Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Lập trình Javascript

JavaScript 5
2.1.2. Sử dụng một file nguồn JavaScript
Thuộc tính SRC của thẻ <SCRIPT> cho phép bạn chỉ rõ file nguồn JavaScript đợc sử dụng
(dùng phơng pháp này hay hơn nhúng trực tiếp một đoạn lệnh JavaScript vào trang
HTML).
Cú pháp:
<SCRIPT SRC="file_name.js">

</SCRIPT>
Thuộc tính này rấy hữu dụng cho việc chia sẻ các hàm dùng chung cho nhiều trang khác
nhau. Các câu lệnh JavaScript nằm trong cặp thẻ <SCRIPT> và </SCRIPT> có chứa thuộc
tinh SRC trừ khi nó có lỗi. Ví dụ bạn muốn đa dòng lệnh sau vào giữa cặp thẻ <SCRIPT
SRC=" "> và </SCRIPT>:
document.write("Không tìm thấy file JS đa vào!");
Thuộc tính SRC có thể đợc định rõ bằng địa chỉ URL, các liên kết hoặc các đờng dẫn tuyệt
đối, ví dụ:
<SCRIPT SRC=" http://cse.com.vn ">
Các file JavaScript bên ngoài không đợc chứa bất kỳ
thẻ HTML nào. Chúng chỉ đợc chứa các câu lệnh
JavaScript và định nghĩa hàm.
Tên file của các hàm JavaScript bên ngoài cần có đuôi
.js, và server sẽ phải ánh xạ đuôi .js đó tới kiểu MIME
application/x-javascript. Đó là những gì
mà server gửi trở lại phần Header của file HTML. Để
ánh xạ đuôi này vào kiểu MIME, ta thêm dòng sau vào
file mime.types trong đờng dẫn cấu hình của server, sau đó khởi động lại server:
type=application/x-javascript
Nếu server không ánh xạ đợc đuôi .js tới kiểu MIME application/x-javascript ,
Navigator sẽ tải file JavaScript đợc chỉ ra trong thuộc tính SRC về không đúng cách.
Trong ví dụ sau, hàm bar có chứa xâu "left" nằm trong một cặp dấu nháy kép:
function bar(widthPct){
document.write(" <HR ALIGN='LEFT' WIDTH="+widthPct+"%>")
}
2.3. Thẻ <NOScript> và </NOSCRIPT>
Cặp thẻ này dùng để định rõ nội dung thông báo cho ngời sử dụng biết trình duyệt không
hỗ trợ JavaScript. Khi đó trình duyệt sẽ không hiểu thẻ <NOSCRIPT> và nó bị lờ đi, còn
đoạn mã nằm trong cặp thẻ này sẽ đợc Navigator hiển thị. Ngợc lại, nếu trình duyệt có hỗ
trợ JavaScript thì đoạn mã trong cặp thẻ <NOSCRIPT> sẽ đợc bỏ qua. Tuy nhiên, điều này
cũng có thể xảy ra nếu ngời sử dụng không sử dụng JavaScript trong trình duyệt của mình
bằng cách tắt nó đi trong hộp Preferences/Advanced.
Khoa Toan tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chú ý
Khi bạn muốn chỉ ra
một xâu trích dẫn
trong một xâu khác
cần sử dụng dấu nháy
đơn ( ' ) để phân
định xâu đó. Điều
này cho phép script
nhận ra xâu ký tự
JavaScript 6
Ví dụ:
<NOSCRIPT>
<B> Trang này có sử dụng JavaScript. Do đó bạn cần sử dụng trình duyệt Netscape
Navigator từ version 2.0 trở đi!
<BR>
<A HREF="http://home.netscape.com/comprd/mirror/index.html">
Hãy kích chuột vào đây để tải về phiên bản Netscape mới hơn
</A>
</BR>
Nếu bạn đã sử dụng trình duyệt Netscape từ 2.0 trở đi mà vẫn đọc đợc dòng chữ này thì hãy
bật Preferences/Advanced/JavaScript lên
</NOSCRIPT>
Hình 2.3: Minh hoạ thẻ NOSCRIPT
2.3. Hiển thị một dòng text
Trong hầu hết các ngôn ngữ lập trình, một trong những khả năng cơ sở là hiển thị ra màn
hình một dòng text. Trong JavaScript, ngời lập trình cũng có thể điều khiển việc xuất ra
màn hình của client một dòng text tuần tự trong file HTML. JavaScript sẽ xác định điểm
mà nó sẽ xuất ra trong file HTML và dòng text kết quả sẽ đợc dịch nh các dòng HTML
khác và hiển thị trên trang.
Hơn nữa, JavaScript còn cho phép ngời lập trình sinh ra một hộp thông báo hoặc xác nhận
gồm một hoặc hai nút. Ngoài ra, dòng text và các con số còn có thể hiển thị trong trờng
TEXT và TEXTAREA của một form.
Trong phần này, ta sẽ học cách thức write() và writeln() của đối tợng
document.
Khoa Toan tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
JavaScript 7
Đối tợng document trong JavaScript đợc thiết kế sẵn hai cách thức để xuất một dòng
text ra màn hình client: write() và writeln(). Cách gọi một cách thức của một đối
tợng nh sau:
object_name.property_name
Dữ liệu mà cách thức dùng để thực hiện công việc của nó đợc đa vào dòng tham số, ví dụ:
document.write("Test");
document.writeln('Test');
Cách thức write() xuất ra màn hình xâu Text nhng không xuống dòng, còn cách thức writeln()
sau khi viết xong dòng Text tự động xuống dòng. Hai cách thức này đều cho phép xuất ra thẻ
HTML.
Ví dụ: Cách thức write() xuất ra thẻ HTML
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Ouputting Text</TITLE>
</HEAD>
<BODY> This text is plain.<BR> <B>
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
<! HIDE FROM OTHER BROWSERS
document.write("This text is bold.</B>");
// STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS >
</SCRIPT>
</BODY>
</HTML>

Khoa Toan tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
JavaScript 8
Ví dụ: Sự khác nhau của write() và writeln():
<PRE>
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
<! HIDE FROM OTHER BROWSERS
document.writeln("One,");
document.writeln("Two,");
document.write("Three ");
document.write(" ");
// STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS >
</SCRIPT>
</PRE>

Khi duyệt sẽ đợc kết quả:
Khoa Toan tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
JavaScript 9
Hình 2.5: Sự khác nhau của write() và writeln()
2.4. Giao tiếp với ngời sử dụng
JavaScript hỗ trợ khả năng cho phép ngời lập trình tạo ra một hộp hội thoại. Nội dung của
hộp hội thoại phụ thuộc vào trang HTML có chứa đoạn script mà không làm ảnh hởng đến
việc xuất nội dung trang.
Cách đơn giản để làm việc đó là sử dụng cách thức alert(). Để sử dụng đợc cách thức này,
bạn phải đa vào một dòng text nh khi sử dụng document.write() và document.writeln()
trong phần trớc. Ví dụ:
alert("Nhấn vào OK để tiếp tục");
Khi đó file sẽ chờ cho đến khi ngời sử dụng nhấn vào nút OK rồi mới tiếp tục thực hiện
Thông thờng, cách thức alert() đợc sử dụng trong các trờng hợp:
Thông tin đa và form không hợp lệ
Kết quả sau khi tính toán không hợp lệ
Khi dịch vụ cha sẵn sàng để truy nhập dữ liệu
Tuy nhiên cách thức alert() mới chỉ cho phép thông báo với ngời sử dụng chứ cha thực
sự giao tiếp với ngời sử dụng. JavaScript cung cấp một cách thức khác để giao tiếp với ng-
ời sử dụng là promt(). Tơng tự nh alert(), prompt() tạo ra một hộp hội thoại với
một dòng thông báo do bạn đa vào, nhng ngoài ra nó còn cung cấp một trờng để nhập dữ
liệu vào. Ngời sử dụng có thể nhập vào trờng đó rồi kích vào OK. Khi đó, ta có thể xử lý
dữ liệu do ngời sử dụng vừa đa vào.
Khoa Toan tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
JavaScript 10
Ví dụ: Hộp hội thoại gồm một dòng thông báo, một trờng nhập dữ liệu, một nút OK và
một nút Cancel
Chơng trình này sẽ hỏi tên ngời dùng và sau đó sẽ hiển thị một thông báo ngắn sử dụng
tên mới đa vào. Ví dụ đợc lu vào file Hello.html
<HTML>
<HEAD>
<TITLE> JavaScript Exemple </TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE= JavaScript >
var name=window.prompt( Hello! What s your name ? , );
document.write( Hello + name + ! I hope you like JavaScript );
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
</BODY>
</HTML>
Khi duyệt có kết quả:
Ví dụ này hiển thị dấu nhắc nhập vào tên với phơng thức window.prompt. Giá trị đạt
đợc sẽ đợc ghi trong biến có tên là name.
Biến name đợc kết hợp với các chuỗi khác và đợc hiển thị trong cửa sổ của trình duyệt nhờ
phơng thức document.write.
Khoa Toan tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
Hình2.1: Hiển thị cửa sổ nhập tên
JavaScript 11
Bây giờ bạn đã có ý tởng về các chức năng có thể đạt đợc qua JavaScript, chúng ta hãy tiếp
tục tìm hiểu thêm về chính ngôn ngữ này.
2.5. Điểm lại các lệnh và mở rộng
Lệnh/Mở rộng Kiểu Mô tả
SCRIPT
thẻ HTML Hộp chứa các lệnh JavaScript
SRC
Thuộc tính
của thẻ
SCRIPT
Giữ địa chỉ của file JavaScript bên ngoài. File này
phải có phần đuôi .js
LANGUAGE
thuộc tính
của thẻ
SCRIPT
Định rõ ngôn ngữ script đợc sử dụng (JavaScript
hoặc VBScript)
//
Ghi chú trong
JavaScript
Đánh dấu ghi chú một dòng trong đoạn script
/* */
Ghi chú trong
JavaScript
Đánh dấu ghi chú một khối trong đoạn script
document.write()
cách thức
JavaScript
Xuất ra một xâu trên cửa sổ hiện thời một cách
tuần tự theo file HTML có đoạn script đó
document.writeln()
Cách thức
JavaScript
Tơng tự cách thức document.write() nhng viết xong
tự xuống dòng.
alert()
Cách thức
của
Hiển thị một dòng thông báo trên hộp hội thoại
Khoa Toan tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
Hình 2.2: Hiển thị lời chào người nhập
JavaScript 12
JavaScript
promt()
Cách thức
JavaScript
Hiển thị một dòng thông báo trong hộp hội thoại
đồng thời cung cấp một trờng nhập dữ liệu để ngời
sử dụng nhập vào.
Khoa Toan tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
JavaScript 13
Chơng 3 Biến trong JavaScript
3.1. Biến và phân loạI biến
Tên biến trong JavaScript phải bắt đầu bằng chữ hay dấu gạch dới. Các chữ số không đợc
sử dụng để mở đầu tên một biến nhng có thể sử dụng sau ký tự đầu tiên.
Phạm vi của biến có thể là một trong hai kiểu sau:
Biến toàn cục: Có thể đợc truy cập từ bất kỳ đâu trong ứng dụng.
đợc khai báo nh sau :
x = 0;
Biến cục bộ: Chỉ đợc truy cập trong phạm vi chơng trình mà nó khai báo. Biến
cục bộ đợc khai báo trong một hàm với từ khoá var nh sau:
var x = 0;
Biến toàn cục có thể sử dụng từ khoá var, tuy nhiên điều này không thực sự cần thiết.
3.2. Biểu diễn từ tố trong JavaScript
Từ tố là các giá trị trong chơng trình không thay đổi. Sau đây
là các ví dụ về từ tố:
8
The dog ate my shoe
true
3.3. Kiểu dữ liệu
Khác với C++ hay Java, JavaScript là ngôn ngữ có tính định kiểu thấp. Điều này có nghĩa
là không phải chỉ ra kiểu dữ liệu khi khai báo biến. Kiểu dữ liệu đợc tự động chuyển thành
kiểu phù hợp khi cần thiết.
Ví dụ file Variable.Html:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE> Datatype Example </TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE= "JavaScript">
var fruit='apples';
var numfruit=12;
numfruit = numfruit + 20;
var temp ="There are " + numfruit + " " + ".";
document.write(temp);
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
</BODY>
</HTML>
Khoa Toan tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chú ý
Khác với C,
trong
JavaScript
không có kiểu
hằng số CONST
để biểu diễn
một giá trị
JavaScript 14
Các trình duyệt hỗ trợ JavaScript sẽ xử lý chính xác ví dụ trên và đa ra kết quả dới đây:
Trình diễn dịch JavaScript sẽ xem biến numfruit có kiểu nguyên khi cộng với 20 và có
kiểu chuỗi khi kết hợp với biển temp.
Trong JavaScript, có bốn kiểu dữ liệu sau đây: kiểu số nguyên, kiểu dấu phẩy động, kiểu
logic và kiểu chuỗi.
1.1.1. KIểu nguyên (Interger)
Số nguyên có thể đợc biểu diễn theo ba cách:
Hệ cơ số 10 (hệ thập phân) - có thể biểu diễn số nguyên theo cơ số 10, chú
ý rằng chữ số đầu tiên phải khác 0.
Hệ cơ số 8 (hệ bát phân) - số nguyên có thể biểu diễn dới dạng bát phân
với chữ số đầu tiên là số 0.
Hệ cơ số 16 (hệ thập lục phân) - số nguyên có thể biểu diễn dới dạng thập
lục phân với hai chữ số đầu tiên là 0x.
1.1.2. Kiểu dấu phẩy động (Floating Point)
Một literal có kiểu dấu phẩy động có 4 thành phần sau:
Phần nguyên thập phân.
Dấu chấm thập phân (.).
Phần d.
Phần mũ.
Khoa Toan tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
Hình 3.1: Kết quả của xử lý dữ liệu

Xem chi tiết: Lập trình Javascript


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét