Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị

Chương 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn này qui định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trong đầu tư và xây dựng mới,
cải tạo hoặc nâng cấp các công trì nh hạ tầng kỹ thuật đô thị.
1.2. Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được nêu trong Quy chuẩn này gồm:
- Hệ thống các công trình giao thông đô thị;
- Hệ thống các công trình cấp n
ước đô thị;
- Hệ thống các công trình thoát nước đô thị;
- Hệ thống các công trình cấp điện đô thị;
- Hệ thống các công trình cấp xăng dầu và khí đốt đô thị;
- Hệ thống các công trình chiếu sáng đô thị;
- Hệ thống các công trình thông tin đô thị;
- Hệ thống thu gom, phân lo ại, xử lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng;
- Nhà tang lễ và nghĩa trang đô thị.
1.3. Giải thích từ
ngữ
1.3.1. Cấp nước đô thị
1) Hệ thống cấp nước là tập hợp các công trình thu, xử lý nước, điều hoà, vận chuyển và phân phối
nước tới các đối tượng dùng nước.
2) Nhu cầu dùng nước đơn vị (tiêu chuẩn dùng nước) là lượng nước cấp cho một đơn vị dùng nước
trong một đơn vị thời gian hay lượng cấp nước cho một đơn vị sản phẩ
m sản xuất (l/ng-ngđ, l/đvsp).
3) Lượng nước thất thoát trong hệ thống cấp nước là lượng nước bị mất đi trong quá trì nh xử lý nước
cấp, vận c huyển, dự trữ và phân phối nước cấp.
4) Công trì nh khai thác nước là công trình làm chức năng khai thác nước từ nguồn nước.
5) Mạng lưới cấp nước là mạng lưới đường ống dẫn nước và các công trình trên đường ống để đưa
nướ
c tới nơi tiêu dùng.
6) Mạng lưới cấp nước vòng là mạng lưới cấp nước đến nơi sử dụng theo một vòng kín.
7) Mạng lưới cấp nước cụt là mạng lưới cấp nước đến nơi sử dụng từ 1 hướng.
1.3.2. Thoát nước đô thị
1) Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm
giặt, vệ sinh cá nhân.
2) Nước thải công nghiệp là nước thải ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, hoạt
động kinh doanh hoặc các hoạt động s ản xuất khác.
3) Nguồn tiếp nhận nước thải là nguồn nước mặt hoặc vùng biển ve n b ờ, có mục đích sử dụng xác
định, nơi mà nước thải thải vào.
4) Hệ thống thoát nước là một tổ hợp các thiết bị
, công trình kỹ thuật, mạng lưới thoát nước và các
phương tiện để thu gom nước thải từ nơi phát sinh, dẫn- vận c huyển đến các công trình xử lý, khử
trùng và xả nước thải ra nguồn tiếp nhận.
5) Thoát nước dạng chuyên chở định kỳ là tập trung nước thải vào một thùng chứa hay bể chứa, định
kỳ vận chuyển bằng ô tô hoặc xe hút đưa đến nơi xử lý nước thải.
6) Thoát nước dạng dòng chảy tự vận chuyển là thoát nước thải theo đường ống- cống ngầm tự vận
chuyển ra các trạm xử lý.
7) Mạng lưới thoát nước là hệ thống đường ống, cống r ãnh hoặc kênh mương thoát nước và các
công trình trên đó để thu và thoát nước thải cho một khu vực nhất định.
8) Quá trình xử lý nước thải tro ng điều kiện hiếu khí là quá trình phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ
trong nước thải d ưới tác dụng của các vi sinh vật trong điều kiện có ôxy của không khí.
9) Quá trình xử lý nước thải tro ng điều kiện kỵ khí là quá trì nh phân h ủy các chất ô nhiễm hữu cơ
trong nước thải d ưới tác dụng của các vi sinh vật trong điều kiện không có ôxy của không khí.
10) Xử lý nước thải bằng p h
ương pháp cơ học là quá trình công nghệ xử lý nước thải bằng phương
pháp cơ học và lý học.
11) Xử lý nước thải bằng p hương pháp sinh học là quá trình công nghệ xử lý nước thải dựa vào khả
năng c ủa các vi sinh vật phân hủy các chất bẩn.
12) Xử lý nước thải bằng p hương pháp hóa học là quá trình công nghệ xử lý nước thải bằng hóa
chất.
1.3.3. Giao thông đô thị
1) Lưu lượng xe chạy (hay l
ưu lượng giao thông) là số lượng xe chạy qua một mặt cắt ngang đường
trong một đơn vị thời gian. Đơn vị tính là xe/ng.đ hoặc xe/h, ký hiệu: Nxe/ng.đ, Nxe/h.
2) Lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tính toán là lưu lượng xe trong 1 ngày đêm
được quy đổi ra xe con của năm tính toán, có thứ nguyên Xe qđ/ng.đ, lưu lượng này dùng để chọn
cấp đường (Nxe q.đ/ng.đ).
3) Khả năng thông hành (hay khả năng thông xe) là lưu lượ
ng xe lớn nhất có thể chạy trên một làn xe
đảm bảo an toàn, có thứ nguyên là Xe qđ/h-làn. Khả năng thông hành dùng để tính số làn xe cần
thiết của mặt cắt ngang đường, đánh giá chất lượng dòng xe, tổ chức giao thông.
4) Tốc độ thiết kế (V TK) là tốc độ dùng để tí nh to án c ác c hỉ tiêu hình học giới hạn của đường dùng
trong thiết kế bảo đảm điều kiện về tầm nhìn, bán kính đường cong tối thiể
u v.v…
5) Tốc độ lý thuyết (V LT) là tốc độ lớn nhất xe đơn chiếc (trong điều kiện vắng xe) có thể chạy. Tốc
độ lý thuyết được sử dụng để đánh giá chất lượng khai thác của các phương án đường. Tốc độ lý
thuyết lớn hơn tốc độ thiết kế.
6) Tốc độ lưu hành cho phép (V LH) là tốc độ cho phép lưu hành trên một đoạn đường nào đó do cơ

quan quản lý đường quy định để đảm bảo an toàn giao thông, hạn chế tai nạn.
7) Tốc độ khai thác trung bình của tuyến đường (VKT) là tốc độ trung bình của tuyến đường có xét
đến tất cả các điều kiện có ảnh hưởng tới tốc độ thực tế xe chạy như: mật độ xe, thành phần xe, điều
kiện c ủa đường, yêu cầu hạn chế tốc độ khi qua khu dân cư đ
ông đúc , giảm tốc, chờ xe ở các nơi
giao nhau cùng mức v.v…, tốc độ khai thác trung bình của tuyến đường nhỏ hơn tốc độ thiết kế và
tốc độ lý thuyết.
8) Đư ờng ngoài đô thị là đường chạy ngoài phạm vi đô thị.
9) Đư ờng đô thị là đường nằm trong phạm vi đô thị, thuộc mạng lưới giao thông nội thị.
10) Đường cao tốc đô thị là đường trụ
c cấp đặc biệt, phục vụ giao thông đô thị với tốc độ cao, giao
thông liên tục không bị gián đoạn ở các nơi giao cắt, an toàn giao thông cao.
11) Đường trục chính đô thị là đường t rục chính của toàn đô thị hoặc một khu đô thị lớn và nối với
đường cao tốc hay đường vành đai đô thị.
12) Đường trục đô thị là đường trục phục vụ giao thông trong khu đô thị
và nối với đường trục chính
đô thị. Đường trục khu đô thị bao gồm cả đường ngang và đường bên có chức năng thu gom lượng
giao thông từ hệ thống đường nội bộ khu đô thị lên đường trục chính đô thị, nhằm ngăn không cho
các phương tiện giao thông tự do ra vào đường trục chí nh đô thị.
1.3.4. Cấp điện đô thị
1) Hệ thống điện quốc gia là h
ệ thống cung cấp điện cho toàn lãnh thổ của một quốc gia, bao gồm hệ
thống các trạm biến áp và mạng lưới các đường dây tải điện.
2) Hệ thống cung cấp điện đô thị là hệ thống cung cấp điện cho một đô thị, được cấp điện từ hệ thống
điện q uốc gia, bao gồm các mạng lưới phân phối đ
iện, các trạm biến áp khu vực và trạm biến áp hạ
áp.
3) Trạm biến áp là trạm biến đổi điện áp và phân phối điện năng. Trạm biến áp có các máy biến áp,
các thiết bị phân phối điện, thiết bị đo lường điều khiển và thiết bị bảo vệ.
4) Trạm biến áp phân phối là trạm biến đổ i điện trung áp 22 kV thành điện hạ áp 380/220 V
để cung
cấp điện năng cho phụ tải đô thị.
5) Trạm phân phối (trạm c ắt) là trạm nhận và phân phối điện năng ở cùng một cấp điện áp.
6) Cấp điện áp là phân cấp theo điện áp của đường dây tải điện. Có ba cấp điện áp là Cao áp: 110kV
- 220kV; Trung áp: 6kV, 10kV, 15kV, 22kV, 36kV và 66kV; Hạ áp: 380 / 220V.
7) Hộ dùng điện là một đơn vị sử dụng điện riêng lẻ, có riêng một đồng hồ đo điện sử dụ
ng.
8) Phụ tải điện là công suất điện tiêu thụ của hộ dùng điện.
9) Thiết b ị bảo vệ rơle là thiết bị chuyển mạch tự động để báo tín hiệu hoặc đóng cắt mạch điện khi
có sự cố.
10) Aptômat là thiết bị để bảo vệ ngắn mạch trong mạng hạ áp.
11) Thiết bị tự động ATS là thiết b ị
tự động đóng lặp lại khi nguồn điện làm việc bị mất điện tức thời
hoặc tự động đóng nguồn dự phòng khi mất nguồn điện làm việc.
12) Nối đất là nối trung tính của mạng trung áp và trung tính của các máy biến áp hạ áp 22/0,4kV trực
tiếp với đất.
1.3.5. Hệ thống thông tin đô thị
Hệ thống thông tin đô thị là hệ thố
ng bao gồm các đài, trạm, tuyến thông tin, các thiết bị thông tin, các
cáp thông tin thông thường và các cáp quang.
1.3.6. Cấp khí đốt đô thị
1) Khí đốt là khí hoá lỏng hay khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG), được khai thác từ mỏ dầu, mỏ khí và sản
phẩm dầu mỏ, là hỗn hợp khí hyđrocacbon, bao gồm chủ yếu là butan (C4H10) và Propan (C3H8).
2) Bồn chứa là loại bồn chuyên dụng, được chế tạo đặc biệt dành riêng để tích chứa khí đốt, có dung
tích chứa lớn hơn 0,45 m3.
3) Trạm khí đốt đô thị là nơi đặt các bồn chứa khí đốt và các thiết bị c ần thiết để tiếp nhận khí đốt
được cung cấp bên ngoài đô thị và phân phối khí đốt đến c ác trạm khí đốt khu đô thị với các cấp áp
suất thích hợp.
4) Trạm khí đốt khu đô thị là nơi đặt c ác bồn chứa khí đốt và các thiết bị cần thiết để tiếp nhận khí đốt
từ trạm khí đốt đô thị vận chuyển đến và cấp khí đốt đến các hộ s ử dụng trong khu đô thị.
5) Hệ thống đường ống khí đốt đô thị bao gồm đường ống vận chuyển, đường ống chính và đường
ống nhánh. Đường ống vận chuyển là đường ống vận chuyển khí đốt từ nguồn khí đốt nằm ngoài đô
thị đến trạm khí
đốt đô thị. Đường ống nhánh là đường ống phân phối khí đốt từ trạm khí đốt khu đô
thị đến các hộ tiêu thụ.
1.3.7. Chiếu sáng đô thị
1) Độ rọi (E, Lux (lx)) là mật độ quang thông trên bề mặt được chiếu sáng.
2) Độ chói (L, Cd/m2) là mật độ cường độ sáng trên bề mặt phát sáng. Độ chói mặt đường trung bình
(L, Cd/m2) là độ chói tính trung bình trên mặt đường.
3) Độ nhìn tinh (a = 1/α) là thước đo bằng giá trị nghị
ch đảo của góc (phút) nhỏ nhất nhìn thấy vật.
4) Ngưỡng tương phản nhìn thấy là độ chênh lệch độ chói nhỏ nhất giữa vật và nền để bắt đầu nhìn
thấy vật.
5) Hệ số đồng đều chung (Uo) là tỷ số giữa độ chói cực tiểu và độ chói trung bình của mặt đường. Hệ
số đồng đều dọc (U 1) là tỷ số giữa độ chói cực tiểu và
độ chói cực đại theo phương dọc đường.
6) Chỉ số hạn chế loá (G) là chỉ số đánh giá mức độ loá. Chỉ số này càng lớn càng không cảm thấy
loá.
1.3.8. Chất thải rắn
1) Chất thải rắn l à chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh
hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm c hất thải r
ắn thông thường và chất thải rắn
nguy hại.
2) Chất thải rắn s inh hoạt là chất thải ra từ sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.
3) Chất thải rắn c ô ng nghiệp là chất thải ra từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh
doanh, dịch vụ ho ặc các hoạt động sản xuất khác.
4) Chất thải rắn ng uy hại là chất thải rắn c hứa các chất hoặc h
ợp chất có một trong những đặc tính
phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác.
5) Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở
quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và
xử lý chất thải rắn nhằm ng ăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức
khoẻ con người.
6) Thu gom ch
ất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn
tại các địa điểm thu gom hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền c hấp thuận.
7) Vận chuyển chất thải rắn là hoạt động vận chuyển chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, trạm
trung chuyển đến nơi xử lý, tái ch
ế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp, thải bỏ cuối cùng.
8) Tái chế chất thải rắn là hoạt động tái chế chất thải rắn thành các sản phẩm sử dụng được.
9) Xử lý chất thải rắn là hoạt động sử dụng các biện pháp kỹ thuật hoặc công nghệ nhằm giảm thiểu,
loại bỏ các thành phần có hại trong chất thải rắn như các chất độc h
ại, mất vệ sinh và tái sử dụng, tái
chế các chất thải rắn thành các sản phẩm có ích cho xã hội.
10) Cơ s ở xử lý chất thải rắn là các cơ sở vật chất bao gồm đất đai, nhà xưởng, dây chuyền công
nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động xử lý chất thải
rắn.
11) Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp v
ệ sinh là bãi chôn lấp c hất thải rắn được qui hoạch, thiết kế, xây
dựng và q uản lý hợp kỹ thuật vệ sinh để chôn lấp các chất thải rắn phát sinh từ các khu dân cư, đô thị
và các khu công nghiệp. Bãi chôn lấp bao gồm các ô chôn lấp chất thải rắn, vùng đệm, các công trình
phụ trợ như trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện - nước, văn phòng làm việc và
các công trình phụ
trợ khác.
12) Khu liên hợp xử lý chất thải rắn là tổ hợp của một số hoặc nhiều hạng mục công trình xử lý, tái
chế, tái sử dụng chất thải rắn và bãi chôn lấp chất thải rắn.
1.3.9. Nghĩa trang
1) Nghĩa trang hung táng/mai táng là nghĩa trang chôn thi thể người chết, mà ở đó diễn ra quá trình
phân hủy các tổ chức tế bào phần mềm của cơ thể, có thể gây ô nhiễm đối vớ
i môi trường không khí,
đất và nước ngầm trong khu vực nghĩa trang và các vùng lân cận.
2) Nghĩa trang chôn một lần c ũng là nghĩa trang hung táng nhưng không cải táng bốc xương cốt để
chuyển đi táng tại nơi khác.
3) Nghĩa trang cát táng là nghĩa trang chỉ chôn cất xương cốt người chết, quá trình phân hủy các tổ
chức trong xương (tủy) đã chấm dứt, nên nguy cơ gây ô nhiễm đối với môi trường chỉ còn ở m ức
thấp.
4) Ngh
ĩa trang công cộng (cò n gọi là nghĩa trang của tổ chức hay tập thể ) là nghĩa trang chung của
cộng đồng, như là nghĩa trang nhân dân và nghĩa trang liệt sỹ.
5) Địa táng/mai táng là thực hiện việc lưu giữ hài cốt ho ặc thi hài ở một điểm dưới mặt đất gồm hai
hình thức:
- Chôn cất một lần là hình thức lưu giữ thi hài vĩnh viễn trong đất (không bốc mộ).
- Cát táng là hình thức lưu gi
ữ hài cốt trong tiểu sành, chôn lại trong đất lần thứ hai.
6) Hỏa táng là thiêu xác hoặc hài cốt người chết.
1.4. Quy định chung
Xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phải :
1) Phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm q uyền phê duyệt; không được gây
thiệt hại đến cảnh quan thi ên nhiên, các di tích lịch sử - văn hoá đô thị; giữ gìn, phát tri
ển bản sắc
văn hoá địa phương và của dân tộc: bảo đảm an toàn đô thị và an ninh quốc gia.
2) Bảo đảm hiệu q uả, chất lượng và sự bền vững c ủa các công trình; bảo đảm điều kiện an toàn,
phòng cháy chữa cháy, môi trường, vệ sinh và tiện nghi sử dụng cho mọi người dân đô thị.
3) Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm năng lượng, sử dụng hợp lý tài nguyên đấ
t đai, tài nguyên nước và các
dạng tài nguyên khác.
4) Đảm bảo đồng bộ và hoàn chỉnh của hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị dưới mặt đất
và trên mặt đất.
5) Đối với các đô thị mới, các khu đô thị mới, hệ thống các công trì nh hạ tầng kỹ thuật đô thị phải tuân
thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này. Đố
i với các đô thị, khu đô thị cải tạo và nâng
cấp, phải có các giải pháp cải tạo và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị nhằm đáp ứng tối đa
trong điều kiện có thể các yêu cầu kỹ thuật đã được quy định trong Quy chuẩn này.
6) Căn cứ trên các số liệu điều kiện tự nhiên, số liệu về địa hình, địa c hất công trình, địa chất thuỷ
văn, hiệ
n trạng môi trường tại địa điểm xây dựng.
Chương 2
HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ
2.1. Quy định chung
1) Hệ thống cấp nước cho đô thị phải đảm bảo phù hợp với sơ đồ cấp nước của quy hoạch vùng, quy
hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; đảm bảo việc bảo vệ và sử dụng tổng hợp các
nguồn nước.
2) Khi cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước, phải đánh giá về kỹ thuật, kinh t
ế và điều kiện vệ sinh của
các công trình cấp nước hiện có và dự kiến khả năng sử dụng tiếp. Phải xét đến khả năng sử dụng
đường ống, mạng lưới và công trình theo từng đợt xây dựng.
3) Chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt phải đảm bảo yêu cầu c ủa quy chuẩn nước cấp
sinh hoạt. Hoá chất, vật liệu, thiết b
ị trong xử lý, vận chuyển và dự trữ nước ăn uống khô ng được
ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước và sức khoẻ của con người.
Chất lượng nước dùng cho công nghiệp và việc sử dụng hoá chất để xử lý nước phải phù hợp với
yêu cầu công nghệ và sản phẩm.
2.2. Nhu cầu dùng nước của các đô thị
Nhu cầu dùng nước của các đô thị
phải thoả mãn các yêu cầu về số lượng , chất lượng , áp lực nước
cấp cho các nhu cầu trong đô thị, bao gồm:
- Nước sinh hoạt cho người dân đô thị (gồm dân nội thị và ngoại thị);
- Nước sinh hoạt cho khách vãng lai;
- Nước cho các công trình công cộng , dịch vụ: ≥ 10% lượng nước sinh hoạt;
- Nước tưới cây, rửa đường: ≥ 8% lượng nước sinh hoạt;
- Nước cho sản xuất nhỏ, ti
ểu thủ công nghiệp: ≥ 8% lượng nước sinh hoạt;
- Nước cho các khu công nghiệp tập trung: xác định theo loại hình công nghiệp, đảm bảo tối thiểu
40m3/ha-ngđ cho tối thiểu 60% diện tích;
- Nước dùng cho chữa cháy;
- Nước dùng cho tưới cây, rửa đường phố;
- Nước dự phòng, rò rỉ: đối với các hệ th ống nâng cấp cải tạo không quá 20%, đối với hệ thống xây
mới không quá 15% tổng c ác loại nước trên.
- Nước cho b
ản thân khu xử lý: tối thiểu 4% tổng lượng nước trên.
2.3. Công suất của trạm cấp nước
1) Công suất của trạm cấp nước cho các khu đô thị phải đảm bảo các nhu cầu dùng nước cho các
khu đô thị như đã nêu ở mục 2.2.
2) Công suất của hệ thống cấp nước sinh hoạt cho đ ô thị được tính toán để đảm bảo cấp nước theo
thời gian quy hoạch ngắn h
ạn và dài hạn, thông thường tính cho năm thứ 5 kể từ khi công trình cấp
nước đưa vào hoạt động.
3) Công suất của trạm cấp nước phải tính cho ngày dùng nước lớn nhất trong năm.
2.4. Nguồn nước
2.4.1. Lựa chọn nguồn nước
- Chọn nguồn nước phải căn cứ theo tài liệu khảo sát với thời gian tối thiểu là 5 năm, dựa trên các chỉ
tiêu lựa c họn nguồn nước mặ
t, nước ngầm phục vụ hệ thống cấp nước sinh hoạt.
- Ưu tiên lựa chọn loại nguồn nước có chất lượng tốt, thuận lợi cho quá trình xử lý, giá thành xử lý
nước nhỏ.
- Khi trữ lượng của một nguồn nước không đủ thì được phép sử dụng nhiều nguồn nước cho một hệ
thống cấp nước.
- Nguồn nước được lựa chọn để khai thác phải được sự cho phép của cơ quan Nhà nước quản lý
nguồn nước.
2.4.2. Nguồn nước mặt
- Lưu lượng khai thác phải phù hợp với quy hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nướ
c; không làm thay
đổi các đặc trưng thủy văn hoặc dòng chảy.
- Nếu khai thác nước sông, suối thì vị trí khai thác phải nằm ở phía th ượng lưu so với khu vực dùng
nước.
- Tài liệu thủy văn phải là tài liệu tíc h l ũy nhiều năm (tối thiểu l à 10 năm).
- Chất lượng nước thô từ nguồn cung cấp phải đạt tiêu chuẩn nguồn nước loại A.
- Nếu có nhiều loại nguồn nước mặ
t tương đương nhau, cần ưu tiên theo thứ tự: nước sông, nước
hồ, nước suối hoặc tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật.
2.4.3. Nguồn nước ngầm
- Phải có đầy đủ tài liệu địa chất, địa chất thủy văn của khu vực khoan giếng, c ủa toàn bộ vùng bổ
cập và nguồn bổ cập; tài liệu về các mục đích sử dụng khác khi cùng khai thác nước ngầm trong một
tầng chứa nước.
- Nếu có nhiều tầng chứa nước thì phải ưu tiên lựa chọn tầng c hứa nước có áp, chất lượng tốt, chiều
dày lớn, trữ lượng lớn.
- Lưu lượng khai thác không được vượt quá trữ lượng cho phép.
2.5. Công trình khai thác nước thô
2.5.1. Công trình khai thác nước mặt:
1) Bậc tin cậy của công trình khai thác nước mặt:
- Bậc tin cậy và cấp thiết kế của công trình khai thác nước được xác định theo bậ
c tin cậy của hệ
thống cấp nước.
- Sơ đồ công trình khai thác nước lấy theo bảng 2. 1 tuỳ theo bậc tin cậy yêu cầu và độ phức tạp của
điều kiện khai thác nước.
2) Công trì nh khai thác nước mặt phải bảo đảm:
- Đủ công suất thiết kế. Nếu có phân đợt xây dựng phải tí nh toán theo công suất c ủa từng giai đoạn.
- Công trình phải làm việc an toàn, ổn định, bền lâu.
- Không gây ảnh h
ưởng đến chế độ thủy văn c ủa nguồn c ấp nước.
Bảng 2.1. Sơ đồ công trình khai thác nước theo bậc tin cậy của công trì nh khai thác nước
Công trình khai thác nước Điều kiện tự nhiên của việc khai thác nước
Dễ dàng Trung bình Khó khăn
Sơ đồ công trình khai thác nước
a b c a b c a b c
Công trình khai thác nước
sát bờ không ngập với các
cửa thu nước dễ tiếp cận để
quản lý và có các công trì nh
bảo vệ và hỗ trợ cần thiết
I I II I I
Công trình khai nước xa bờ
nằm xa bờ, thực tế không thể
tiếp cận được vào một số
thời kỳ trong năm
I II I III II I
Công trình khai thác nước di
động:
Dạng nổi
Dạng ray trượt


II
III


I
II


III


III


II

Chú thích:
- Bậc tin cậy của công trình cấp nước lấy theo QCXDVN 01: 2008/BXD “Quy hoạch xây dựng”.
- Bảng trê n được lập cho 3 sơ đồ công trình khai thác nước: Sơ đồ (a) có 1 cửa thu nước; Sơ đồ (b)
tương tự như trên nhưng gồm một số ngăn thu nước được trang bị phương tiện để ng ăn ngừa phù
sa và khắc phục khó khăn khác; Sơ đồ (c) có 2 cửa thu nước nằm cách nhau một khoảng cho phép
loại trừ
khả năng bị gián đoạn cùng một lúc trong việc thu nước.
- Đối với công trình khai thác nước bậc tin cậy I và II phải chia công trình khai thác nước làm nhiều
ngăn. Số ngăn làm việc độc lập không nhỏ hơn 2.
3) Vị trí công trình khai thác nước mặt phải bảo đảm:
- Nằm ở đầu nguồn so với khu vực dùng nước.
- Nằm ở vị trí có bờ và lòng sông ổn định hoặc có thể gia cố để công trình không bị
bồi lấp hoặc xói
lở.
- Thuận tiện về giao thông và cấp điện.
- Có khả năng tổ chức bảo vệ an toàn vệ sinh nguồn nước.
4) Khi xây dựng công trình khai thác nước phải tính đến khả năng súc xả, nạo vét bùn cặn, vớt rác,
diệt hà bám vào song ch ắn rác, lưới chắn rác và ống tự chảy.
5) Họng thu nước:
- Họng thu kiểu th ường xuyên ngập: phải đảm bảo sao cho khi thu nước không tạ
o xoáy trên mặt
nước.
- Không được xây dựng họng thu nước trong luồng chạy của các phương tiện giao thông đường
thủy, trong luồng di c huyển của cát và phù sa đáy sông hoặc khu vực có rong tảo p hát triển.
6) Khi độ dao động mực nước các mùa từ 6m trở lên phải bố trí 2 hàng cửa thu nước ở độ cao khác
nhau. Khoảng cách theo chiều cao giữa 2 hàng cửa tối thiểu là 3m.
2.5.2. Giếng khoan nước ngầm
1) Số lượng giếng công tác được xác đị
nh phụ thuộc vào lưu lượng khai thác, khả năng cung cấp của
tầng chứa nước và phương pháp khoan giếng. Số lượng giếng dự phòng được xác định phụ thuộc
vào số lượng giếng công tác và mức độ an toàn cấp nước, lấy theo bảng 2.2.
Bảng 2.2. Số lượng giếng kho an dự phòng
S
ố lượng giếng
công tác
Số lượng giếng dự phòng
Độ an toàn cấp nước
loại 1
Độ an toàn cấp nước
loại 2
Độ an toàn cấp nước
loại 3
≤ 2 1 0 0
3 ÷ 9 1 ÷ 2 1 0
≥ 10 20% 10% 0
2) Chèn giếng:
- Nếu thu nước từ tầng chứa nước có cấu tạo là cát hoặc cuội sỏi lẫn cát, ống lọc phải được chèn
bằng sỏi thạch anh sạch, tròn cạnh, chiều dày lớp sỏi chèn tối thiểu là 75mm.
- Khoảng trống giữa các ống vách, giữa ống vách và thành lỗ khoan phải được chèn kỹ bằng vữa xi
măng ho ặc sét viên sấy khô. Lớp chèn sát phía trên t ầng khai thác nhất thiết phải bằng sét viên sấy
khô với độ d ài tối thiểu là 5m.
2.6. Trạm bơm
2.6.1. Trạm bơm
1) Trong gian máy của trạm bơm không cho phép đặt máy bơm dung dịch độc hại và có mùi hôi,
ngoại trừ trường hợp dùng máy bơm cấp dung dịch tạo bọt
để chữa cháy.
2) Phần chìm dưới mặt đất của trạm bơm phải được xây dựng b ằng bê tông cốt thép. Nếu tường
nằm trong mực nước ngầm, phải phủ một lớp vật liệu chống thấm ở s àn đáy, mặt trong và mặt ngoài
tường.
3) Bố trí ống hút của trạm bơm
- Số lượng ống hút bằng số máy bơm và ít nhất là 2 ống. Chỉ được phép
đặt 1 ống đối với trạm bơm
cỡ nhỏ và trong hệ thống c ấp nước có nhiều nhà máy nước.
- Miệng vào ống hút phải đảm bảo sao cho khi máy bơm làm việc không tạo xoáy trên bề mặt và
không hút cặn ở đáy bể hút.
- Nếu các bơm có ống hút nối chung thì phải đặt van trên ống hút của từng bơm và trên ống nối
chung. Số lượng van trên ống nối chung phải đảm bảo có thể tách b
ất kỳ một máy nào hay một đoạn
ống nào ra mà trạm bơm vẫn cấp được 70% lưu lượng nước tí nh toán.
- Côn nối với miệng hút của máy bơm phải là côn lệch. Ống hút của từng máy bơm nối với ống hút
chung phải cùng cao độ đỉnh ống và phải có độ dốc cao dần về phía máy bơm.
- Trên đường ống hút và đẩy của từng máy bơm và ống góp chung phải lắp đặt m
ối nối mềm ở gần
các cụm van để tháo lắp, bảo d ưỡng , sửa chữa, thay thế máy bơm và thiết bị khi cần thiết.
4) Bố trí ống đẩy của trạm bơm
- Mỗi trạm bơm ít nhất có 2 ống đẩy. Chỉ được phép bố trí một ống đẩy đối với trạm nhỏ hoặc trong
hệ thống có nhiều nhà máy cùng cấp nước vào mạng lưới.
- Trên
đường ống đẩy phải có van một chiều và van đóng mở nước.
5) Bố trí thiết bị đo
- Phải đặt thiết bị đo áp lực trên ống đẩy c ủa từng b ơm.
- Phải đặt thiết bị đo lưu lượng cho trạm bơm.
6) Trong gian máy phải bố trí thiết bị nâng. Loại thiết b ị nâng được chọn theo trọng lượng tổ máy bơm
lớn nhất
đặt trong trạm bơm.
2.6.2. Trạm bơm g iếng khoan
- Diện tích mặt bằng của trạm bơm giếng kho an tối thiểu là 12m2.
- Mái nhà trạm phải có cửa rút ống.
- Các trạm bơm g iếng xây dựng ở v ùng ngập lụt phải xây dựng có cao độ sàn gian máy cao hơn độ
cao mực nước cao nhất tối thiểu 0,5m.
- Bệ bơm và miệng giếng p hải cao hơn sàn ít nhất là 0,3m.
2.6.3. Trạm bơm c ấp một b
ơm nước mặt
Các trạm cấp một bơm nước mặt có phân đợt xây dựng thì phần vỏ phải được xây dựng cho cả hai
giai đoạn ngay từ đợt đầu, phần thiết bị lắp đặt phù hợp với từng giai đoạn.
2.6.4. Trạm bơm c ấp hai bơm nước sạch
- Trong trạm bơm cấp 2 bố trí bơm nước sinh hoạt, sản xuất, bơm nướ
c chữa cháy và có thể cả b ơm
rửa lọc, máy gió rửa lọc.
- Mỗi nhóm bơm phải có bơm dự phòng. Nếu bơm chữa c háy và b ơm nước sinh hoạt c ùng loại thì
bơm dự phòng được chọn chung cho cả hai nhóm bơm.
- Lưu lượng của máy bơm sinh hoạt p hải đảm bảo cung cấp nước cho khu vực thiết kế vào giờ dùng
nước lớn nhất.
- Lưu lượng của máy bơm chữa cháy phải đảm bảo cung cấp lượng nước chữa cháy xảy ra trong giờ
dùng nước lớn nhất.
- Các trạm bơm s ử d ụng biến tần, trong giờ dùng nước ít, số vòng quay của máy bơm không được
giảm đến dưới 50% số vòng quay định mức. Số lượng bi ến tần chọn tối đa bằng số bơm công tác.
2.7. Trạm xử lý nước c
ấp
2.7.1. Trạm xử lý nước cấp
- Quy mô công suất c ủa trạm xử lý nước cấp xác định dựa trên cơ sở lượng nước tiêu thụ trong ngày
dùng nước lớn nhất có kể đến lượng nước dùng cho bản thân trạm phục vụ cho việc xả c ặn của bể
lắng, rửa bể lọc và các nhu cầu cho công nghệ và sinh hoạt trong trạm xử lý. Lượng nước này không
được vượt quá 10% công suất củ
a trạm, đồng thời phải kiểm tra trường hợp làm việc tăng cường để
đảm bảo bổ sung lượng nước khi có cháy xảy ra.
- Tối thiểu có 2 công trì nh trạm xử lý nhằm đảm bảo điều kiện làm việc điều hoà suốt ngày đêm với
khả năng có thể ngừng từng công trình của trạm để thau rửa, sửa chữa. Đối với trạm có công suất
dướ
i 3000 m3/ngđ thì được phép ngừng làm việc một số giờ của ngày đêm để thau rửa, sửa chữa.
- Khi thiết kế trạm xử lý nước cấp có công suất từ 10.000 m3/ngđ trở lên phải xử lý nước rửa bể lọc
để dùng lại hoặc xả vào hồ chứa với điều kiện phải thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý môi
trường. Bùn cặn của tr
ạm xử lý nước phải chuyển đến bãi chôn lấp.
- Diện tích tối thiểu khu đất xây dựng trạm xử lý nước cấp được quy định tại bảng 2.3.
Bảng 2.3. Diện tích tối thiểu khu đất xây dựng trạm xử lý nước cấp
Công suất trạm xử lý (1.000 m 3/ngđ) Diện tích tối thiểu khu đất (ha)
< 1 0,02
Từ 1÷5 0,05
Từ > 5÷10 0,5
Từ > 10÷30 1,0
Từ > 30÷60 2,0
Từ > 60÷120 4,0
Từ > 120÷250 5,0
Từ > 250÷400 7,0
Từ > 400÷800 9,0
Từ > 800÷1.200 13,0
Từ > 1.200 trở lên 16,0
2.7.2. Dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp
1) Dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt và nước ngầm phải được lựa chọn căn cứ vào thành phần
tính chất của nước thô, quy mô công suất của trạm cấp nước và các điều kiện khác.
2) Các điều kiện bắt buộc phải thực hiện:
- Tối thiểu phải có 2 công trình đơn vị trong trạm xử lý khi trạm có công suất từ 3.000m3/ng
đ trở lê n.
- Trong dây chuyền công nghệ có dùng bể tạo bông có lớp cặn lơ lửng, bể lắng trong có tầng cặn lơ
lửng , bể lọc tiếp xúc thì phải tách khí trước khi đưa nước vào các loại bể đó.
2.7.3. Thiết bị trộn và tách khí
- Trong dây chuyền công nghệ có dùng sữa vôi thì phải dùng bể trộn đứng hoặc bể trộn cánh khuấy.
- Phải bố trí ngăn tách khí khi sử dụng bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng, bể lắng trong có lớp cặn lơ
lửng và b ể lọc tiếp xúc.
2.7.4. Bể tạo bông cặn
Trong dây chuyền công nghệ xử lý nước bằng hóa chất keo tụ phải bố trí bể tạo bông với thời gian
nước lưu tối thiểu là 15 phút, bể tạo bông phải thiết kế hợp khối v
ới bể lắng.
2.7.5. Bể lắng
- Bể lắng được sử dụng để lắng cặn trước khi đưa nước vào bể lọc hoặc đưa thẳng đến nơi dùng
nước cho nhu cầu sản xuất
- Hàm lượng c ặn trong nước sau bể lắng và tại bể lắng không được vượt quá 20mg/l, khi tổng hàm
lượng cặn trong nước ngầm lớn hơn 20mg/l thì phải thiết kế bể l
ắng tiếp xúc
- Bể lắng tiếp xúc trong các trạm xử lý nước ngầm phải tính toán với thời gian nước lưu lại trong bể
tối thiểu là 90 phút, khi có sử dụng hoá chất phải thiết kế bể trộn và bể phản ứng.
- Phải đảm bảo sao cho việc phân phối và thu nước đều để hiệu quả lắng là lớn nhất.
- Phải bố trí các thiết bị tập trung cặn và xả
cặn khỏi bể lắng.
- Phải xây dựng công trình lắng sơ bộ trong trường hợp nước có hàm lượng cặn lớn hơn 2.500mg/l
hoặc trong trường hợp hàm lượng cặn nhỏ hơn 2.500 mg/l nhưng có thể sử dụng các hồ có sẵn
trong tự nhiên làm hồ sơ lắng .
2.7.6. Bể lọc
1) Bể lọc nhanh trọng lực
- Bể lọc nhanh trọng lực phải được tính toán theo 2 chế độ làm vi
ệc, chế độ làm việc bình thường và
chế độ làm việc tăng cường. Trong các trạm xử lý có số lượng bể lọc đến 20 phải dự tính ngừng 1 bể
lọc để sửa chữa, khi số lượng bể lớn hơn 20 phải dự tính ngừng 2 bể để sửa chữa đồng thời.
- Số lượng và diện tích một bể lọc phải căn cứ vào quy mô công suất,
điều kiện cung cấp thiết bị, điều
kiện xây dựng và quản lý và phải thông qua việc so sánh kinh tế - kỹ thuật. Số lượng bể lọc không
được nhỏ hơn 2, diện tích 1 bể lọc không được quá 100m2.
- Tổn thất áp lực trong bể lọc nhanh trọng lực sơ bộ lấy bằng 2,5 - 3m, trong bể lọc áp lực sơ bộ lấy
bằng 6-8m. Chiều cao lớp nước trên bề m
ặt lớp lọc trong bể lọc nhanh trọng lực không nhỏ hơn 2m.
Chiều cao xây dựng của bể phải vượt quá mức nước tính toán trong bể lọc ít nhất là 0,3m.
- Chiều cao lớp nước trên mặt cát lọc tối thiểu là 1,5m.
- Vật liệu lọc phải là cát thạch anh, angtraxit nghiền nhỏ hoặc làm từ vật liệu khác có độ bền cơ học
và độ bền hoá học cần thiết (độ vỡ
vụn không quá 4%, độ mài mòn không quá 0,5%). Angtraxit
nghiền nhỏ phải có hạt hình lập phương hay gần tròn, độ tro không quá 10%, hàm lượng lưu huỳnh
không quá 3%. Không được phép dùng angtraxit có cấu t ạo lớp để làm vật liệu lọc.
- Hệ thống phân phối trở lực lớn phải đảm bảo nước rửa phun trực tiếp vào đáy lớp đỡ đồng thời phải
dự kiến khả năng kiểm tra, sục rửa và sửa ch
ữa hệ thống phân phối.
Bể có kích thước mỗi cạnh trên mặt b ằng nhỏ hơn 3m phải dùng hệ thống phân phối trở lực lớn bằng
ống khoan lỗ.
- Hệ thống phân phối bằng chụp lọc được thiết kế khi áp dụng biện pháp rửa bằng nước kết hợp với
không khí, kích thước mỗi cạnh trên mặt bằng c ủa bể lọc lớn hơn 3m, s
ố lượng chụp lọc lấy không
dưới 50 cái/1m2 diện tích lọc của bể.
- Khi bể có hệ thống thu nước đã lọc và phân phối nước rửa bằng chụp lọc thì hầm thu nước phải có
chiều c ao tối thiểu là 0,9m và phải có cửa quản lý có đường kính tối thiểu là 500mm.
- Kích thước ống d ẫn hoặc máng của bể lọc phải tính theo chế độ làm việc tăng cường.
2) Bể l
ọc chậm
- Tốc độ lọc tính toán trong bể lọc ch ậm phải lấy trong giới hạn từ 0,1 - 0,3m/h tuỳ theo hàm lượng
cặn trong nước thô.
- Số bể lọc chậm phải lấy không ít hơn 2. Khi rửa cát lọc ngay trong bể lọc, bề rộng mỗi ngăn c ủa bể
không được lớn q uá 6m, b ề d ài không lớn quá 60m.
3) Bể lọc hạt lớn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét