Báo cáo thực tập tổng hợp
Laptop: PC là loại máy tinh cá nhân mà chúng ta vẫn gặp hàng ngày
chỉ dùng cho một người hoặc dùng làm trạm làm việc cho một số
người.
Các dòng máy chủ:
PC server: Là loại máy thông dụng nhất trên thị trường Việt Nam
hiện nay dùng để quản trị mạng cục bộ (LAN - Local Area
Network), chỉ có thể dùng quản trị dữ liệu cho một công ty.
Main frame: Là loại máy quản trị mạng rộng (WAN - Wide Area
Network) dùng làm máy chủ cho hệ thống đòi hỏi các tốc độ xử lý
cao, khả năng truyền dữ liệu lớn và có lưu lượng thông tin lớn.
Midrange: Cũng là máy quản trị mạng rộng nhưng với qui mô nhỏ
hẹp, dùng cho công ty lớn, tốc độ truyền dữ liệu cao, tốc độ xử lý
dữ liệu lớn.
Mini: Là loại máy dùng làm máy chủ cho một mạmg trung bình
(MAN - Middle Area Network) dùng để quản trị mạng cho công ty
lớn hay một số công ty có nhu cầu về thông tin dữ liệu không giới
hạn trong nội bộ công ty.
2.2. Thiết bị:
Các thiết bị về mạng: LAN, WAN, MAN
Các thiết bị ngoại vi: HP, Epson như:
Máy in: máy in kim, máy in Laser, máy in phun
Máy vẽ (Plotter)
Máy quét (Scanner)
Mực in HP, Epson
Chất lượng sản phẩm luôn được công ty coi trọng hàng đầu theo
nguyên tắc: "Chỉ đưa ra thị trường những sản phẩm được ưa chuộng". Do
vậy các sản phẩm của công ty đều có chất lượng cao và luôn thoả mãn nhu
cầu thị trường ngay cả những khách hàng khó tính như các chuyên gia công
Đỗ Văn Tưởng Lớp: Marketing 46A
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
nghệ thông tin. Thành công đó chính là nhờ sự bổ sung những mặt hàng mới
được Công ty thực hiện một cách thường xuyên. Sản phẩm công nghệ là sản
phẩm của trí tuệ nên nó thay đổi một cách thường xuyên để ngày càng đạt
được các tính năng siêu việt nhằm phục vụ tối đa cho cuộc sống của con
người. Sự thay đổi này thường tập trung ở các hãng máy tính lớn trên thế
giới như: IBM, COMPAQ. QTECH luôn nỗ lực tìm kiếm và mang về cho
thị trường máy tính Việt Nam các sản phẩm mới nhất với tính năng ngày
càng cao. Mỗi nhãn hiệu sản phẩm mà công ty đưa ra đều thể hiện tính độc
đáo về chất lượng kiểu dáng, kích cỡ riêng của sản phẩm đáp ứng thị hiếu
của người tiêu dùng. Với việc đa dạng hóa sản phẩm công ty QTECH đã
không chỉ thoả mãn được nhiều thị hiếu phong phú của thị trường mà còn
phủ kín được những khe hở của thị trường và ngăn chặn sự xâm nhập của
đối thủ cạnh tranh. Mở rộng danh mục sản phẩm không có nghĩa là công ty
không giữ những sản phẩm chủ đạo như sản phẩm của hãng COMPAQ,
IBM. Các sản phẩm này luôn là những sản phẩm thu hút được nhiều khách
hàng nhất, thường xuyên xuất hiện tiên phong và đảm bảo lợi nhuận lớn
nhất, làm nên tên tuổi và hình ảnh của Công ty và do đó là những sản phẩm
quyết định đến thắng lợi của Công ty.
Các thiết bị máy in, mực in, máy quét ảnh, máy vẽ, card nối mạng, nút
tập trung, màn hình máy tính gọi chung là các thiết bị hỗ trợ. Thị trường
của các thiết bị hỗ trợ đang mạnh lên, trong thời gian tới QTECH sẽ đầu tư
nhiều hơn vào mảng thị trường này. Là một Công ty đang dần khẳng định vị
trí của mình tại Việt Nam, cùng phong cách kinh doanh tôn trọng và đề cao
chữ tín hàng đầu, ngày càng có nhiều công ty tầm cỡ trên thế giới tìm đến
QTECH khi bước chân vào thị trường Việt Nam
2.3. Đặc điểm về cơ cấu lao động của công ty.
Từ lúc QTECH thành lập đến nay đội ngũ lao động của công ty ngày
càng tăng lên và cho đến nay số lượng lao động hiện tại là:
Đỗ Văn Tưởng Lớp: Marketing 46A
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tiến sỹ và Phó tiến sỹ Điện tử và Tin học: 2 người
Phó tiến sỹ và kỹ sư Kinh tế: 2 người
Kỹ sư Điện tử và Tin học: 18 người
Trung cấp kỹ thuật: 3 người
Đặc điểm tuyển nhân viên của QTECH là công ty thường tuyển các
sinh viên mới ra trường, có năng lực, lớp trước dìu lớp sau, đội ngũ trưởng
thành qua công tác. Mặc dù là một công ty công nghệ còn non trẻ ở Việt
Nam với tuổi đời trung bình của các thành viên trong công ty là 28 tuổi.
Công ty QTECH có lực lượng lao động hùng hậu, có trình độ tay nghề
cao, sáng tạo trong công việc, tuỳ theo thời điểm và nhu cầu ở từng dự án cụ
thể mà mỗi đơn vị trong công ty tuyển dụng, ký hợp đồng theo hình thức
đào tạo, thử việc hay dài hạn.
Trong quá trình hoạt động, công ty luôn chú ý đến đào tạo và phát triển
con người. Năm 2001 QTECH có 15 người trong đó có 20% là nữ và 80% là
nam.
Công ty liên tục đầu tư cho công nghệ và chuyên môn, do vậy trình độ
của các thành viên trong công ty giữ được ở mức khá cao và luôn luôn ổn
định 10% trên đại học và 81% đại học.
Cùng với việc nâng cao trình độ cho người lao động, lãnh đạo công ty
còn có các chính sách hỗ trợ cho người lao động gặp khó khăn, chế độ
thưởng phạt phân minh từ đó kích thích người lao động hăng say với công
việc có ý thức trung thành và luôn hướng về công ty.
Đỗ Văn Tưởng Lớp: Marketing 46A
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hình 2.3: Bảng cơ cấu lao động của Công ty
2001 2002 2003
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Tổng số LĐ 15 100 22 100 25 100
Giới tính
Nam:
Nữ:
12
3
80
20
18
4
82
18
21
4
84
16
Trình độ
Trên Đại học:
Đại học:
Trung cấp:
3
10
2
20
67
13
4
16
2
18
73
9
4
18
3
16
81
9
Tuổi tác
20-35:
36-50:
51-60:
11
2
2
74
13
13
17
3
2
77
14
9
19
4
2
76
16
8
(Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH)
Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong cơ cấu lao động và trong
đội ngũ lao động hiện tại đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty.
Công ty có một môi trường, một không khí hoạt động kinh doanh hiệu
quả, nghiêm túc. Từ cấp lãnh đạo cao nhất đến từng cá nhân tạo thành một
khối thống nhất, liên kết chặt chẽ. Mọi người trong công ty đều có tiếng nói
riêng của mình khiến họ rất tự tin phát huy năng lực sáng tạo của mình,
nhiệt tình hết mình vì công ty. Đây có thể nói là một môi trường rất lành
mạnh để QTECH phát triển mạnh mẽ, toàn diện.
2.4. Đặc điểm về năng lực tài chính của công ty.
Tình hình tài chính của công ty kể từ lúc mới thành lập cho đến nay
nhìn chung là phát triển khá ổn định. Công ty có khả năng quay vòng vốn
nhanh, tận dụng được các cơ hội kinh doanh, phát triển sản phẩm và đã biết
xây dựng cho mình kế hoạch để đảm bảo được đồng vốn của mình. Từ
Đỗ Văn Tưởng Lớp: Marketing 46A
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
nguồn vốn pháp định ban đầu là 3 tỷ với tỷ lệ vốn vay là 30% và vốn góp là
70%. (Hình 2.5)
Hình 2.4: Nguồn vốn của công ty lúc mới hình thành
70%
30%
Vèn vay
Vèn gãp
(Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH)
Với sự nhanh nhạy trong việc nắm bắt nhu cầu thị trường của ban lãnh
đạo, với đội ngũ kỹ sư năng động và trình độ chuyên môn cao, nguồn vốn
của Công ty đã được khai thác triệt để và tăng dần qua các năm. Từ số vốn
ban đầu là 3 tỷ đồng qua ba năm số vốn đó đã tăng lên 7 tỷ mà trong đố
nguồn vốn do lợi nhuận giữ lại đang ngày càng tăng trong tổng cơ cấu vốn
của doanh nghiệp, đến cuối năm 2003 lợi nhuận giữ lại chiếm 20% cơ cấu
vốn của doanh nghiệp. Điều đó cho thấy tình hình kinh doanh của công ty
ngày càng phát triển và khả năng tài chính đã được đảm bảo hơn rất nhiều.
Sau qua trình phát triển của mình như đã nói ở trên thì nguồn vốn của
công ty đã tăng nhanh và được thể hiện ở hình 2.6 bên dưới với số lượng
vốn vay đã giảm xuống còn 12% trên tổng nguồn vốn của công ty và lợi
nhuận giữ lại trong tổng vốn của công ty đã là 20%, và vốn góp là 68%.
Điều này đã thể hiện sự phát triển rất lớn của công ty, dưới sự lãnh đạo nhạy
bén của ban Giám đốc.
Đỗ Văn Tưởng Lớp: Marketing 46A
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hình 2.5: Nguồn vốn hiện tại của công ty
68%
20%
12%
Vèn vay
Vèn gãp
Lîi nhuËn
gi÷ l¹i
(Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH)
3. MôI trƯỜNG KINH DOANH CỦA CễNG TY.
3.1. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ của công ty.
Có đông đảo khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, doanh thu
của công ty không ngừng tăng lên trong 3 năm qua. Tuy mới vào hoạt động
chưa được bao lâu nhưng đến năm 2003 doanh thu của công ty đã tăng lên
con số 39 tỷ VND. Tốc độ tăng trưởng của công ty trong năm đầu là 61% và
đến năm thứ hai là 41% tốc độ tăng trưởng này chưa ổn định do nhiều yếu tố
tác động vào nhưng cũng thể hiện sự cố gắng của hội đồng quản trị cũng
như của ban lãnh đạo. Năm 2001 doanh thu chỉ đạt 17 tỷ VND, nhưng đến
năm 2003 con số này đã đạt 39 tỷ VND, thực tế đã chứng minh sự tăng
trưởng vượt bậc này, QTECH đã cung cấp, lắp đặt và hỗ trợ hoạt động cho
gần 100 mạng máy tính và phân phối các loại máy tính và linh kiện máy tính
ở nhiều nơi trên đất nước Việt Nam.
Đỗ Văn Tưởng Lớp: Marketing 46A
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hình 2.2: Bảng tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh máy tính và các
thiết bị tin học của công ty QTECH 12 tháng trong năm 2003
Tháng Tên hàng Đơn vị TKĐK Nhập khẩu Bán ra TKCK
1
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Bộ
chiếc
5
20
90
30
92
35
7
15
2
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Bộ
chiếc
7
15
98
22
93
25
12
12
3
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
Bộ
chiếc
chiếc
12
12
60
30
2
62
30
2
10
12
0
4
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
Bộ
chiếc
chiếc
12
12
0
90
20
2
91
30
1
11
2
1
5
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
Bộ
chiếc
chiếc
11
2
1
80
30
1
85
30
2
6
2
0
6
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Bộ
chiếc
6
2
70
35
72
37
4
0
7
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
Bộ
chiếc
chiếc
4 90
100
2
90
90
2
4
10
0
8
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Bộ
chiếc
4
10
88
60
86
65
6
5
9
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Bộ
chiếc
6
5
100
30
100
35
6
0
10
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Bộ
chiếc
6 80
30
85
30
1
0
11
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in, M.chiếu
Bộ
chiếc
chiếc
1
0
59
56
4
59
56
4
1
0
0
12
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
Bộ
chiếc
chiếc
1 65
20
2
61
20
2
5
0
0
(Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH)
Như vậy quan sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng các tháng
trong năm 2003 ta thấy lượng máy và các thiết bị tin học không chênh lệch
nhiều so với kế hoạch. Hầu hết các tháng công ty đều bán vượt mức kế
Đỗ Văn Tưởng Lớp: Marketing 46A
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
hoạch đề ra, điển hình là tháng 5 và tháng 10. Có được điều này là do có sự
cải tiến trong việc bán hàng, áp dụng các chính sách bán hàng hợp lý.
Sản phẩm chủ yếu của công ty qua các năm chủ yếu Xuất nhập khẩu
máy tính và các thiết bị tin học và sản xuất phần mềm tin học cho các cơ
quan, các công ty là chủ yếu ngoài ra còn một số các đoàn thể cá nhân cũng
chiếm một số lượng lớn.
Các khách hàng chính của QTECH:
Sở giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình
Đại học Huế
Sở Kế hoạch Đầu tư
Học viện Kỹ thuật quân sự
Mitsubishi Bank of Tokyo…
Thị trường mà công ty đang hoạt động rất đa dạng: các tỉnh thuộc ba
miền Bắc, Trung, Nam nước ta và đang phát triển ra nhiều nước trên thế
giới.
Cơ cấu thị trường chủ yếu của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương
mại dịch vụ Quang Tùng. Về cơ cấu thị trường của công ty thì liên tục thay
đổi qua các năm và càng phát triển thì thị trường của công ty càng được mở
rộng khắp nơi. Cơ cấu sản phẩm của thị trường thì tăng lên so với các năm
thể hiện ở số hợp đồng cũng như doanh thu của công ty qua từng năm. Cơ
cấu thị trường của mỗi loại sản phẩm qua các năm cũng khác nhau do trình
độ kỹ thuật khoa học công nghệ của xã hội cũng như của thế giới ngày càng
phát triển.
3.2. Đặc điểm về mục tiêu kinh doanh của công ty hiện nay.
Tiêu chỉ mục đích của Công ty là: “Công ty QTECH mong muốn trở
thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lực lao động, sáng tạo trong
khoa học, kỹ thuật và công nghệ, góp phần hưng thịnh cho nền công nghệ
Đỗ Văn Tưởng Lớp: Marketing 46A
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
thông tin quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển
đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần”. QTECH tập trung vào các mục
tiêu kinh doanh sau để đảm bảo những thành công to lớn, liên tục và vững
chắc cho Công ty.
3.3. Các tác động của môi trường
Đối thủ cạnh tranh chính và lớn nhất của công ty hiện nay là công ty
Phát triển và đầu tư công nghệ FPT. Đây là công ty lớn và đang có uy tín
hàng đầu ở Việt Nam trong các hoạt động kinh doanh tin học nói chung và
hoạt động kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học nói riêng.
Do FPT được thành lập vào những ngày đầu của công nghiệp máy tính
ở Việt Nam đó là vào năm 1986. Hai năm sau đó trở thành công ty máy tính
mạnh nhất ở Hà Nội, nên phương châm của Công ty trên tất cả các lĩnh vực
là không chỉ cung cấp cho khách hàng về máy tính mà còn cung cấp cho
khách hàng giải pháp tổng thể mà họ cần. Lĩnh vực hoạt động của Công ty
bao trùm từ kinh doanh tiếp thị, bảo hành, bảo trì tới đào tạo. QTECH có đội
ngũ nhân viên trẻ - đây là triển vọng đồng thời cũng là một lợi thế về nguồn
nhân lực của QTECH trong cạnh tranh.
Hiện nay QTECH là đại lý chính thức của một số hãng máy tính nổi
tiếng như COMPAQ, IBM, EPSON, HP Đặc biệt QTECH rất mạnh trong
việc thiết kế phần mềm quản lý do Công ty có rất nhiều kỹ sư tin học trẻ tài
năng.
Việc kinh doanh tuỳ thuộc vào quy mô của công ty và tập chung theo
những trọng điểm của khách hàng khác nhau. Công ty QTECH là một doanh
nghiệp lớn cả về quy mô lẫn nhân lực nên hình thức khách hàng của Công
ty rất đa dạng và thuộc về nhiều lĩnh vực khác nhau. Công ty tập chung vào
những khách hàng lớn như các Bộ ngành trong nước và các tập đoàn trong
nước và nước ngoài nói chung là các nghành đang đầu tư và phát triển
Đỗ Văn Tưởng Lớp: Marketing 46A
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công Nghệ Thông Tin. Qua điều tra khách hàng mua sản phẩm máy tính
của công ty QTECH là:
Các cơ quan hành chính sự nghiệp : 20%
Các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp kinh doanh : 35%
Các hộ gia đình cá nhân : 45%
Do tính cạnh tranh trên thị trường, mặt khác QTECH có đội ngũ
chuyên viên và Công Nghệ Thông Tin, do đó họ mạnh về lập trình, giải
pháp và giỏi về bảo hành. Vì vậy QTECH chiếm lĩnh thị trường bằng giải
pháp đi kèm với thiết bị (máy tính và các thiết bị ngoại vi) cho các tập đoàn
lớn nhỏ và các doanh nghiệp.
Công ty cho rằng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh lợi hại nhất do đó công
ty lựa chọn các nhãn hiệu sản phẩm của các công ty máy tính nước ngoài để
kinh doanh. Công ty xác định đối thủ cạnh tranh là công ty FPT, công ty này
đã ăn sâu vào tiềm thức của đa bộ phận người dân nên việc cạnh tranh gặp
rất nhiều khó khăn.
Công ty đã đối đầu trực tiếp với đối thủ cạnh tranh bằng cách tiếp thị
trực tiếp gửi Fax, thư quảng cáo đến các doanh nghiệp công ty điện tử đã và
đang bán sản phẩm máy tính và các thiết bị tin học. Đồng thời công ty gửi
thư quảng cáo đến các công ty khác để giới thiệu và báo giá của sản phẩm
máy tính và các thiết bị hiện có của mình.
Trong mỗi đoạn thị trường riêng biệt công ty áp dụng các chính sách
khác nhau tùy theo từng loại đối với khách hàng.
QTECH sử dụng kênh phân phối trực tiếp từ công ty tới người mua
công nghiệp và người tiêu dùng. Công ty rất quan tâm đến việc bảo hành,
bảo trì sản phẩm sau khi bán. Đối với loại sản phẩm khác nhau thì bảo hành
nhiều hay ít, chi phí bảo hành từ 1->3% giá trị sản phẩm.
Đỗ Văn Tưởng Lớp: Marketing 46A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét