2.4 Xây dựng chơng trình và kế hoạch đào tạo cán bộ phân tích tài chính dự án đầu t 73
2.5 Tổ chức điều hành hợp lý, có khoa học 73
10 3. Kiến nghị 74
Kết luận 86
Danh mục tài liệu tham khảo 87
Chơng I
Dự án đầu t và chất lợng phân tích tài
chính dự án đầu t của doanh nghiệp
2 1. Vai trò của dự án đầu t đối với doanh nghiệp
1.1 Dự án đầu t của doanh nghiệp
1.1.1 Hoạt động đầu t của doanh nghiệp
Đầu t là hoạt động chủ yếu quyết định sự phát triển và tăng trởng của các cơ
sở sản xuất kinh doanh. Hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn vào lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh hay dịch vụ nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ
sở vật chất của nền kinh tế nói chung, của địa phơng, của ngành và của các cơ sở
kinh doanh dịch vụ nói riêng.
5
Hoạt động đầu t ở đây đợc hiểu là hoạt động đầu t phát triển trong đó ngời có
tiền đầu t tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm mới cho nền kinh tế, làm
tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống vật
chất tinh thần cho ngời lao động.
Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả của hoạt động đầu t có thể phân loại hoạt động đầu t theo các tiêu
thức sau:
Theo cơ cấu vốn, đầu t có thể đợc chia thành các loại sau:
Đầu t tài sản cố định (TSCĐ)
Đây là loại đầu t nhằm mua sắm , cải tạo, mở rộng TSCĐ trong doanh
nghiệp. Thông thờng vốn đầu t cho loại tài sản này chiếm một tỷ trọng lớn trong
tổng vốn đầu t của doanh nghiệp.
Loại này có thể bao gồm:
- Đầu t xây lắp
- Đầu t máy móc thiết bị
- Đầu t TSCĐ khác
Đầu t cho TSCĐ bao gồm đầu t tài sản hữu hình (nhà xởng, máy móc,
thiết bị ) và đầu t tài sản vô hình (danh tiếng, bằng phát minh sáng chế, tên thơng
mại ).
Đầu t tài sản lu động(TSLĐ) Đây
là khoản đầu t hình thành nên TSLĐ cần thiết bảo đảm cho sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp tiến hành hoạt động bình thờng. Khi có sự tăng
trởng của doanh nghiệp ở một mức độ nào đó đòi hỏi phải có sự bổ sung
TSLĐ.
Đầu t tài sản tài chính
Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lựa chọn
đầu t vào các tài sản tài chính nh cổ phiếu, trái phiếu. Loại tài sản này có thể mang
lại các lợi ích tài chính trong tơng lai.
Việc phân loại đầu t theo cơ cấu vốn giúp cho doanh nghiệp có thể xem xét
tính chất hợp lý của các khoản đầu t trong tổng thể đầu t của doanh nghiệp, đảm
6
bảo xây dựng đợc một kết cấu tài sản thích ứng với điều kiện của từng doanh
nghiệp nhằm đạt hiệu quả đầu t cao.
Theo mục tiêu có thể chia thành các loại sau:
Đầu t tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Đầu t đổi mới sản phẩm
Đầu t thay đổi thiết bị
Đầu t mở rộng xuất khẩu sản phẩm, nâng cao chất lợng, mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ.
Đầu t khác: nh góp vốn thực hiện liên doanh với các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế khác, đầu t ra nớc ngoài
Việc phân loại này giúp cho các doanh nghiệp có thể kiểm soát đợc tình hình
thực hiện đầu t theo những mục tiêu nhất định.
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t đợc tiến hành thuận lợi, đạt đợc mục
tiêu đã đề ra đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Có nghĩa là phải xem xét, tính
toán toàn diện các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trờng, xã hội,
pháp lý có liên quan đến quá trình thực hiện đầu t , đến sự phát huy tác dụng và
hiệu quả đạt đợc của công cuộc đầu t, đồng thời phải dự đoán đợc các yếu tố bất
định sẽ xảy ra trong quá trình thực hiện đầu t, ảnh hởng đến sự thành bại của công
cuộc đầu t. Tất cả sự chuẩn bị này đợc thể hiện trong dự án đầu t.
1.1.2 Dự án đầu t của doanh nghiệp
Xét một cách tổng quát dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc
thù với các mục tiêu, phơng pháp và phơng tiện cụ thể để đạt tới trạng thái mong
muốn.
Một dự án đầu t có những đặc điểm sau:
Mục tiêu của dự án đầu t
Những mục tiêu về tăng trởng kinh tế, đóng góp phúc lợi cho xã hội, nâng cao
năng lực sản xuất kinh doanh, tăng cờng sức mạnh cạnh tranh cần đ ợc hoạch
định một cách hợp lý thông qua việc thực hiện các kết quả cụ thể về thu nhập của
dự án, về nghĩa vụ đóng thuế đối với nhà nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động Vấn đề là các mục tiêu này cần phải đ ợc định hớng một cách phù hợp với
7
nguồn lực sẵn có và có thể huy động đợc, đặc biệt là phù hợp với xu hớng phát triển
của thị trờng và của xã hội trong tơng lai.
Các nguồn lực của dự án đầu t
Những nguồn lực này bao gồm tiền, tài nguyên, tri thức khoa học kỹ thuật,
năng lực lao động sản xuất của con ngời Và muốn sử dụng đ ợc chúng cần phải bỏ
ra một chi phí nhất định nh chi cho hoạt động nghiên cứu triển khai, chi cho việc
khai thác tài nguyên, đào tạo nâng cấp tay nghề, chi cho xây dựng, mở rộng nhà
máy, kho bãi hay thay thế, mua thêm máy móc thiết bị.
Tính chất kế hoạch của dự án đầu t
Chi phí sử dụng nguồn lực phải đợc dự trù một cách chi tiết theo từng diễn
biến, công đoạn của việc chuẩn bị và thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong suốt quá trình dự án đợc thực hiện luôn có sự vận động liên tục của các dòng
chi phí và thu nhập do đó tính chất kế hoạch của dự án thể hiện ở sự sắp xếp, điều
chỉnh sự vận động này một cách nhịp nhàng, hài hoà nhằm đạt đợc mục tiêu của dự
án.
Để hiểu rõ hơn về dự án đầu t cần xem xét chu kỳ của dự án đầu t. Chu kỳ của
dự án đầu t là các bớc hoặc các giai đoạn mà mỗi dự án phải trải qua bắt đầu từ khi
dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án đợc hoàn thành, chấm dứt hoạt động.
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu t trải qua 3 giai đoạn: chuẩn
bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu t
nhằm đạt đợc mục tiêu của dự án.
Các bớc công việc của các giai đoạn hình thành và thực hiên một dự án đầu t
có thể đợc tóm tắt trong bảng sau.
Bảng 1.1: Các giai đoạn của một dự án đầu t
Chuẩn bị đầu t Thực hiện đầu t Vận hành kết quả đầu t
8
Nghiên
Cứu
phát
hiện
các cơ
hội
đầu t
Nghiên
Cứu
tiền
khả thi
sơ bộ
lựa
chọn
dự án
Nghiên
cứu
khả thi
(lập dự
án
(Luận
chứng
kinh tế
kỹ
thuật)
Đánh
giá
và
quyết
định
(thẩ
m
định
dự
án)
Đàm
phán
và ký
kết
các
hợp
đồng
Thiết
kế và
lập
dự
toán
thi
công
xây
lắp
công
trình
Thi
công
xây
lắp
công
trình
Chạy
thử và
nghiệm
thu sử
dụng
Sử
dụng
cha
hết
công
suất
Sử
dụng
công
suất ở
mức
cao
nhất
Công
suất
giảm
dần và
thanh lý
Quá trình lập dự án nằm trong giai đoạn chuẩn bị đầu t. Công tác soạn thảo đợc
tiến hành qua 3 mức độ nghiên cứu:
Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu t
Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bớc nghiên cứu sơ bộ nhằm xác
định triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự u tiên trong chiến lợc phát
triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Có hai cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu t là cơ hội đầu t chung và cơ hội đầu t cụ
thể. Cơ hội đầu t chung là cơ hội đầu t đợc xem xét ở cấp độ ngành, vùng hoặc cả
nớc nhằm phát hiện những lĩnh vực cần và có thể đợc đầu t trong từng thời kỳ phát
triển kinh tế xã hội của đất nớc. Cơ hội đầu t cụ thể đợc xem xét ở cấp độ từng đơn
vị sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh, mở rộng thị trờng
Việc nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu t ở mọi cấp độ phải đợc tiến hành
thờng xuyên để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, từ
đó xác định đợc danh mục các dự án đầu t cần thực hiện trong từng thời kỳ kế
hoạch.
Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.
Đây là bớc tiếp theo của các cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đã đợc lựa chọn,
có quy mô đầu t lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn lâu, có nhiều
yếu tố bất định tác động. Đối với các cơ hội đầu t quy mô nhỏ, không phức tạp về
mặt kỹ thuật và đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứ tiền
khả thi.
9
Trong giai đoạn này các nhà đầu t phải ớc tính các khoản mục chủ yếu nh thu
nhập, chi phí. Việc ớc tính đợc tiến hành căn cứ vào nhu cầu về sản phẩm của dự
án, công suất, dung lợng và các yếu tố khác. Đồng thời phải xác định đợc nguồn
vốn, quy mô đầu t và chi phí cơ hội của nó.
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề ở giai đoạn này là cha chi tiết, xem xét ở
trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu ra, đầu vào, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài
chính kinh tế của cơ hội đầu t. Vì vậy, tính chính xác ở giai đoạn này không cao.
Giai đoạn nghiên cứu khả thi
Đây là bớc sàng lọc cuối cùng để lựa chọn đợc dự án tối u. ở giai đoạn này
phải khẳng định cơ hội đầu t có khả thi hay không, có vững chắc, có hiệu quả hay
không? ở giai đoạn này, mọi khía cạnh nghiên cứu đều đợc xem xét ở trạng thái
động tức là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên
cứu. Kết quả đánh giá, phân tích dự án đầu t, tổng mức kinh phí đầu t (nội, ngoại
tệ), các khối lợng thiết bị, vật liệu chủ yếu, nguồn vốn, các phơng pháp phân tích dự
án đầu t
Giai đoạn đánh giá và quyết định (thẩm định dự án)
Trong giai đoạn này dự án đợc đa lên các cơ quan chức năng, các cơ quan có
thẩm quyền hoặc ban giám đốc của công ty để xem xét, đánh giá và quyết định đầu
t.
Tiếp theo là giai đoạn thực hiện đầu t , ở giai đoạn này các nhà đầu t tiến hành
ký kết và thực hiện các hợp đồng mua sắm thiết bị, xây lắp công trình và vận hành
chạy thử.
Cuối cùng là đánh giá sau khi thực hiện dự án: giai đoạn này rất cần thiết để
xác định mức độ đóng góp của dự án vào lợi ích của đất nớc cũng nh lợi ích cảu đơn
vị kinh doanh sau những năm vận hành công trình.
1.2 Vai trò của dự án đầu t đối với doanh nghiệp
Dự án đầu t là căn cứ quan trọng để thực hiện những mục tiêu đầu t, do đó nó
có ảnh hởng trực tiếp đến quyết định đầu t dài hạn của doanh nghiệp. Đây là một
trong những quyết định có ý nghĩa chiến lợc, tác động lớn đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có một lợng vốn lớn để đầu t. Vì vậy,
hiệu quả của vốn đầu t phụ thuộc vào việc dự toán đúng đắn vốn đầu t. Sai lầm
trong việc dự toán vốn đầu t gây hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp.
10
Chính vì vậy, dự án đầu t có vai trò rất lớn đối với doanh nghiệp đợc thể hiện ở
chỗ:
Dự án đầu t là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu t, là cơ sở để
xin phép đợc đầu t và giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu vật t, máy móc,
thiết bị, xin hởng các khoản u đãi, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp.
Ngoài ra nó còn là phơng tiện tìm đối tác trong và ngoài nớc liên doanh bỏ vốn đầu
t.
Dự án đầu t còn là căn cứ quan trọng để theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện
và có những điều chỉnh kịp thời, hạn chế những vớng mắc trong quá trình thực hiện
dự án, xử lý hài hoà quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia dự án.
Từ những vai trò quan trọng nh vậy việc phân tích tài chính dự án đầu t không
thể coi nh là một việc làm chiếu lệ để tìm đối tác, xin cấp vốn, vay vốn mà phải coi
đó là một công việc quan trọng, nghiêm túc bởi nó xác định quyền lợi và nghĩa vụ
của chính bản thân các đơn vị lập dự án.
3 2. Phân tích tài chính dự án đầu t của doanh nghiệp
2.1 Khái niệm phân tích tài chính dự án đầu t
Phân tích tài chính dự án đầu t là đánh giá tính hiệu quả tài chính của dự án
dới giác độ của các tổ chức và cá nhân tham gia đầu t vào dự án. Mối quan tâm chủ
yếu của các tổ chức và cá nhân này là việc đầu t vào dự án có mang lại một lợi
nhuận thích đáng hoặc đem lại nhiều lợi nhuận hơn so với việc đầu t vào các dự án
khác hay không. Phân tích tài chính có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần thiết
để các nhà đầu t có thể đa ra những quyết định đầu t đúng đắn.
Chính vì vậy, mỗi một nhà đầu t đứng trên những quan điểm khác nhau sẽ có
những mục tiêu khác nhau trong công tác phân tích tài chính dự án đầu t.
Đứng trên quan điểm nhà tài trợ, phân tích tài chính dự án đầu t thực chất là
phân tích, đánh giá để lựa chọn dự án đầu t có hiệu quả tài chính cao, có khả năng
hoàn vốn vay đúng thời hạn.
Đứng trên quan điểm chủ đầu t, phân tích tài chính dự án đầu t cung cấp
các thông tin cần thiết để chủ đầu t lựa chọn đợc phơng án đầu t tốt nhất mang lại
lợi nhuận cao nhất.
11
Đứng trên quan điểm quản lý nhà nớc, phân tích tài chính dự án đầu t là
phân tích, đánh giá để lựa chọn đầu t sao cho đảm bảo các lợi ích của ngời tham
gia đầu t và cả những đóng góp của dự án đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Mục tiêu của phân tích tài chính dự án là xem xét, đánh giá tình hình kết quả
hoạt động của dự án đầu t trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án.
Cụ thể là xem xét các chi phí sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết
thúc dự án, xem xét thu nhập mà đơn vị thực hiện dự án sẽ hoặcphải đạt đợc.
Yêu cầu của phân tích tài chính dự án đầu t là các số liệu về tình hình tài chính
của dự án phải đảm bảo chính xác, có độ tin cao. Điều đó đòi hỏi trong quá trình thu
nhập thông tin, tài liệu về thị trờng, hoạt động phân tích tài chính cần khoa học,
chính xác. Cơ sở của việc thu nhập thông tin phụ thuộc chủ yếu vào yêu cậu cụ thể
của mỗi dự án bao gồm các yếu tố nh: lĩnh vực đầu t, quy mô dự án, mức độ cạnh
tranh, nhu cầu thị trờng để từ đó xác định ph ơng pháp thu mẫu thông tin cho thích
hợp. Trong hoạt động phân tích tài chính có thể sử dụng các nguồn nh: niên giám
thống kê hàng năm, tài liệu tổng hợp từ các cơ quan quản lý ngành, cơ quan thẩm
định nhà nớc
2.2 Nội dung phân tích tài chính dự án đầu t của doanh nghiệp
Phân tích tài chính dự án đầu t đợc thực hiện bằng cách xác định chi phí và
thu nhập của dự án một cách chính xác, sau đó sử dụng các phơng pháp phân tích
dự án nhằm lực chọn ra một dự án hay một phơng án đầu t tốt nhất, đem lại lợi ích
cao nhất. Hay nói cách khác, phân tích tài chính dự án đầu t là nhằm chọn ra một
dự án có hiệu quả tài chính cao nhất trong số các dự án đang có. Nhng trớc khi xác
định chi phí thu nhập của dự án, việc xác định tổng mức đầu t và nguồn tài trợ là rất
cần thiết và là những nội dung quan trọng của phân tích tài chính.
2.2.1 Xác định tổng mức đầu t và vốn đầu t từng năm theo tiến độ
thực hiện đầu t dự kiến.
Để triển khai dự án đầu t, chủ đầu t phải tính toán lợng vốn cần thiết cho dự
án. Trong mỗi dự án đầu t, việc tính số vốn cần thiết cho từng hạng mục đầu t và
trong từng giai đoạn của quá trình đầu t giúp các nhà đầu t tính đợc tổng nhu cầu về
vốn và đó cũng là căn cứ để các nhà đầu t tìm kiếm nguồn tài trợ cho dự án, tính
toán hiệu quả đầu t và xác định thời gian hoàn vốn.
Tổng mức đầu t là vốn đầu t đợc dự kiến để chi phí cho toàn bộ kế hoạch
đầu t nhằm đạt đợc mục tiêu đầu t, đa vào khai thác, sử dụng theo yêu cầu của dự
12
án. Tổng mức đầu t đợc tính toán và xác định trong giai đoạn nghiên cứu khả thi
của dự án.
Tổng mức đầu t đợc xác định trên cơ sở năng lực sản xuất theo thiết kế, khối
lợng các công tác chủ yếu và suất đầu t, giá chuẩn, đơn giá tổng hợp do cơ quan có
thẩm quyền ban hành.
Tổng mức đầu t là toàn bộ chi phí đầu t và xây dựng, là giới hạn chi phí tối đa
của dự án đợc xác định trong quyết định đầu t, bao gồm những chi phí cho việc
chuẩn bị đầu t, chi phí thực hiện đầu t xây dựng, lãi vay Ngân hàng của chủ đầu t
trong thời gian thực hiện đầu t, vốn lu động ban đầu cho sản xuất, chi phí dự phòng.
Chi phí chuẩn bị đầu t :
Chi phí nghiên cứu cơ hội đầu t
Chi phí nghiên cứu tiền khả thi (nếu có)
Chi phí nghiên cứu khả thi
Chi phí thẩm định dự án
Chi phí thực hiện đầu t
Chi phí ban đầu về đất đai: Bao gồm các loại chi phí giải toả đầu t
san lấp mặt bằng, chi phí tháo dỡ để tạo nên mặt bằng thuận lợi cho
công cuộc đầu t. Chi phí này phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: đặc
điểm., địa hình, quan hệ sở hữu của đất đai.
Chi phí xây lắp
- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phục vụ thi công, nhà
trạm tại hiện trờng phục vụ thi công (nếu có).
- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình
- Chi phí lắp đặt thiết bị công trình
- Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lợng xây dựng (trong
trờng hợp chỉ định thầu nếu có).
Chi phí mua sắm thiết bị
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ và các trang thiết bị khác của
công trình
13
- Chi phí vận chuyển bảo quản, bảo dỡng tại hiện trờng và bảo hiểm
công trình.
Chi phí khác nh : lãi vay ngân hàng, đền bù hoa màu
Chi phí ban đầu cho sản xuất là những chi phí nguyên, nhiên vật liệu, tiền
lơng, điện nớc, phù tùng đảm bảo cho quá trình thực hiện đầu t đợc tiến
hành thuận lợi. Chi phí này phụ thuộc vào từng đặc điếm sản xuất của
từng ngành.
Chi phí dự phòng: đợc xác định bằng 5% toàn bộ giá trị công trình. Chi
phí sự phòng chỉ dùng để dự trù vốn, không dùng để thanh toán. Khi phát
sinh chi phí, phải lập dự toán có sự thống nhất của chủ đầu t và nhà thầu
dể trình cấp quyết định đầu t giải quyết.
Sau khi xác định đợc tổng mức đầu t cho dự án cần tiến hành đa vào bảng
tiến độ thực hiện đầu t:
Bảng 1.2: Biểu tiến độ thực hiện đầu t
Tên công việc Chi vốn đầu t
Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ n
A
B
C
Tổng cộng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét