Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị
Hà Lớp : K35 A7
khẩu máy móc thiết bị phục vụ phát triển kinh tế, phục vụ quá trính CNH- HĐN
đất nớc.
- Thông qua việc xuất khẩu những mặt hàng có thế mạnh chúng ta có thể
phát huy đợc lợi thế so sánh, sử dụng lợi thế các nguồn lực trao đổi thành tựu khoa
học công nghệ tiên tiến. Đây là yếu tố then chốt trong chơng trình CNH- HĐH đất
nớc đồng thời phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hay xuất khẩu có tính
cạnh tranh ngày càng cao hơn.
-Thông qua hoạt động xuất khẩu, tính cạnh tranh cũng đợc nâng cao chính
nhờ sự cạnh tranh này mà chất lợng hàng hoá không ngừng đợc nâng cao lên tạo
điều kiện tăng năng lực sản xuất, thể hiện nội lực kinh tế của đất nớc không những
thế xuất khẩu phát triển sẽ phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của mọi ngời
mọi đơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩu và các tổ chức xã hội.
-Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống của ngời lao động.
-Hoạt động xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế
đối ngoại của nớc ta.Thông qua hoạt động xuất khẩu môi trờng kinh tế đợc mở
rộng tính cạng tranh ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải có sự đổi
mới để thích nghi, đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng. Hoạt động xuất khẩu góp
phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuất khẩu của nhà nớc và của từng điạ phơng
phù hợp với yêu cầu chính đáng của doang nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập
khẩu.
Mặt khác, hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất trong nớc phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt ngành sản
xuất phát triển, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợ hoạt động xuất
khẩu phát triển nh ngành bảo hiểm, hàng hải, thông tin liên lạc quốc tế, dịch vụ tài
chính quốc tế đầu t, xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm,
tạo điều kiện tiền đề kinh tế kỹ thuật đồng thời nâng cao năng lực sản xuất trong n-
Khoa quản trị doanh nghiệp
5
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị
Hà Lớp : K35 A7
ớc. Điều đó chứng tỏ xuất khẩu là phơng tiện quan trọng tạo vốn, đa kỹ thuật công
nghệ nớc ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nớc.
2.Các hình thức của hoạt động xuất khẩu.
2.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản xuất
hoặc đặt mua của doanh sản xuất trong nớc, sau đó xuất khẩu những sản phẩm này
với danh nghĩa là hàng của mình.
Với hình thức xuất khẩu trực tiếp này có u điểm là đem lại nhiều lợi nhuận
cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất khoản chi phí trung gian và
tăng uy tín cho doanh nghiệp.
2.2.Xuất khẩu uỷ thác.
Đây là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp ngoại thơng với vai trò trung
gian xuất thay cho các đơn vị sản xuất băng các thủ tục cần thiết để xuất hàng và
hởng phần trăm phí uỷ thác theo giá trị hàng xuất khẩu.
Ưu điểm của hình thức này là hạn chế đợc rủi ro, trách nhiệm ít, bởi ngời
đứng ra xuất khẩu không phải là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng, không đòi hỏi
vốn lớn. Tuy nhiên, lợi nhuận thu đợc cho doanh nghiệp ngoại thơng không cao.
Còn đối với doanh nghiệp sản xuất khi thực hiện phơng thức xuất khẩu này, họ sẽ
mất một khoản phí uỷ thác và không đợc tiếp cận với khách hàng nớc ngoài, tìm
hiểu thị trờng xuất khẩu.
2 3. Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Khi tiến hành xuất khẩu theo hình thức này, các doanh nghiệp kinh doanh
xuất khẩu phải đứng ra với vai trò nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phần về
cho đơn vị sản xuất, xí nghiệp gia công. Sau đó, khi sản phẩm đợc hoàn thành nhận
lại và xuất cho bên đối tác.
Để kinh doanh xuất khẩu ttheo hình thức này, doanh nghiệp không cần bỏ
nhiều vốn kinh doanh nhng hiệu quả tơng đối cao, ít rủi ro thị trờng tiêu thụ chắc
Khoa quản trị doanh nghiệp
6
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị
Hà Lớp : K35 A7
chắn.Tuy nhiên, đây cũng là một hình thức phức tạp bởi nó đòi hỏi phải tìm đợc
đối tác nớc ngoài có nhu cầu. Vì thế, doanh nghiệp phải có uy tín lớn trên thị trờng
và năng động trong kinh doanh.
2.4 .Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó có một bên biên
nhận gia công nguyên vật liệu hay bán thành phần của bên đặt gia công nhằm thu
lợi nhuận ( phí gia công )
Đối với bên đặt gia công, họ tìm kiếm một nguồn lao động với giá rẻ hơn
giá trong nớc nhằm giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận, còn bên nhận gia công có
nguồn lao động dồi dào mong muốn có việc làm tạo thu nhập, cải thiện đời sống và
qua đó tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến.
2.5. Xuất khẩu theo nghị định th.
Hình thức xuất khẩu hàng hoá này đợc ký kết theo nghị định th giữa hai chính
phủ và hàng hoá ở đây thờng là hàng trả nợ.
Xuất khẩu theo hình thức này sẽ hạn chế đợc rủi ro trong thanh toán (do nhà
nớc trả) tiết kiệm chi phí nghiên cứu thị trờng, gia cả hàng hoá dễ chấp nhận. Nhng
xuất khẩu theo hình thức này đem lại lợi nhuận không cao.
2.6. Xuất khẩu tại chỗ.
Là hình thức mà hàng hoá xuất khẩu đợc bán ngay tại nớc xuất khẩu. Doanh
nghiệp ngoại thơng không phải ra nớc ngoài để đàm phán, ký kết hợp đồng mà ng-
ời mua tự tìm đến doanh nghiệp để mua hàng. Hơn nữa, doanh nghiệp cũng không
phải làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá hay thuê phơng tiện vận
chuyển.
Đây là hình thức xuất khẩu đặc trng, khác biệt so với hình thức xuất khẩu
khác và ngày càng đợc vận dụng theo nhiều xu hớng phát triển trên thế giới.
Khoa quản trị doanh nghiệp
7
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị
Hà Lớp : K35 A7
2.7. Tái xuất khẩu.
Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá nhập khẩu nhng qua
chế biến ở nớc tái xuất khẩu ra nớc ngoài
Hoạt động tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi mà các nớc bị hạn hẹp về quan hệ
thơng mại quốc tế do bị cấm vận hoặc trừng phạt kinh tế hoặc thị trờng mới cha có
kinh nghiệm cần có ngời trung gian.
2.8. Buôn bán đối lu.
Buôn bán đối lu là hình thức giao dịch trong đó hoạt động xuất khẩu kết hợp
với hoạt động nhập khẩu và ngời bán cũng đồng thời là ngời mua. Lợng hàng hoá
trao đổi ở đây có giá trị tơng đơng với nhau .Do đó việc xuất khẩu hàng hoá này
không phải là để thu ngoại tệ về mà nhằm thu về lợng hàng hoá có giá trị tơng đ-
ơng với lô hàng xuất khẩu.
Hình thức buôn bán đối lu có u điểm là có thể thực hiện đợc khi các bên
thiếu thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thiếu ngoại tệ. Hơn nữa, nó tránh đợc những rủi
ro do biến động thị trờng ngoại hối gây ra
Tóm lại, với các hình thức xuất khẩu đợc trình bày ở trên, việc áp dụng vào
hình thức nào là tuỳ thuộc vào bản thân từng doanh nghiệp và bên đối tác tham gia
thoả hiệp. Mà mỗi hình thức dều có những mặt tích cực và mặt hạn chế, cho nên
khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần nghiên cứu đánh giá xem
xét nên xuất khẩu theo hình thức nào để thu về nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.
II.Qúa trình tổ chức hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu là một quy trình kinh doanh bao gồm một số bớc chính
sau:
1.Nghiên cứu tiếp cận thị trờng nớc ngoài.
Khoa quản trị doanh nghiệp
8
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị
Hà Lớp : K35 A7
Nghiên cứu thị trờng nhằm nắm vững các yếu tố thị trờng, hiểu biết các quy luật
vận động của thị trờng để kịp thời đa ra các quyết định. Vì thế nó có ý nghĩa rất quan
trọng trong phát triển và nâng cao hiệu suất các quan hệ kinh tế đặc biệt là trong hoạt
động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia. Vì thế khi nghiên cứu về thị trờng
nớc ngoài, ngoài các yếu tố chính trị, luật pháp, cơ sở hạ tầng, phong tục tập quán ,
doanh nghiệp còn phải biết xuất khẩu mặt hàng nào, dung lợng thị trờng hàng hoá là
bao nhiêu, đối tác kinh doanh là ai, phơng thức giao dịch nh thế nào, sự biến động hàng
hoá trên thị trờng ra sao, cần có chiến lợc kinh doanh gì để đạt đợc mục tiêu đề ra.
-Tổ chức thu thập thông tin
Công việc đầu tiên của ngời nghiên cứu thị trờng là thu thập thông tin có
liên quan đến thị trờng về mặt hàng cần quan tâm. Có thể thu thập thông tin từ các
nguồn khác nhau. Trớc hết là các thông tin từ các tổ chức quốc tế nh trung tâm th-
ơng mại và phát triển của Liên hợp quốc, Hội đồng kinh tế và Châu á Thái Bình
Dơng, cơ quan thống kê và các tổ chức khác.
Bộ phận t vấn thị trờng của trung tâm thơng mại quốc tế đã hợp tác với cơ
quan thống kê của liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác đa ra số liệu thống kê
và mậu dịch quốc tế. Dịch vụ thống kê mới của trung tâm thơng mại quốc tế u tiên
phục vụ cho các nớc đang phát triển, đặc biệt là thông tin về thị trờng hàng hoá mà
các nớc này quan tâm. Một nguồn tin quan trọng nữa là nguồn tin từ các thơng
nhân có quan hệ làm ăn buôn bán và tin từ các bản tin, các thời báo, ấn phẩm .
Một loại thông tin không thể thiếu đợc là thông tin thu thập từ thị trờng.
Thông tin thu thập tại hiện trờng chủ yếu đợc thu thập đợc theo trực quan của nhân
viên khảo sát thị trờng
-Phân tích thông tin
+ Phân tích thông tin về môi trờng
Môi trờng có ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp.Cần phải phân tích thông tin về môi trờng một cách kịp thời và chính xác.
Khoa quản trị doanh nghiệp
9
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị
Hà Lớp : K35 A7
+ Phân tích thông tin về giá cả hàng hoá
Giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới biến động rất phức tạp và chịu chi
phối bởi các nhân tố chu kỳ, nhân tố lũng đoạn, nhân tố cạnh tranh. Nhân tố lạm
phát.
+ Phân tích thông tin về nhu cầu tiêu dùng.
Nhu cầu của thị trờng là tiêu thụ đợc, chú ý đặc biệt trong marketing, thơng
mại quốc tế, bởi vì công việc kinh doanh đợc bắt nguồn từ nhu cầu thị trờng.
-Lựa chọn thị trờng xuất khẩu. Trớc hết cần xác định các tiêu chuẩn mà các
thị trờng đáp ứng
+Các tiêu chuẩn chung: Chính trị pháp luật,địa lý(khoảng cách khí hậu, sự
phân bố), Kinh tế (Thu nhập, tốc độ tăng trởng)
+Các tiêu chuẩn về quy chế thơng mại và tiền tệ: Bảo hộ mậu dịch(thuế
quan, hạn ngạch, giấy phép),Tình hình tiền tệ( tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồng
tiền )
0Các tiêu chuẩn thơng mại :Sản xuất nội địa, Xuất khẩu
Các tiêu chuẩn trên phải đợc đánh giá, cân nhắc điều chỉnh theo mức độ
quan trọng. Thì thờng sau khi đánh giá họ sẽ chiếm các thị trờng, sau đó chọn thị
trờng tốt nhất.
2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu.
Kế hoạch kinh doanh xuất khẩu phải đợc xây dựng cụ thể tất cả các vấn đề
liên quan đến việc xuất khẩu.
* Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng:
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chức hàng hoá
theo yêu cầu của khách hàng. Các doanh nghiệp sản xuất cần phải trang bị máy
móc, nhà xởng nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu. Kế hoạch tổ chức sản
xuất phải lập chi tiết, hoạch toán chi phí cụ thể cho từng đối tợng. Vấn đề công
Khoa quản trị doanh nghiệp
10
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị
Hà Lớp : K35 A7
nhân cũng là một vấn đề quan trọng, số lợng công nhân, trình độ, chi phí. Đặc biệt
trình độ và chi phí cho công nhân nhân tố này ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm và
giá thành sản xuất.
* Lập kế hoạch xuất khẩu
ở bớc nghiên cứu doanh nghiệp đã chọn thị trờng xuất khẩu, doanh nghiệp
lập kế hoạch xuất khẩu sang thị trờng bao gồm: hàng hoá, khối lợng hàng hoá, giá
cả hàng hoá, phơng thức sản xuất.
3.Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng.
* Chuẩn bị cho giao dịch.
Để công tác chuẩn bị dao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biết đầy đủ
các thông tinvề hàng hoá, thị trờng tiêu thụ, khách hàng v.v
Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch căn cứ vào các điều kiện sau:
1-Tình hình kinh doanh của khách hàng
2-Khả năng về vồn, cơ sở vật chất của khách hàng
3-Quan điểm kinh doanh của khách hàng
4-Uy tín, danh tiếng quan hệ làm ăn của khách hàng
5-Thái độ của khách hàng
* Giao dịch đàm phán ký kết.
6-Chào hàng: là đề nghị của ngời xuất khẩu hoặc ngời xuất khẩu gửi cho ngời bên
kia biểu thị muốn mua bán một số hàng nhất định và điều kiện, giá cả thời gian,
địa điểm nhất định.
7-Hoàn giá: khi nhận đợc th chào hàng nếu không chấp nhận điều kiện trong th mà
đa ra đề nghị mới thì đề nghị này đợc gọi là hoàn giá.
8-Chấp nhận: là đồng ý hoàn toàn bộ tất cả các diều kiện trong th chào hàng.
Khoa quản trị doanh nghiệp
11
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị
Hà Lớp : K35 A7
9-Xác nhận: hai bên mua bán thống nhất với nhau về các điều kiện đã giao dịch.
Họ đồng ý với nhau và đồng ý thành lập văn bản xác nhận ( thờng lập thành hai
bản )
Ngày nay tồn tại hai loại giao dịch:Giao dịch trực tiếp, giao dịch gián tiếp
Tuỳ theo trờng hợp cụ thể mà các doanh nghịêp chọn phơng thức giao dịch
thích hợp. Trong thực tế hiện nay, giao dịch trực tiếp đợc áp dụng rộng rãi bởi
giảm đợc chi phí trung gian, dễ dàng thống nhất, có điều kiện tiếp xúc với thị tr-
ờng, khách hàng, chủ động trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá
* Ký kết hợp đồng
Việc giao dịch đàm phán có kết quả tốt thì coi nh đã hoàn thành công việc
ký kết hợp đồng.Khi ký kết cần chú ý đến vấn đề địa điểm thời gian và tuỳ từng tr-
ờng hợp mà chọn hình thức ký kết.
4. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu thì doanh nghiệp phải thực hiện các công
việc khác nhau. Tuỳ theo điều khoản hợp đồng mà doanh nghiệp phải làm một số
công việc nào đó. Thông thờng các doanh nghiệp cần thực hiện các công việc đợc
mô tả theo sơ đồ.
Sơ đồ : Quy trình xuất khẩu
Khoa quản trị doanh nghiệp
12
Ký hợp đồng Kiểm tra L/C
Chuẩn bị
hàng hoá
Mua bảo hiểm
(nếu cần)
Làm thủ tục
hải quan
Kiểm tra
hàng hoá
Thuế tàu
(nếu cần)
Giao hàng
lên tàu
Thanh toán
Giải quyết tranh chấp
(nếu có )
Xin giấy phép
xuất khẩu
(nếu cần)
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị
Hà Lớp : K35 A7
III. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu .
1. Các yếu tố vi mô.
Các yếu tố thuộc doanh nghiệp là một trong các nhân tố có ảnh hởng trực
tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động
xuất khẩu nói riêng bao gồm:
1.1.Sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩm càng
nhanh, sức cạnh tranh phụ thuộc năng lực tài chính của doanh nghiệp, chất lợng
sản phẩm, giá cả, biện pháp marketing, dịch vụ đi kèm.
+ Năng lực tài chính của doanh nghiệp: thể hiện ở vốn kinh doanh của
doanh nghiệp, lợng tiền mặt, ngoại tệ, cơ cấu vốn những nhân tố này doanh
nghiệp có thể tác động để tạo thế cân bằng và phát triển Doanh nghiệp cũng phải
có một cơ cấu vốn hợp lý nhằm phục vụ tốt cho hoạt động xuất khẩu. Nếu nh cơ
cấu vốn không hợp lý vốn quá nhiều mà không có lao động hoặc ngợc lại lao động
nhiều mà không có vốn thì doanh nghiệp sẽ không phát triển đợc hoặc phát triển
mất cân đối. Vốn là một nhân tố quan trọng trong hàm sản xuất và nó quyết định
tốc độ tăng sản lợng của doanh nghiệp.
+Chất lợng sản phẩm: chất lợng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những
đặc trng của sản phẩm thể hiện sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu
dùng nhất định, phù hợp với công dụng sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn.
+ Giá sản phẩm: giá cả ảnh hởng đến khối lợng tiêu dùng sản phẩm , giá rẻ
thì khả năng tiêu thụ sản phẩm sẽ nhanh hơn, khả năng tiêu thụ trên thị trờng thế
giới sẽ cao hơn, sẽ xuất khẩu nhiều hơn.
+ Biện pháp marketing: biện pháp này nâng cao thế lực của doanh nghiệp tr-
ớc các đối thủ cạnh tranh, marketing giúp các doanh nghiệp quảng cáo các sản
Khoa quản trị doanh nghiệp
13
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị
Hà Lớp : K35 A7
phẩm của mình cho nhiều ngời biết, biện pháp marketing giúp cho doanh nghiệp
nâng cao uy tín của mình quảng cáo, xúc tiến bán hàng giới thiệu cho ngời tiêu
dùng biết chất lợng, giá cả của sản phẩm mình.
+ Các dịch vụ đi kèm: Doanh nghiệp muốn tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm thì
dịch vụ bán hàng phải phát triển khi khi khách hàng mua sản phẩm của công ty thì
công ty nên có khuyến mại, có đội ngũ tiếp thụ năng động
1.2. Trình độ quản lý của doanh nghiệp.
* Ban lãnh đạo doanh nghiệp :là bộ phận đầu não của doanh nghiệp là nơi
xây dựng những chiến lợc kinh doanh cho doanh nghiệp đề ra mục tiêu đồng thời
giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra. Trình độ quản lý kinh
doanh của ban lãnh đạo có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp. Một chiến lợc doanh nghiệp đúng đắn phù hợp với tình hình thực tế của thị
trờng và của doanh nghiệp và chỉ đạo điều hành giỏi của các cán bộ doanh nghiệp
sẽ là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình.
* Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ phát huy đợc trí tuệ của tất cả các thành viên
trong doanh nghiệp phát huy tinh thần đoàn kết và sức mạnh tập thể, đồng thời vẫn
đảm bảo cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh đợc nhanh chóng và chính
xác. Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giải quyết
những vấn đề nảy sinh đối phó đợc với những biến đổi của môi trờng kinh doanh
và nắm bắt kịp thời các cơ hội một cách nhanh nhất hiệu quả nhất.
* Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất khẩu: Đóng vai trò quyết định
đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi có sự nghiên cứu tỷ mỉ về thị
trờng hàng hoá, dịch vụ, về các đối tác các đối thủ cạnh tranh, về phơng thức giao
dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải có đội
ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu thị trờng quốc tế có khả năng phân tích và dự báo
Khoa quản trị doanh nghiệp
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét