phương pháp
- Gọi 1 học sinh bổ sung bài làm số 3 SGK (Chú ý
hướng của các vectơ lực và vectơ
cường độ điện trường )
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
11
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi nhớ lời nhắc của GV
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Nhắc HS học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo.
o0o
Ngày 25/09/2007 Tiết 8
8. BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Hệ thống kiến thức, phương pháp giải bài tập về tương tác tĩnh điện.
- Rèn luyện kĩ năng tư duy về các bài tâp về định luật Culông.
- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định tính về áp dụng các đặc điểm của điện trường.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phương pháp giải bài tập
- Lựa chọn bài tập đặc trưng.
- Chuẩn bị các phiếu trắc nghiệm.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ:
- Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường? Đơn vị đo
- Nêu nguy ên lý chồng chất điện trường
2. Bài mới:
Hoạt động 1:Bài tập trắc nghiệm
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Tổ chức cho học sinh trả lời vào phiếu học tập
của phần bài tập trắc nghiêm 13.1, 13.2, 15.3 ở
sách bài tập mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn phát cho
các tổ
- Một học sinh đọc và một HS đứng dậy trả lời các
câu trắc nghiệm ở trong bài 2, bài 3 và bài 4, có
giải thích.
- Gọi một học sinh tại chổ trả lời câu 1và 2 trang
22 SGK và 14.7 SBT
- Học sinh trong từng tổ trao đổi để trả lời theo
yêu cầu của từng bài rồi trao đổi bài giữa các tổ
để chấm rồi nộp lại cho giao viên.
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét câu trả lời của
các bạn.
Hoạt động2:Bài toán về định luật Culông
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Tóm tắt đề bài, thống nhất đơn vị
- Xác định các thông số mà bài toán cho, chú ý dấu
của điện tích.
- Biểu diễn lực tác dụng lên mỗi điện tích.
- Lực tác dụng lên mỗi điện tích là hợp lực của các
lực tác dụng lên vật bằng 2 phương pháp HBH
hoặc phương pháp chiếu.
- Dựa vàoyêu cầu của bài toán để xác định các đại
lượng chưa biết
- Gọi HS lên bảng giải bài 1 SGK (chú ý khi 2 quả
cầu tiếp xúc thì điện tích 2 quả cầu giống nhau về
dấu và độ lớn nhưng chưa biết dương hay âm)
- Học sinh tiếp nhận phương pháp
- Thực hành giải một bài tập trong SGK.
- Gọi 1 học sinh làm bài 1 SGK
- Theo dõi và ghi chép bài chữa 1 SGK
Hoạt động 3:Bài toán về cường độ điện trường
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
12
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Vẽ các vectơ cương độ điện trường do các điện
tích gây ra tại 1 điểm.
- Tìm cường độ tại đó bằng tổng vectơ thành phần
- Xác định độ lớn và hướng bằng 2 phương pháp
như ở trên.
- Gọi HS lên bảng giải bài 1.31 SBT
- Học sinh tiếp nhận phương pháp và ghi chép
- Theo dõi và ghi chép bài chữa 1.31 SGV của
giáo viên.
Hoạt động 4 :Bài toán về quan hệ giữa lực tác dụng lên 1 điện tích và cường độ điện trường
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Sử dụng công thức F = qE
→
E = F/q
- Dựa vào yêu cầu của bài toán để xác định đại
lượng chưa biết.
- Trong các bài trang 1.37 làm thêm câu tìm lực tác
dụng lên điện tích đặt tại điểm C.
- Học sinh tiếp nhận phương pháp
- Gọi 1 học sinh bổ sung bài làm số 1.40 (Chú ý
hướng của các vectơ lực và vectơ
cường độ điện trường )
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi nhớ lời nhắc của GV
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Nhắc HS học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo.
o0o
Ngày 1/10/2007 Tiết 9
9. VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
- Đối với vật dẫn cân bằng điện, trình bày được các nội dung sau: Điện trường bên trong vật dẫn,
cường độ điện trường bêb ngoài vật, sự phân bố điện tích ở vật
- Trình bày được sự phân cực trong điện môi khi điện môi được đặt trong điện trường ngoài.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tĩnh điện kế, điện nghiệm, quả cầu thử, một số vật dẫn có dạng khác nhau.
- Tự tạo dụng cụ thí nghiệm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ:
- Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường? Đơn vị đo
- Nêu nguy ên lý chồng chất điện trường
2. Bài mới:
Hoạt động 1:Vật dẫn trong điện trường
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
13
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
- Học sinh đọc sách giáo khoa trả lời câu hỏi thế
nào là trạng thái cân bằng điện
- Nghe, nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung
nhưng kiến thức đã được giáo viên bổ sung
- Học sinh làm việc theo nhóm
+ Đại diện nhóm lên trình bày quan điểm của nhóm
+ Nghe các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung các ý
kiến, hoặc trình bày ý kiến của nhóm mình
- Nghe hiểu và bổ sung những ý thiếu của nhóm
- Học sinh quan sát thí nghiệm và đưa ra nhận xét
+ Điện thế tại mọi điểm trên mặt ngoài vật dẫn có
giá trị bằng nhau
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK 1.a trang 28
yêu cầu học sinh trình bày cho được thế nào là
trạng thái cân bằng điện.
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, bổ sung điều
học sinh đã trả lời
- Cho học sinh làm việc theo nhóm yêu cầu các
nhóm trình bày:
+ Vì sao bên trong vật dẫn điện trường bằng không
+ Trình bày cường độ điện trường tại một điểm
trên mặt ngoài vật dẫn vuông góc với mặt vật
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn giúp đỡ các nhóm
hoàn thành ý kiến của mình
- Hướng dẫn học sinh nắm được điện thế của vật
dẫn tích điện
+ Thí nghiệm: Điện thế trên mặt ngoài vật dẫn
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, bổ sung để
hoàn thiên cau trả lời của học sinh.
Hoạt động2: sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Nghe, quan sát cách tiến hành thí nghiệm
- Hoạt động theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm và
nêu được hai nội dung:
+ Ở một vật dẫn rỗng nhiễm điện, thì điện tích phân
bố ở mặt ngoài của vật.
+ Ở những chỗ lồ của mặt vật dẫn, điện tích tập
trung nhiều hơn, ở những chỗ mũi nhọn điện tích
tập trung nhiều nhất, ở chỗ lõm hầu như không có
điện tích
- Các nhóm nhận xét, bổ sung hoặc trình bày ý kiến
của nhóm mình,
- Giáo viên Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm,
cách tiến hành thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm cho học sinh quan sát và
cho học sinh hoạt động theo nhóm.
- Quan sát, hướng dẫn các nhóm làm việc.
- Nhận xét bổ sung
Hoạt động 3: Điện môi trong điện trường
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc sách giáo khoa
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn
- Trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng điện môi
bị phân cực
- Yêu cầu học sinh trả lời C2 trong sách giáo khoa
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi nhớ lời nhắc của GV
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Nhắc HS học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo.
Ngày 1/10/2007 Tiết 10
10. TỤ ĐIỆN
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét