Thế giới ngày càng phát triển thì vai trò TMQT trở thành tất yếu
cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Có TMQT nói chung
và hoạt động nhập khẩu nói riêng mới đáp ứng đợc nhu cầu của công
cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.
Có thể nói, nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định
đến sản xuất và đời sống. Nhập khẩu là để tăng cờng cơ sở vật chất,
kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho sản xuất và các hàng hoá
cho tiêu dùng mà trong nớc không sản xuất đợc hoặc sản xuất không
hiệu quả.
Cụ thể, vai trò của hoạt động nhập khẩu thể hiện qua một vài
điểm sau:
- Nhập khẩu cho phép bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của
nền kinh tế, đảm bảo một sự phát triển cân đối và ổn định. Khai thác
đến mức tối đa tiềm năng và khả năng của nền kinh tế. Sản xuất trong
nớc phải học tập, nghiên cứu và đổi mới công nghệ, nâng cao chất l-
ợng để cạnh tranh với hàng nhập.
- Trang bị những thiết bị máy móc hiện đại, bổ sung nguyên vật liệu
đảm bảo đầu vào cho sản xuất, từ đó tạo việc làm cho ngời lao động
góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân.
- Nhập khẩu góp phần thúc đẩy xuất khẩu do có nguyên liệu và máy
móc để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
- Tăng cờng sự hiểu biết, thắt chặt mối quan hệ kinh tế xã hội với các
nớc khác.
III.Nội dung của hoạt động nhập khẩu.
Giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ ngoại thơng bao giờ cũng
phức tạp, chứa đầy sự rủi ro so với mua bán trong nớc do có sự khác
nhau về nhiều mặt. Do vậy để đạt đợc hiệu quả cao trong kinh doanh
nhập khẩu, doanh nghiệp cần thực hiện các nghiệp vụ sau:
1.Nghiên cứu thị trờng.
5
Nghiên cứu thị trờng là một hoạt động của các nhà marketing sử
dụng một hệ thống các công cụ, kỹ thuật để thu thập và xử lý thông tin
thị trờng về nhu cầu và mong muốn của khách hàng trên cơ sở đó ra
các quyết định marketing đúng đắn.
Trong TMQT , nghiên cứu thị trờng bao gồm nghiên cứu thị trờng
trong nớc và thị trờng nớc ngoài.
1.1Nghiên cứu thị tr ờng trong n ớc.
Trên thị trờng luôn có những biến động mà bản thân doanh
nghiệp rất khó lợng hoá đợc. Do vậy cần phải theo sát và am hiểu thị
trờng thông qua hoạt động nghiên cứu. Việc thu thập đầy đủ thông tin
về thị trờng có ý nghĩa cho việc ra quyết định trong kinh doanh vì đây
là thị trờng đầu ra của doanh nghiệp.
Khi nghiên cứu thị trờng trong nớc, doanh nghiệp cần trả lời đợc
các câu hỏi sau:
+Thị trờng trong nớc đang cần mặt hàng gì ? Tìm hiểu về mặt
hàng, quy cách, mẫu mã, chủng loại,
+Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó ra sao?
+Đối thủ cạnh tranh trong nớc nh thế nào?
+Tỷ suất ngoại tệ là bao nhiêu?
2.Nghiên cứu thị trờng nớc ngoài.
Mục đích của giai đoạn này là lựa chọ đợc nguồn hàng nhập
khẩu và đối tác giao dịch một cách tốt nhất. Vì đây là thị trờng nớc
ngoài nên việc nghiên cứu gặp phải một số khó khăn và không đợc kỹ
lỡng nh thị trờng trong nớc . Doanh nghiệp cần biết các thông tin về
khả năng sản xuất, cung cấp, giá cả và sự biến động của thị trờng.
Bên cạnh đó cần am hiểu về chính trị, luật pháp, tập quán kinh
doanh, của nớc bạn hàng.
3. Phơng pháp nghiên cứu thị trờng.
6
Công việc đầu tiên của công tác nghiên cứu thị trờng là thu thập
những thông tin có liên quan đến thị trờng và mặt hàng doanh nghiệp
cần quan tâm.
Có hai phơng pháp nghiên cứu thị trờng:
+ Phơng pháp nghiên cứu văn phòng hay nghiên cứu tại bàn.
+ Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng.
a.Nghiên cứu tại bàn.
Về cơ bản nghiên cứu tại bàn bao gồm việc thu thập thông tin từ
các nguồn t liệu xuất bản hay không xuất bản và tìm những nguồn đó.
Có thể lấy tài liệu từ 3 nguồn cơ bản đó là:
+Những thông tin từ các tổ chức Quốc tế nh: Trung tâm TMQT
(ITC), Tổ chức thơng mại và phát triển của Liên hợp quốc
(UNCTAD ), Hội đồng kinh tế xã hội Châu á và Thái Bình Dơng
(ESCAP ),
+ Những thông tin từ các sách báo thơng mại do các tổ chức
quốc gia hoặc cá nhân xuất bản nh: Niên giám thống kê xuất khẩu của
các nớc, thời báo tài chính, thời báo kinh tế,
+ Những thông tin từ quan hệ với thơng nhân. Số liệu thống kê là
một trong những loại thông tin quan trọng nhất, đợc sử dụng nhiều
trong nghiên cứu thị trờng, đặc biệt là nghiên cứu tại bàn. Đó là những
số liệu thống kê về sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu, nhập khẩu, dự trữ,
tồn kho, giá cả, Nó giúp cho ngời nghiên cứu có một cái nhìn bao
quát về dung lợng thị trờng và xu hớng phát triển.
Nghiên cứu tại bàn là phơng pháp phổ thông nhất về nghiên cứu
thị trờng vì nó đỡ tốn kém và phù hợp với khả năng của những doanh
nghiệp mới tham gia vào thị trờng thế giới. Tuy nhiên, nó cũng có
những hạn chế nh chậm và mức độ tin cậy có hạn. Kết quả nghiên cứu
tại bàn cũng cần phải đợc bổ sung bằng nghiên cứu tại hiện trờng.
b.Nghiên cứu tại hiện tr ờng.
7
Nghiên cứu tại hiện trờng bao gồm việc thu thập thông tin chủ
yếu thông qua tiếp xúc với mọi ngời trên thị trờng. Đây là một phơng
pháp quan trọng.
Về mặt trình tự, nghiên cứu tại hiện trờng có thể đợc thực hiện
sau khi đã sơ bộ phân tích, đánh giá những kết quả nghiên cứu tại bàn,
nghĩa là sau khi đã xử lý thông tin. Nghiên cứu tại bàn chủ yếu thu thập
thông tin qua các nguồn đã đợc công khai xuất bản, còn nghiên cứu tại
hiện trờng chủ yếu thu thập thông tin từ trực quan qua các quan hệ
giao tiếp với thơng nhân và với ngời tiêu dùng. Xét về tính phức tạp và
mức độ chi phí, nghiên cứu tại hiện trờng là một hoạt động tốn kém,
đòi hỏi kỹ năng và kinh nghiệm cao do đó không phải doanh nghiệp
nào cũng có khả năng làm đợc.
Nghiên cứu tại hiện trờng có thể đợc thực hiện bằng các bảng
câu hỏi ( phiếu điều tra ), phỏng vấn qua điện thoại, điều tra qua bu
điện,
2.Lập phơng án kinh doanh.
Căn cứ vào những thông tin thu đợc trong việc nghiên cứu thị tr-
ờng, lựa chọn đối tác và các quyết định, mục tiêu mà doanh nghiệp đã
đề ra để lập phơng án kinh doanh.
Nội dung của nó bao gồm nhiều công việc, trong đó có các công
việc sau:
+ Vấn đề cơ bản đầu tiên là phải xác định đợc mặt hàng nhập
khẩu .
+ Xác định số lợng hàng nhập khẩu .
+ Lựa chọn thị trờng, bạn hàng, phơng thức giao dịch,
+ Đề ra các biện pháp để đạt đợc mục tiêu trên nh chiêu đãi, mời
khách, quảng cáo,
+ Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động nhập khẩu .
Dùng một số chỉ tiêu đánh giá nh:
- Lợi nhuận nhập khẩu = Tổng doanh thu NK - Tổngchi phí NK
8
- Tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu : đó là số lợng bản tệ thu về khi
phải chi ra một đồng ngoại tệ.
Nếu tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu lớn hơn tỉ giá hối đoái thì phơng
án kinh doanh này hiệu quả, doanh nghiệp nên nhập. Ngợc lại, không
nên nhập. Trờng hợp tỉ suất bằng tỉ giá thì doanh nghiệp có thể thực
hiện hay không còn tuỳ vào từng trờng hợp cụ thể.
3.Giao dịch và ký kết hợp đồng.
3.1Giao dịch, đàm phán tr ớc khi ký kết.
Để có thể soạn thảo và đi đến ký kết hợp đồng, trớc hết, hai bên
phải đạt đợc những thoả thuận chung trong buôn bán. Trong quá trình
đàm phán, hai bên sẽ đa ra những yêu cầu, ý muốn của mình để cùng
xem xét, thảo luận để cùng thống nhất làm căn cứ để soạn thảo một
hợp đồng.
Thông thờng có ba hình thức đàm phán là:
+ Đàm phán qua th tín.
+ Đàm phán qua điện thoại.
+ Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp.
Gặp gỡ trực tiếp để đàm phán thờng áp dụng đối với hợp đồng lớn, cần
trao đổi cặn kẽ. Hình thức này tốn nhiều chi phí nhng hiệu quả công
việc cao hơn.
Trong buôn bán Quốc tế, những bớc giao dịch chủ yếu thờng
diễn ra nh sau:
- Hỏi giá:
Đây là việc ngời mua đề nghị ngời bán báo cho mình biết giá cả
và các điều kiện để mua hàng.
Nội dung của một hỏi giá có thể gồm: Tên hàng, quy cách, phẩm
chất, số lợng, thời gian giao hàng mong muốn. Giá cả mà ngời mua có
thể trả cho mặt hàng đó thờng đợc ngời mua giữ kín, nhng để tránh
mất thời gian hỏi đi hỏi lại, ngời mua nêu rõ điều kiện mà mình mong
9
muốn để làm cơ sở cho việc định giá nh: loại tiền thanh toán, phơng
thức thanh toán, điều kiện cơ sở giao hàng,
Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm của ngời hỏi giá song
không nên hỏi quá nhiều nơi vì nh vậy sẽ tạo ra cơn sốt ảo về mặt
hàng đó - điều này không có lợi cho ngời mua.
- Phát giá hay còn gọi là chào hàng.
Phát giá là chào hàng, là việc ngời bán thể hiện rõ ý định bán
hàng của mình. Trong chào hàng ngời ta nêu rõ: Tên hàng, quy cách,
phẩm chất, số lợng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn giao
hàng,thể thức giao nhận hàng, điều kiện thanh toán,
Phân biệt hai loại chào hàng là chào hàng cố định và chào hàng
tự do:
+ Chào hàng cố định là việc chào bán một lô hàng nhất định cho
một ngời mua nhất định. Nếu ngời mua chấp nhận chào hàng đó thì
hợp đồng coi nh đợc giao kết. Ngời chào hàng bị ràng buộc trách
nhiệm vào lời đề nghị của mình.
+ Chào hàng tự do là việc chào bán một lô hàng cho nhiều khách
hàng. Việc khách hàng chấp nhận hoàn toàn các điều kiện của chào
hàng tự do không có nghĩa là hợp đồng đợc ký kết. Ngời mua cũng
không thể trách ngời bán nếu sau đó ngời bán không ký kết hợp đồng
với mình vì chào hàng tự do không ràng buộc trách nhiệm của ngời
phát ra nó.
- Đặt hàng.
Lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía ngời mua đợc đa
ra dới hình thức đặt hàng. Trong đặt hàng ngời mua nêu cụ thể về
hàng hoá định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết
hợp đồng.
Trên thực tế, ngời ta chỉ đằt hàng với các khách hàng có quan hệ
thờng xuyên.
- Hoàn giá.
10
Hoàn giá là mặc cả về giá cả hoặc các điều kiện giao hàng. Khi
ngời nhận đợc chào hàng mà không chấp thuận hoàn toàn chào hàng
đó sẽ đa ra một đề nghị mới thì đề nghị mới này gọi là trả giá.Trong
buôn bán Quốc tế, mỗi lần giao dịch thờng trải qua nhiều lần trả giá
mới đi đến kết thúc. Nh vậy, hoàn giá bao gồm nhiều sự trả giá.
- Chấp nhận.
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào
hàng(hoặc đặt hàng) mà phía bên kia đa ra. Khi đó hợp đồng đợc
thành lập.
- Xác nhận.
Sau khi hai bên đã thống nhất thoả thuận với nhau về các điều
kiện giao dịch, có khi ghi lại mọi điều đã thoả thuận rồi gửi cho bên kia.
Đó là văn bản xác nhận. Xác nhận thờng đợc lập thành hai bản, bên
lập xác nhận ký trớc rồi gửi cho bên kia. Bên kia ký xong giữ lại một
bản và gửi trả lại một bản.
Sau khi giao dịch đàm phán, nếu hai bên có thiện chí và có đợc
tiếng nói chung thì sẽ đi đến ký kết hợp đồng mua bán.
3.2 Ký kết hợp đồng.
Hợp đồng mua bán Quốc tế là sự thoả thuận của những đơng sự
có quốc tịch khác nhau, theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở
hữu một khối lợng hàng hoá nhất định cho bên mua và bên mua có
nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng.
Trong TMQT, hợp đồng đợc thành lập bằng văn bản, đó là chứng
từ cụ thể và cần thiết về sự thoả thuận giữa hai bên mua và bán. Mọi
quyền lợi và nghĩa vụ của các bên đợc thể hiện rõ ràng trong hợp đồng
sau khi hai bên đã ký kết trên nguyên tắc tự nguyện và cùng có lợi. Vì
vậy hợp đồng chính là bằng chứng để quy trách nhiệm cho các bên khi
có tranh chấp, vi phạm hợp đồng . Đồng thời nó cũng là cơ sở để
thống kê, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện hợp đồng của các
bên.
Có thể ký kết hợp đồng theo các cách sau:
11
+ Hai bên ký vào một hợp đồng mua bán.
+ Bên mua xác nhận th chào hàng của bên bán.
+ Bên bán xác nhận đơn đặt hàng của bên mua.
Một hợp đồng mua bán ngoại thơng thờng có nội dung sau:
- Số hiệu hợp đồng .
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng .
- Tên và địa chỉ của các bên đơng sự.
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng.
- Các điều khoản bắt buộc của hợp đồng (theo điều 50 Luật Thơng
mại ) gồm:
+ Tên hàng
+ Số lợng
+ Qui cách, chất lợng
+ Giá cả
+ Phơng thức thanh toán
+ Địa điểm và thời hạn giao nhận hàng
Ngoài ra, các bên có thể thoả thuận thêm những điều khoản khác nh
điều khoản khiếu nại, điều khoản bất khả kháng và các điều khoản
khác.
Cụ thể, một hợp đồng nhập khẩu có thể gồm các điều khoản nh
sau:
Điều 1: Các khái niệm chung (đặc biệt cần với hợp đồng nhập
khẩu dây chuyền sản xuất).
Điều 2: Hàng hoá và số lợng.
Điều 3: Giá cả.
Điều 4: Thanh toán.
Điều 5: Giao hàng.
12
Điều 6: Kiểm tra hàng hoá.
Điều 7: Trọng tài.
Điều 8: Phạt.
Điều 9: Bất khả kháng.
Điều 10: Thời biểu thực hiện hợp đồng.
Điều 11: Các quy định khác.
Đi kèm với hợp đồng có thể có các bản phụ lục tài liệu kỹ thuật,
các bản kê chi tiết tuỳ thuộc vào từng mặt hàng và yêu cầu của các
bên.
Hợp đồng phải đợc trình bầy rõ ràng, sáng sủa, dễ hiểu để tránh
sự mặc nhiên suy luận của các bên theo các hớng khác nhau. Phải có
chữ ký của ngời đại diện và con dấu của các bên.
4.Thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thơng đã đợc ký kết, đơn vị
kinh doanh nhập khẩu - với t cách là một bên ký kết - phải tổ chức thực
hiện hợp đồng đó. Đây là một công việc phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân
thủ luật quốc gia và quốc tế đồng thời đảm bảo quyền lợi quốc gia và
đảm bảo uy tín kinh doanh của doanh nghiệp.
13
Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp phải tiến
hành các công việc sau:
Trình tự trên đây cũng chỉ mang tính chất tơng đối. Có những
công việc tất yếu phải làm, có những công việc có thể làm hay không
tuỳ từng hợp đồng và có những cồn việc thay đổi vị trí cho nhau.
4.1. Xin giấy phép (nếu cần).
Trớc đây các đơn vị kinh doanh nhập khẩu, mỗi lần muốn nhập
hàng phải xin giấy phép chuyến của Bộ Thơng mại. Hiện nay, hình
thức này không sử dụng nữa.
Theo Nghị định 57 của Chính phủ ban hành ngày 31/7/2000 thì
tất cả mọi thơng nhân Việt nam đợc xuất nhập khẩu hàng hoá kể cả uỷ
thác xuất khẩu ra nớc ngoài theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
mà không cần phải xin giấy phép của Bộ thơng mại trừ những hàng
hoá cấm xuất nhập khẩu hoặc xuất nhập khẩu có điều kiện. Đối với
những hàng hoá này do Chính phủ trực tiếp phê duyệt hoặc uỷ quyền
cho các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Cùng với đăng ký kinh doanh thì các doanh nghiệp phải đăng ký
mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu với Tổng cục Hải quan hoặc các
chi cục Hải quan ở các tỉnh, thành phố.
14
Đôn đốc phía
bán giao hàngMở L/C
Xin giấy phép
(nếu cần)Ký hợp đồng
Mua bảo hiểm
(Nếu có quyền)
Thuê tàu
(Nếu có quyền)
Tiếp nhận
hàng (Kiểm
tra SL,CL)
Làm thủ tục
Hải quan
(nhập khẩu)
Giao hàng cho
người đặt
hàng(DNTM)
Xử lý tranh
chấp (Nếu có)
Làm thủ tục
thanh toán
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét