Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014
Bệnh học và điều trị đông y
Một số từ đồng nghĩa
1. Đởm Đảm
2. Chối nắn Không a sờ nắn
3. Tiêu phân vàng nát Đại tiện phân vàng nát
4. Nớu răng Lợi
5. Tiểu sẻn đỏ Tiểu tiện sẻn đỏ
6. Cầu táo Đại tiện phân táo
7. Tiểu sẻn Tiểu tiện ít
8. ói mửa
Nôn mửa
4
Lời nói đầu
Bệnh học và điều trị đông y đề cập đến toàn bộ những bệnh chứng của
Đông y học, giúp ngời sinh viên có đợc cái nhìn vừa toàn diện, vừa cơ bản về
lý luận bệnh học và điều trị học Đông y.
Nhận thức này rất quan trọng, tạo tiền đề cần thiết giúp học viên thuận
lợi hơn khi học tập tiếp theo những phần bệnh học và điều trị kết hợp Đông y
và Tây y (đợc đề cập trong Bài giảng điều trị kết hợp). Đây cũng là mục tiêu
cuối cùng của quá trình đào tạo ngời thầy thuốc kết hợp Đông tây y.
Bệnh học và điều trị đông y đợc trình bày theo hai chơng lớn. Chơng
thứ nhất mô tả những bệnh chứng do ngoại nhân gây ra, bao gồm:
Bệnh học và điều trị bệnh ngoại cảm Thơng hàn
Bệnh học và điều trị bệnh ngoại cảm Ôn bệnh
Bệnh học và điều trị bệnh ngoại cảm Lục dâm
Chơng thứ hai đề cập đến những bệnh chứng do nội nhân và nguyên
nhân khác gây ra. Nhóm bệnh lý này chủ yếu xuất hiện ở các tạng phủ, bao gồm
Bệnh học và điều trị bệnh Phế - Đại trờng
Bệnh học và điều trị bệnh Tỳ - Vị
Bệnh học và điều trị bệnh Thận - Bàng quang
Bệnh học và điều trị bệnh Can - Đởm
Bệnh học và điều trị bệnh Tâm - Tâm bào - Tiểu trờng - Tam tiêu
Phần điều trị của mỗi bệnh chứng đều đợc phân tích cụ thể trên cơ sở lý
luận Đông y (dợc tính Đông y, học thuyết kinh lạc) và đợc lặp lại nhiều lần
để các bạn sinh viên dễ dàng học tập.
Để tập trung giúp sinh viên có đợc cái nhìn vừa toàn diện, vừa cơ bản về
lý luận bệnh học và điều trị học Đông y, nên chúng tôi cố gắng tôn trọng ý
kiến, quan niệm của ngời xa và chuyển tải toàn bộ nguyên bản lý luận từ
các tài liệu kinh điển. Vì thế, sẽ không tránh khỏi những u t về hiệu quả
thực sự của những phơng cách trị liệu của y học cổ truyền trong một số tình
huống lâm sàng (tình trạng trụy tim mạch, hôn mê) cũng nh tính thực tế
của một số vị thuốc hiện rất ít đợc sử dụng.
Cũng với lý do nêu trên mà chúng tôi cha đề cập cụ thể, chi tiết về liều
dùng của thuốc cũng nh chi tiết kỹ thuật châm cứu trong tài liệu này. Những
phần rất quan trọng nêu trên sẽ đợc cập nhật cụ thể, chi tiết (liều lợng
thuốc, kỹ thuật châm cứu ) trong những tài liệu về điều trị kết hợp Đông tây y.
5
Để giúp sinh viên phân tích đợc cụ thể vai trò của thuốc và huyệt trong
từng phơng pháp trị liệu, chúng tôi có dành thêm ở phần cuối của quyển sách
này những cách kê đơn thuốc Đông y, qua đó các bạn sinh viên có thể dễ dàng
hiểu đợc vị trí, vai trò quan trọng (theo thứ tự Quân, Thần, Tá, Sứ) của từng
vị thuốc, của từng huyệt sử dụng trong trị liệu của Đông y học.
Đồng thời, quyển sách này cũng tập họp những điểm quan trọng cần ghi
nhớ, xếp vào những ô có đánh dấu, nhằm giúp sinh viên có thể nhanh chóng
kiểm tra lại những điểm mấu chốt, quan trọng của những nội dung học tập.
Tất cả các bài giảng môn bệnh học và điều trị đều có kèm theo phần câu
hỏi trắc nghiệm (tự ôn tập) giúp sinh viên tự học. Những bài giảng lý thuyết
này sẽ đợc minh họa trên thực tế tại các cơ sở thực tập y học cổ truyền (Cơ sở
3-Bệnh viện Đại học Y Dợc TP. Hồ Chí Minh, Viện y dợc học dân tộc TP. Hồ
Chí Minh, Bệnh viện y học dân tộc TP. Hồ Chí Minh ).
Khoa y học cổ truyền, Đại học Y Dợc TP. Hồ Chí Minh rất mong đợc
các bạn sinh viên tham khảo kỹ lời giới thiệu của quyển sách này trớc khi
tham gia vào quá trình học tập môn học và rất mong đợc sự đóng góp ý kiến
của các bạn sinh viên và các đồng nghiệp.
Thay mặt những tác giả
PGS. TS. PHAN QUAN CHí HIếU
6
Mục lục
Chơng I. Bệnh chứng do ngoại nhân
9
Bài 1. Bệnh học ngoại cảm
PGS.TS. Phan Quan Chí Hiếu
9
1. Đại cơng 9
2. Phân loại bệnh ngoại cảm 10
Câu hỏi ôn tập 17
Đáp án 20
Bài 2. Bệnh học ngoại cảm Thơng hàn
PGS.TS. Phan Quan Chí Hiếu
21
1. Đại cơng 21
2. Bệnh học ngoại cảm thơng hàn
(lục kinh hình chứng)
25
Câu hỏi ôn tập 42
Đáp án 45
Bài 3. Bệnh ngoại cảm Ôn bệnh
PGS.TS. Phan Quan Chí Hiếu
46
1. Đại cơng 46
2. Nguyên nhân gây bệnh 47
3. Sinh bệnh lý của ngoại cảm ôn bệnh 47
4. Những điểm khác nhau giữa ngoại
cảm ôn bệnh và ngoại cảm thơng hàn
48
5. Bệnh học và điều trị 49
Câu hỏi ôn tập 63
Đáp án 67
Bài 4. Bệnh ngoại cảm Lục dâm
PGS.TS. Phan Quan Chí Hiếu
68
1. Đại cơng 68
2. Những chứng bệnh thờng gặp 68
3. Phụ lục 98
Câu hỏi ôn tập 102
Đáp án 107
Chơng II. Bệnh do nội nhân và nguyên nhân khác
118
Bài 5. Bệnh học Phế - Đại trờng
ThS. Ngô Anh Dũng
118
1. Đại cơng 118
2. Những hội chứng bệnh Phế - Đại trờng 119
7
Câu hỏi ôn tập 119
Đáp án 123
Bài 6. Bệnh học Tỳ Vị
124
1. Đại cơng 125
2. Những hội chứng bệnh Tỳ Vị 128
Câu hỏi ôn tập 140
Đáp án 145
Bài 7. Bệnh học Thận Bàng quang
PGS.TS. Phan Quan Chí Hiếu
146
1. Đại cơng 146
2. Những bệnh chứng Thận - Bàng quang 151
Câu hỏi ôn tập 172
Đáp án 177
Bài 8. Bệnh học Can - Đởm
PGS.TS. Phan Quan Chí Hiếu
178
1. Đại cơng 178
2. Những bệnh chứng tạng Can - phủ Đởm 181
Câu hỏi ôn tập 198
Đáp án 203
Bài 9. Bệnh học Tâm - Tiểu trờng
Tâm bào - Tâm tiêu
PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
204
1. Đại cơng 204
2. Những bệnh chứng Tâm - Tiểu trờng 215
Câu hỏi ôn tập 239
Đáp án 245
Bài 10. Cách kê đơn thuốc
PGS.TS. Phan Quan Chí Hiếu;
ThS. BS. Ngô Anh Dũng
246
1. Những phơng cách kê đơn thuốc 246
2. Những nội dung quan trọng trong
cách kê đơn thuốc theo lý luận đông y
248
3. Sự phối ngũ các vị thuốc trong một
đơn thuốc
252
4. Sự cấm kỵ trong khi dùng thuốc 253
Câu hỏi ôn tập 254
Đáp án 256
Tài liệu tham khảo
257
8
Chơng I
Bệnh chứng do ngoại nhân
Bài 1
Bệnh học ngoại cảm
Mục tiêu
Sau khi học tập, sinh viên PHảI:
1.
Trình bày đợc khái niệm bệnh ngoại cảm và những phân loại bệnh ngoại cảm
theo Đông y.
2.
Nêu đợc những đặc điểm riêng và phân biệt đợc sự khác nhau giữa những
loại ngoại cảm: Lục dâm, Thơng hàn, Ôn bệnh, Dịch lệ.
3.
Dựa vào tên bệnh Đông y, sinh viên sẽ xác định đợc loại ngoại tà nào gây bệnh
cũng nh vị trí bệnh của tất cả các loại bệnh ngoại cảm.
1. Đại Cơng
Theo Y học cổ truyền (Đông y), bệnh ngoại cảm là những bệnh có nguyên
nhân từ sự không thích ứng đợc của cơ thể với những tác động từ những yếu tố
của môi trờng bên ngoài (do khí hậu, thời tiết của môi trờng bên ngoài trở nên
thái quá, trái thờng, vợt quá khả năng thích ứng của cơ thể ngời bệnh).
Theo quan niệm của Đông y học: có 6 loại khí hậu, thời tiết khác nhau
trong tự nhiên bao gồm: Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Hỏa. Đây là những
tình trạng thời tiết, khí hậu hiện diện bình thờng trong năm và biến đổi
theo qui luật chung của tự nhiên. Chúng đợc gọi dới tên chung là lục
khí. Bình thờng, các loại khí hậu này thật sự cần thiết cho sự sống, cho
sức khoẻ; chỉ khi trái thờng (trở nên thái quá hoặc bất cập, hoặc xuất
hiện không đúng với thời gian qui định) chúng mới có điều kiện gây
bệnh. Khi ấy, lục khí đợc gọi là lục dâm hay lục tà.
9
Bệnh ngoại cảm luôn luôn có quan hệ với thời tiết, với những mùa trong
năm (xuân, hạ, thu, đông) nên những nhóm bệnh ngoại cảm khác nhau
(bệnh phong, bệnh hàn, bệnh thử, bệnh thấp) cũng tùy thời điểm trong
năm mà xuất hiện nhiều ít khác nhau. Ví nh mùa xuân nhiều bệnh
phong, mùa hạ nhiều bệnh thử, mùa trởng hạ nhiều bệnh thấp, mùa
thu nhiều bệnh táo, mùa đông nhiều bệnh hàn.
Một tính chất rất cần quan tâm là tính chất thay đổi rất phức tạp của
khí hậu thời tiết. Cho nên, trong diễn tiến của bệnh, bệnh ngoại cảm
cũng biến đổi rất nhiều (hóa phong, hóa hàn, hóa nhiệt, hóa táo, hóa hoả
khác nhau). Vì thế chứng trạng của bệnh cảnh ngoại cảm thờng rối
ren, phức tạp.
Bệnh ngoại cảm phát sinh có liên quan chặt chẽ với thời tiết. Nhng thể
chất của từng cá nhân cũng tham gia quan trọng vào diễn tiến của bệnh.
Tình trạng của cơ thể (khỏe, yếu) sẽ phản ứng với nguyên nhân gây bệnh
rất khác nhau. Cho nên với cùng một nguyên nhân gây bệnh, bệnh ngoại
cảm cũng phát sinh nhiều dạng khác nhau. Vì thế, trong thực tiễn điều
trị, ngời thầy thuốc Đông y khi xét đoán và điều trị bệnh ngoại cảm
luôn luôn phải xem xét mối tơng quan giữa sức mạnh của nguyên nhân
gây bệnh (độc lực, Đông y học gọi chung dới danh từ tà khí) và sức
chống đỡ, khả năng thích ứng của cơ thể (chính khí).
Cũng cần phân biệt sáu thứ khí trên là lục khí từ ngoài thiên nhiên môi
trờng (ngoại phong, ngoại hàn, ngoại thử, ngoại thấp, ngoại táo, ngoại hỏa)
đa tới khác với 6 loại: Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Hỏa do bên trong cơ
thể sinh ra, do rối loạn công năng của các tạng phủ gây nên. Chúng đợc gọi
tên là nội phong; nội hàn; nội thử; nội thấp; nội táo; nội hỏa.
- Bệnh ngoại cảm bao gồm tất cả các bệnh có nguyên nhân từ môi trờng khí hậu tự nhiên
bên ngoài; do khí hậu, thời tiết của môi trờng bên ngoài trở nên thái quá, trái thờng vợt
quá khả năng thích ứng của cơ thể ngời bệnh.
- Bệnh biểu hiện nặng nhẹ tùy thuộc vào mối tơng quan giữa sức mạnh của nguyên nhân
gây bệnh (tà khí) và sức chống đỡ, khả năng thích ứng của cơ thể (chính khí).
- Có nhiều cách khảo sát bệnh ngoại cảm: theo Lục dâm, theo Thơng hàn, theo Ôn bệnh
2. PHâN LOạI BệNH NGOạI CảM
Do luôn có mối tơng quan giữa thay đổi của môi trờng bên ngoài và
tình trạng chung của cơ thể mà bệnh ngoại cảm đợc nêu trong các tài liệu cổ
rất đa dạng và phức tạp. Tùy theo quan điểm, kinh nghiệm của từng tác giả
mà có một cách biện chứng và xắp xếp khác nhau. Có thể nhận thấy 4 cách
phân loại bệnh ngoại cảm.
10
2.1. Ngoại cảm lục dâm
2.1.1. Đại cơng
Trong các tài liệu Đông y, những bệnh lý ngoại cảm thuộc nhóm này
thờng có những đặc điểm:
Tên gọi các bệnh chứng luôn có các tên của lục dâm đi kèm nh: phong
hàn phạm kinh lạc, Bàng quang thấp nhiệt, Can Đởm thấp nhiệt, Thấp
nhiệt tý, Hàn trệ Can mạch
Triệu chứng lâm sàng của nhóm bệnh lý này thờng xuất hiện:
+
ở phần vệ: biểu hiện với sốt, sợ gió, sợ lạnh, đổ mồ hôi, mạch phù
+
ở phần nông - bên ngoài của cơ thể nh tôn lạc, kinh lạc
+
Một số ít trờng hợp bệnh biểu hiện ở hệ thống phủ.
+
Biểu hiện của ngoại cảm lục dâm ở hệ thống tạng ít thấy hơn. Nhóm
bệnh chứng này đợc ghi nhận trong các tài liệu kinh điển nh hàn
thấp khốn tỳ.
Bệnh ngoại cảm lục dâm có 3 mức độ
Cảm mạo.
Thơng.
Trúng.
2.1.2. Những bệnh chứng thờng gặp
Những bệnh chứng của bệnh ngoại cảm lục dâm thờng đợc khảo sát
theo 3 cách.
2.1.2.1. Theo vị trí nông -sâu của hệ kinh lạc
Có thể liệt kê những bệnh từ nông vào sâu nh
Ngoại tà phạm vào tôn lạc
Triệu chứng chính: đau nhức tại chỗ. Đau có tính chất lan tỏa, khó xác
định. Bệnh thờng dễ trị, tiên lợng tốt.
Hàn tà phạm vào kinh Cân
Đây là những tình trạng mà ngoại tà tấn công cục bộ vào một đoạn lộ
trình của kinh Cân.
Triệu chứng chính: đau, đau co rút, đau kèm cảm giác tê bì. Có thể kèm
giảm vận động tại chỗ (vì đau). Vị trí đau tùy thuộc vào hệ kinh Cân nào bị
tổn thơng (tham khảo bài 12 kinh Cân - Học thuyết kinh lạc - Sách Châm
cứu học, cùng tác giả). Không có biểu hiện của các triệu chứng của tạng phủ
tơng ứng. Điều trị nhóm bệnh lý này bắt buộc phải dùng phép Phần châm
Thiêu châm. Tiên lợng bệnh tốt.
11
Những bệnh cảnh thờng gặp:
Phong hàn phạm kinh Cân Đại trờng (đoạn ở vai), thờng thấy trong
đau vai do viêm gân cơ trên gai, viêm gân cơ 2 đầu.
Phong hàn phạm kinh Cân Tiểu trờng (đoạn ở vai). Thờng thấy trong
đau vai do viêm gân cơ dới gai.
Phong hàn phạm kinh Cân Đởm (đoạn ở vai gáy). Thờng thấy trong vẹo
cổ cấp.
Phong hàn phạm kinh Cân Bàng quang (đoạn ở lng). Thờng thấy trong
đau thần kinh liên sờn.
Phong hàn phạm kinh Cân Đởm (đoạn ở lng). Thờng thấy trong đau
thần kinh liên sờn.
Ngoại tà phạm vào chính kinh
Trong những sách Đông y học, những nguyên nhân thờng thấy nhất ở
nhóm bệnh lý này là phong, hàn và nhiệt. Nhóm bệnh lý này biểu hiện những
tình trạng ngoại tà tấn công cục bộ vào một đoạn lộ trình của chính kinh và
đến các bộ phận nông của cơ thể có liên quan đến đờng kinh (bệnh lý xảy ra
trong trờng hợp ngoại tà phạm vào toàn bộ kinh chính thờng đợc đề cập và
biện luận theo Thơng hàn luận).
Điểm quan trọng dùng để phân biệt bệnh ở kinh Cân và bệnh ở kinh chính:
Bệnh ở kinh Cân không có biểu hiện của các triệu chứng của tạng phủ
tơng ứng, trong khi bệnh ở kinh chính sẽ có kèm những triệu chứng của
tạng phủ tơng ứng hoặc ở đoạn đờng kinh chính tơng ứng.
Bệnh ở kinh Cân luôn có triệu chứng đau nhức xuất hiện kèm theo, trong
khi bệnh ở kinh chính không bắt buộc phải có.
Những bệnh cảnh thờng gặp trong nhóm này gồm:
+
Hàn trệ Can mạch. Triệu chứng chính đau nhiều vùng bụng dới, đau
nh co thắt, vặn xoắn, cảm giác lạnh bụng. Đau bụng kinh, đau bụng
dới lan xuống bộ sinh dục, vùng bụng dới nổi cục. Điều trị phải ôn
kinh, tán hàn.
+
Phong hàn phạm kinh Bàng quang (đoạn ở lng và chi dới). Thờng
thấy trong viêm thần kinh tọa.
+
Phong hàn phạm kinh Đởm (đoạn ở lng và chi dới). Thờng thấy trong
viêm thần kinh tọa.
+
Phong hàn phạm kinh Vị (đoạn ở đầu mặt). Thờng thấy trong liệt
mặt ngoại biên, đau dây thần kinh mặt.
+
Phong nhiệt phạm chính kinh: triệu chứng chính đau nhức tại chỗ,
vùng đau nóng đỏ. Chờm lạnh dễ chịu. Sốt cao, sợ nóng. Những bệnh
cảnh thờng gặp trong nhóm này gồm:
12
Phong nhiệt phạm kinh Dơng minh Vị và Đại trờng (đoạn ở đầu).
Thờng gặp trong liệt mặt, đau dây thần kinh mặt.
Phong nhiệt phạm kinh Vị (đoạn ở ngực). Thờng gặp trong viêm
tuyến vú.
Phong nhiệt phạm kinh Đởm (đoạn ở hông sờn). Thờng gặp trong
đau dây thần kinh liên sờn, zona liên sờn.
Ngoại tà phạm vào kỳ kinh bát mạch
Triệu chứng chính tùy thuộc vào kỳ mạch nào bị xâm phạm (tham khảo
thêm bài Kỳ kinh bát mạch - Sách Châm cứu học, cùng tác giả). Thờng gặp
trong nhóm bệnh chứng này:
Phong nhiệt phạm mạch Đới. Thờng gặp trong liệt hai chi dới do viêm
tủy cấp.
Phong nhiệt phạm mạch Đốc. Thờng gặp trong liệt tứ chi do viêm tủy
cấp, viêm màng não, uốn ván, bại não, viêm não.
Thấp nhiệt phạm vào mạch Xung. Thờng gặp trong viêm âm đạo, viêm
phần phụ, viêm đờng tiểu thấp ở phụ nữ.
2.1.2.2. Theo vị trí nông -sâu của tổ chức
Ngoại tà phạm biểu
Đây là những bệnh cảnh ngoại tà xâm phạm vào phần ngoài của cơ thể
(vệ phận). Thờng gặp trong bệnh cảnh cảm cúm và gồm:
Ngoại cảm phong hàn.
Ngoại cảm phong nhiệt
Ngoại tà phạm vào các quan tiết
Đây là những bệnh lý đau nhức ở các khớp xơng. Triệu chứng chính
thay đổi tùy theo loại ngoại nhân gây bệnh và vị trí của khớp bị thơng tổn.
Bệnh thờng đợc trình bày trong chơng Tý chứng.
2.1.2.3. Theo vị trí của phủ (tạng) bị tổn thơng
Ngoại tà phạm vào phủ
Thấp nhiệt Đại trờng
+
Triệu chứng chính sốt cao, phiền khát, đau nhiều quanh rốn, mót rặn
(lý cấp hậu trọng), bụng trớng, ruột sôi, trung tiện mùi hôi hám, phân
nhầy nhớt, đặc dính nh bọt cua, hoặc đi ra phân lẫn nhầy máu, hoặc
ra máu tơi.
+
Thờng gặp trong hội chứng lỵ, viêm loét đại trực tràng.
13
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét