Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP VẬT TƯ CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU.DOC

Phần I : Đặc điểm chung của xí nghiệp
vật t chế biến hàng xuất khẩu
I. Quá trình hình thành và phát triển
Xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I (XNVTCBHXK I ) tiền thân là một bộ phận
của phòng Ong thuộc Bộ Nông Nghiệp đợc thành lập năm 1967.
Ngày 27/10/1980,Bộ Nông Nghiệp ra quyết định thành lập Trạm vật t thiết bị chuyên
dùng ngành ong đặt địa điểm taị Phơng Mai- Kim Liên- Hà Nội. Trạm vật t thiết bị
chuyên dùng ngành onglà đơn vị quản lý kinh doanh vật t kỹ thuật nuôi ong thực hiện chế
độ hạch toán kế toán báo sổ và mở tài khoản tại Ngân hàng Nông Nghiệp Thành phố Hà
Nội.
Ngày 04/03/1986, theo quyết định của Bộ Nông Nghiệp đổi tên trạm vật t chuyên
dùng ngành ong thành Trạm vật t chế biến xuất khẩu I với trụ sở đặt tại số 6 Láng trung -
Đống Đa -Hà Nội. Theo quyết định số 388 của Hội đồng bộ trởng nay là Chính phủ về
việc thành lập lại doanh nghiệp, xí nghiệp vật t chế biến xuất khẩu I đợc giao nhận vốn và
đổi tên thành Xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I. Trên cơ sở đó xí nghiệp đã cải
tiến, hoàn thiện lại cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý nâng cao chất lợng sản
phẩm đảm bảo uy tín đối với khác hàng gắn liền với tiêu thụ.
Theo quyết định số 1218 ngày 22/09/1994 của Bộ Nông Nghiệp và CNTP ( nay là Bộ
Nông Nghiệp và PTNT) sát nhập các đơn vị thuộc ngành ong thành một doanh nghiệp có
tên là công ty ong trung ơng. Công ty gồm có 7 thành viên là:
- Văn phòng công ty Ong trung ơng.
- Xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I.
- Xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu II.
- Xí nghiệp Ong khu 4.
- Xí nghiệp Ong Lơng Sơn.
- Xí nghiệp Ong Bảo Lộc.
- Xí nghiệp Ong Gia Lai.
Nh vậy, xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I là một đơn vị trong công ty ong Trung -
ơng.
Trải qua quá trình xây dựng, phấn đấu và trởng thành cùng với bớc chuyển mới của
nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc, xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I đã có nhiều cố gắng, tích cực trong hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo nhiều mặt hàng khác nhau với mẫu mã phong phú, đa dạng,
chất lợng ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng. Các sản phẩm chủ yếu
1
của xí nghiệp là các loại rợu xuất khẩu, rợu nội địa, mật ong, các loại nớc giải khát, vật t
chuyên dùng ong và các loại nông sản chế biến khác. Với ý thức vơn lên xí nghiệp luôn
nâng cao chất lợng sản phẩm đảm bảo uy tín với khách hàng, gắn liền với tiêu thụ nên
tổng giá trị sản lợng không ngừng đợc nâng cao, năm sau cao hơn năm trớc.
Theo bảng cân đối kế toán đến 30/9/2000:
- TSLĐ và ĐTNH 2.694.157.807 Đ
- TSCĐ và ĐTDH 902.041.137 Đ
- Tổng TS 3.596.198.944 Đ
- Nợ phải trả 845.044.105 Đ
- Nguồn vốn chủ sở hữu 2.751.154.839 Đ
- Tổng cộng nguồn vốn 3.596.198.944 Đ
- Nợ ngân hàng 52.834.000 Đ
- Vốn trong khâu tiêu thụ 143.231.000 Đ
Quỹ lơng năm 2000 thu nhập bình quân: 900.000 đ/tháng/ngời.
Số lao động bình quân: 45 ngời/tháng.
II. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
của xí nghiệp
1. Quy trình công nghệ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh.
Chức năng chính của xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I là sản xuất và kinh
doanh. Cụ thể là:
- Hoạt động sản xuất: Xí nghiệp hiện có 4 quy trình công nghệ chế biến sau:
- Quy trình công nghệ sản xuất rợu.
- Quy trình công nghệ sản xuất nớc ngọt.
- Quy trình công nghệ sản xuất bia hơi.
- Quy trình công nghệ lọc mật.
Trong đó quy trình công nghệ sản xuất nớc ngọt và quy trình công nghệ sản xuất bia
hơi theo thời vụ, còn quy trình công nghệ sản xuất rợu và quy trình lọc mật sản xuất quanh
năm.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phân xởng (bộ phận sản xuất)
2
Hoạt động kinh doanh: Xí nghiệp tổ chức mở các quầy hàng, đại lý ở khắp các tỉnh
thành trong cả nớc nhằm giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm bạn hàng. Ngoài ra sản phẩm
của xí nghiệp còn đợc xuất khẩu sang các nớc bạn.
2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I có tổng số cán bộ công nhân viên khoảng
50 ngời đợc bố trí theo các phòng ban nh sau:
Giám đốc xí nghiệp là ngời trực tiếp điều hành công việc, có quyền lực cao nhất và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc pháp luật. Kiểu tổ chức bộ máy quản lý này đảm bảo sự
gọn nhẹ, xử lý nhanh các thông tin, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo một cách nhanh
chóng kịp thời và đầy đủ nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho ban lãnh đạo nắm vững tình
hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp và có chỉ định sát sao phù hợp với thực tế.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp.
3
Bộ phận sản xuất
Phân xưởng 2
(Sản xuất bia, nước ngọt)
Phân xưởng 1
(Sản xuất rượu và mật)
Quản đốc phân xưởng
Nhân
viên
1
Nhân
viên
2
Nhân
viên

Quản đốc phân xưởng
Nhân
viên
2
Nhân
viên
1
NV
Việc quản lý sản xuất tại xí nghiệp đợc điều hành từ trên xuống, căn cứ vào nhiệm
vụ và kế hoạch đã đặt ra. Các phòng đợc phân đều ra đảm nhận chức năng nhất định và
phối hợp với nhau về cung ứng vật t kỹ thuật, tiêu thụ thành phẩm và do có sự đảm nhiệm
của phòng kinh doanh kết hợp với phòng kế toán tài vụ trong việc xác định giá bán của
sản phẩm hay số lợng cần đa ra thị trờng
sơ đồ bộ máy kế toán xí nghiệp
* Chức năng và nhiệm vụ của mỗi thành viên:
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung cho công tác kế toán của Xí
nghiệp, đồng thời theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, tình hình trích và nộp khấu hao.
- Kế toán viên tổng hợp: thực hiện các nghiệp vụ kế toán tổng hợp, tình hình nhập-
xuất-tồn kho thành phẩm tiêu thụ thanh toán với khách hàng, tính lơng, hàng tháng có
nhiệm vụ lập báo cáo kế toán.
- Kế toán viên: làm nhiệm vụ lập chứng từ, thu nhận chứng từ. Kiểm tra, xử lý sơ
bộ hạch toán ban đầu và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi và bảo quản tiền mặt của xí nghiệp.
4
Phòng kế hoạch
tổng hợp
Giám đốc xí nghiệp
Phòng kế
toán tài vụ
QTCNSX nước ngọt
Phòng
KCS
QTCN lọc mật
Phòng kinh
doanh
QTCNSX bia hơi
QTCNSX rượu
Kế toán trưởng
Kế toán viên
Thủ quỹ
Kế toán viên
tổng hợp
2. Hình thức sổ kế toán xí nghiệp sử dụng
Hiện nay, xí nghiệp đang áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đợc ghi chép theo trình tự thời gian vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Kế toán chi tiết ở xí nghiệp sử dùng phơng pháp ghi thẻ song song để phản ánh chi
tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tợng kế toán riêng biệt. Xí nghiệp sử
dụng các loại sổ, thẻ chi tiết sau:
- Sổ TSCĐ.
- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá.
- Thẻ kho.
- Sổ CPSXKD.
- SCT thanh toán với ngời mua, ngời bán, với ngân sách Nhà nớc.
- SCT tiêu thụ.
- SCT nguồn vốn kinh doanh.
- Bảng kê gồm: Bảng kê tiền mặt, bảng kê TGNH, bảng kê nhập, xuất Thành phẩm.
Sơ đồ hạch toán

5
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu kiểm tra.

: Ghi cuối tháng.

Phần II: Tổ chức kế toán tiêu thụ của doanh nghiệp.
6
Sổ quỹ
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng kê định
khoản
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ
Bảng tổng hợp
chi tiêt
Sổ cái
Báo cáo tài
chính
I.Vai trò, đặc điểm của tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trờng, bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh
nghiệp cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thông qua bán hàng vốn của doanh nghiệp
mới đợc chuyển hoá từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Từ đó giúp doanh nghiệp
thu hồi đợc vốn, trang trải đợc chi phí, lợi nhuận đợc đảm bảo, doanh nghiệp có thể tiếp
tục quá trình sản xuất với quy mô lớn hơn và với hiệu quả cao hơn. Đối với toàn bộ nền
kinh tế quốc dân bán hàng góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan
hệ cân đối tiền hàng làm cho nền kinh tế quốc dân ổn định và phát triển đất nớc trên trờng
quốc tế và góp phần tạo nên sự cân đối của cán cân kinh tế.
Chính vì bán hàng có vai trò quan trọng nh vậy nên đòi hỏi doanh nghiệp phải quản
lý chặt chẽ vấn đề này. Yêu cầu đặt ra của quản lý kế toán bán hàng là phải nắm bắt theo
dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng, theo
dõi thu hồi đầy đủ tiền bán hàng, tính toán toán xác định đúng kết quả tiêu thụ từng loại
sản phẩm hàng hoá, lao vụ, Điều đó đòi hỏi việc hạch toán quá trình phải chính xác,
phải phân tích và đánh giá thờng xuyên các hoạt động bán hàng để tìm ra nguyên nhân
chủ quan hay khách quan ảnh hởng đến quá trình bán hàng. Có nh vậy thì việc bán hàng
mới đạt đợc hiệu quả cao nhất.
Qua những số liệu của các báo cáo tài chính đợc tổng hợp từ các báo cáo chi tiết do
kế toán bán hàng lập, Nhà nớc có thể nắm bắt đợc tình hình tài chính, kết quả sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp. Từ đó thực hiện chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Đồng thời cũng qua những số liệu đó Nhà nớc có thể kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành
pháp luật tài chính kế toán nói chung và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách
Nhà nớc, nghĩa vụ tài chính đối với các bên có quan hệ kinh tế nói riêng.

II. Tổ chức kế toán bán hàng.
1. Các phơng thức bán hàng
Muốn tiêu thụ đợc sản phẩm của mình sản xuất ra, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện
nay các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã
mặt hàng đồng thời phải đẩy mạnh chiến lợc Marketing. Bên cạnh đó, việc lựa chọn áp
dụng linh hoạt các phơng thức bán hàng cũng góp phần không nhỏ vào mức độ hoàn thành
kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp. Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất thờng áp dụng
các phơng thức bán hàng sau:
- Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp.
- Bán hàng theo phơng thức gửi hàng
- Bán hàng đại lý.
- Bán hàng trả góp.
2. Các chứng từ và TK kế toán sử dụng
7
Các chứng từ sử dụng trong công tác bán hàng: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho, chứng từ tính thuế, chứng từ trả tiền, trả hàng
Các TK kế toán sử dụng:
- TK 632-Giá vốn hàng bán
- TK 511-Doanh thu bán hàng
- TK 811-Chiết khấu hàng bán(Theo thông t số 120 BTC ra ngày 7/10/99 thì chiết
khấu hàng bán không tính vào giảm trừ doanh thu)
- TK 531-Hàng bán bị trả lại
- TK 532-Giảm giá hàng bán
- TK 157-Hàng gửi đi bán
3. Trình tự kế toán bán hàng
3.1. Trờng hợp xuất kho hàng bán theo phơng thức giao hàng trực tiếp
Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
TK 155, 154 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131, 111, 112
xxx xxx
(1a) (4) (5) (2)
(1b)
TK 641, 642
(6)
TK 333 (3331)
xxx
(3)
(1a): Giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho bán
8
(1b): Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhng không nhập kho mà
chuyển bán ngay
(2): Doanh thu bán thành phẩm (đã tính thuế)
(3): Thuế tiêu thụ (thuế GTGT) phải nộp
(4): Kết chuyển giá vốn hàng bán
(5): Kết chuyển doanh thu cha có thuế
(6): Phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng đã tiêu thụ.
3.2. Trờng hợp hợp bán hàng theo phơng thức gửi hàng
TK155,156 TK157 TK632
(1) (3)

TK331 TK155,156
(2) (4)


(1): Xuất kho thành phẩm gửi đi bán
(2): Hàng hoá mua bán thẳng(đối với các doanh nghiệp thơng mại)
(3): Kết chuyển trị giá vốn số hàng đã bán
(4): Hàng gửi đi không đợc chấp nhận
3.3. Trờng hợp bán hàng đại lý:
9
Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
TK 155 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131, 111 TK 641
(1) (4) (6) (7) (2a) (2b)
(3a)

TK 333 (3331)
(5)
(3b)

(1): Trị giá thực tế hàng gửi đại lý.
* Nếu thanh toán riêng biệt doanh thu của hàng gửi đại lý và hoa hồng đại lý đợc hởng.
(2a): Số tiền đã thu hoặc phải thu về hàng gửi đại lý.
(2b): Số tiền hoa hồng để lại cho đại lý.
(3a): Số tiền đã nhận hoặc còn phải thu ở đại lý.
(3b): Số tiền hoa hồng phải trả cho đại lý.
* Nếu tính trừ luôn hoa hồng để lại cho đại lý vào doanh thu bán hàng.
(4): Trị giá thực tế của hàng gửi đại lý đã quyết toán.
(5): Thuế tiêu thụ (thuế GTGT) phải nộp.
(6): Kết chuyển giá vốn thành phẩm.
(7): Kết chuyển doanh thu cha có thuế.
3.4. Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp.
Khi bán hàng kế toán ghi sổ phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK 632
Có TK 155
10
Khi thu tiền kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
Có TK 711
Các bút toán còn lại hạch toán nh các phơng thức bán hàng trên.
3.5. Trờng hợp bán hàng có chiết khấu, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
Kế toán định khoản nh sau:
- Căn cứ vào có, phiếu thu hoặc thông báo chấp nhận thanh toán của khách
hàng, kế toán ghi:

Nợ TK112, 111, 131
Có TK 511
Có TK333 (3331)
- Các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK532, 531
Có TK131,111,112
-Trờng hợp bán hàng có chiết khấu kế toán ghi:
Nợ TK811
Có TK131
- Đối với trờng hợp hàng bị trả lại trong kỳ doanh nghiệp phải nhập kho lại số
hàng đó theo trị gía vốn, đồng thời phải ghi giảm số thuế VAT đầu ra
+ Định khoản nghiệp vụ hàng nhập kho:
Nợ TK155,156
Có TK632
+ Ghi số tiền thuế VAT đầu ra giảm tơng ứng với số hàng trả lại:
Nợ TK333(3331)
11
Có TK111,112,131
- Trờng hợp hàng bán bị trả lại phát sinh vào kỳ hạch toán sau trong năm, kỳ trớc
đã ghi doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán phản ánh nh sau:
+ Phản ánh trị giá hàng bị trả lại:
Nợ TK531
Nợ TK333 (3331)
Có TK131,111,112
+ Phản ánh số hàng bị trả lại nhập kho theo trị giá vốn:
Nợ TK155,156
Có TK911
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại sang
bên nợ TK511 hoặc TK512 để giảm doanh thu bán hàng đã ghi theo hoá đơn:
Nợ TK511(512)
Có TK531,532
- Trờng hợp bán hàng đại lý, doanh nghiệp đợc hởng hoa hồng và không phải kê
khai tính thuế GTGT. Doanh thu bán hàng là số tiền hoa hồng đợc hởng.Khi nhận hàng
của đơn vị giao đại lý, kế toán ghi nợ vào TK003. Hàng hoá vật t nhận bán hộ, ký gửi khi
bán hàng thu đợc tiền hoặc khách hàng đã chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK111,112,131
Có TK511 (Số tiền hoa hồng)
Có TK331 ( Số tiền bán hàng trừ hoa hồng)
Có TK003
- Trờng hợp bán hàng trả góp, kế toán ghi doanh số bán hàng thông thờng vào
TK511. Số tiền khách hàng phải trả cao hơn doanh số bán thông thờng , khoản chênh lệch
đó đợc ghi vào chênh lệch hoạt động tài chính.
Nợ TK111,112 (Số tiền thu ngay)
Nợ TK131 (Số tiền còn phải thu)
Có TK511(Ghi giá bán thông thờng theo giá cha có thuế GTGT)
Có TK333 (3331)
Có TK711(Phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng)
- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức đổi hàng
+ Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu
Nợ TK131
12
Có TK511
Có TK333 (3331)
+ Khi nhập hàng của khách
Nợ TK152,155,156
Nợ TK133
Có TK131,331
Nếu ghi vào TK331, cuối kỳ phải đối chiếu để bù trừ:
Nợ TK331
Có TK131
- Trờng hợp doanh nghiệp dùng hàng hoá, vật t sử dụng nội bộ cho sản xuất kinh
doanh thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thu của số hàng này tơng ứng
với chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá để ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 621,627,641,642
Có TK 512
Đồng thời ghi:
Nợ TK133
Có TK333
- Trong quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp bán lẻ so sánh giữa doanh thu bán
hàng với số tiền thực nộp:
+ Nếu số tiền thực nộp lớn hơn doanh thu bán hàng, kế toán ghi
Nợ TK111(Số tiền thực nộp)
Có TK511
Có TK338 (3388) (Số tiền thừa)
+ Nếu số tiền thực nộp nhỏ hơn doanh thu bán hàng, kế toán ghi
Nợ TK111 ( Số tiền thực nộp)
Nợ TK138 (1388) ( Số tiền thiếu)
Có TK511
- Cuối kỳ xác định doanh thu bán hàng thuần bằng cách lấy doanh thu theo hoá
đơn trừ đi thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có ) và các khoản giảm giá, hàng bị
trả lại. Sau đó kết chuyển doanh thu để xác định kết quả:
Nợ TK 511
Có TK 911.
13
3.6. Phơng pháp xác định trị giá vốn hàng bán:
Để xác định đúng kết quả kinh doanh, trớc hết cần xác định đúng trị giá vốn hàng
bán. Trị giá vốn hàng bán đợc sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là toàn bộ chi phí
liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm: Trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.
- Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán:
Đối với các doanh nghiệp sản xuất trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc bán
thẳng không qua kho chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành.
- Tính trị giá vốn của hàng đã bán:
Trị giá vốn = Trị giá vốn hàng + Chi phí bán hàng và chi phí
hàng đã bán xuất kho đã bán quản lý doanh nghiệp của số
hàng đã bán
Trong đó: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đã đợc tính toán, phân
bổ cho hàng đã tiêu thụ.
4- Kế toán tập hợp chi phí, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
Tài khoản sử dụng:
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 641: Chi phí bán hàng
Sơ đồ kế toán CPBH và CPQLDN
TK 334, 338 TK 641, 642 TK 911
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét