Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hạt tiêu ở công ty xnk tổng hợp i


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hạt tiêu ở công ty xnk tổng hợp i": http://123doc.vn/document/1054221-mot-so-bien-phap-thuc-day-hoat-dong-xuat-khau-hat-tieu-o-cong-ty-xnk-tong-hop-i.htm


thông tin sơ cấp bằng các cách nh phỏng vấn, điều tra, quan sát hay tổ chức các
cuộc thảo luận với khách hàng. Các thông tin thu thập đợc thờng chính xác, phù
hợp với các đòi hỏi của doanh nghiệp. Tuy nhiên chi phí để tiến hành phơng pháp
nghiên cứu này rất cao
3.2 Xây dựng kế hoạch, chiến lợc xuất khẩu.
Kết quả của quá trình nghiên cứu thị trờng là cơ sở để doanh nghiệp xây
dựng kế hoạch và chiến lợc xuất khẩu. Đây là bớc chuẩn bị nhằm dự kiến trớc về
tình hình hoạt động xuất khẩu và các mục tiêu đạt đợc. Những ngời lập kế hoạch
kinh doanh của doanh nghiệp đánh giá một cách tổng quát về thị trờng và đối tác
kinh doanh, đa ra dự định về mặt hàng, thời gian, và phơng thức kinh doanh phù
hợp nhất. Cũng trong quá trình này, doanh nghiệp phải đề ra các mục tiêu cần đạt
đợc trong kinh doanh và đa ra các phơng án cụ thể để thực hiện các mục tiêu đó.
Xây dựng kế hoạch, chiến lợc xuất khẩu là một khâu quan trọng, nó có vai trò
quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong kinh doanh.
3.3 Giao dịch đàm phán
Đàm phán là sự thoả thuận giữa hai hay nhiều bên để cùng nhau nhất trí hay
thoả hiệp hoặc cùng nhau đa ra những tiêu chuẩn nhằm giải quyết các vấn đề liên
quan đến hoạt động thơng mại. Trong giao dịch ngoại thơng, các bên có những sự
khác biệt nhất định về quan điểm, chính kiến, lợi ích Sự khác nhau này dẫn đến
những mâu thuẫn trong hoạt động kinh doanh, chính vì vậy, giữa các bên đối tác
cần có sự trao đổi, thảo luận để có thể tiến tới thống nhất ý kiến. Quá trình giao
dịch đàm phán có ý nghĩa quyết định đến tất cả các hoạt động kinh doanh của
chúng ta với đối tác đó sau này.
Có ba hình thức giao dịch đàm phán:
- Giao dịch đàm phán qua th tín
- Giao dịch đàm phán qua điện thoại
- Giao dịch đàm phán trực tiếp
3.4 Kí kết hợp đồng xuất khẩu
Hợp đồng xuất khẩu là một nội dung quan trọng của hoạt động xuất khẩu.
Đây là cơ sở pháp lý của hoạt động kinh doanh. Nó là căn cứ để xác định quyền và
nghĩa vụ của các bên. Hợp đồng xuất khẩu đợc kí kết phải dựa vào một số điều
kiện nh: các chính sách kinh tế của nhà nớc, nhu cầu và khả năng cung ứng hàng
hoá của thị trờng, khả năng doanh nghiệp có thể đáp ứng đợc nhu cầu của khách
hàng, và quan trọng nhất là tính pháp lý của hợp đồng kinh tế. Hợp đồng phải đợc
hai bên xem xét cẩn thận trớc khi kí kết.
5
Một hợp đồng xuất khẩu hàng hoá phải phản ánh đợc những nội dung cơ bản
sau:
- Số hiệu hợp đồng
- Ngày tháng kí kết
- Tên và địa chỉ các bên kí kết
- Chữ kí của các bên
- Các điều khoản chủ yếu (cơ bản, bắt buộc) đó là: Điều khoản về hàng hoá;
số lợng hàng hóa; chất lợng hàng hoá; thời gian, địa điểm giao hàng; giá cả hàng
hoá; phơng thức thanh toán.
- Các điều khoản cần thiết (là những điều khoản mà nếu thiếu một trong
những điều này, hợp đồng vẫn có thể thực hiện đợc) bao gồm: điều khoản bao bì,
giám định hàng hoá; các chứng từ cần thiết cho lô hàng xuất khẩu; điều khoản về
thởng phạt; điều khoản trọng tài; điều khoản giải quyết tranh chấp
Hợp đồng đợc kí kết càng chặt chẽ càng tạo điều kiện thuận lợi cho cả hai
bên trong quá trình thực hiện hợp đồng và hạn chế các tranh chấp không mong
muốn có thể xảy ra.
3.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng đợc kí kết, doanh nghiệp xuất khẩu phải tiến hành tổ chức
thực hiện hợp đồng. Đây là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình xuất
khẩu. Nó bao gồm nhiều công đoạn phức tạp, đòi hỏi cả hai bên thực hiện đều phải
tuân thủ đúng theo các điều khoản đã đợc ghi trong hợp đồng, tránh xảy ra sai sót
gây nên các thiệt hại về mặt kinh tế, gây tổn hại đến mối quan hệ và uy tín của cả
hai bên.
Quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu đợc tiến hành theo trình tự các bớc
đợc biểu diễn nh sơ đồ dới đây:
6
Xin giấy phép
xuất khẩu
(nếu cần)
Kiểm tra L/C (nếu thanh toán
bằng ph ơng thức tín dụng
chứng từ)
Chuẩn bị hàng hoá
Thông quan xuất
khẩu
Mua bảo hiểm
Thuê ph ơng tiện
vận tải
Giao hàng Làm thủ tục thanh
toán
Xin giấy phép xuất khẩu
Hiện nay ở nớc ta, chỉ có một số mặt hàng thuộc danh mục nhà nớc quản lí
bằng giấy phép hoặc hạn ngạch. Khi xuất khẩu các mặt hàng này, doanh nghiệp
phải xin giấy phép hoặc xin hạn ngạch. Còn hầu hết các mặt hàng khác đều không
phải xin giấy phép.
Kiểm tra L/C:
Nếu điều khoản thanh toán trong hợp đồng yêu cầu thanh toán bằng phơng
thức Tín dụng chứng từ thì trớc khi giao hàng, ngời xuất khẩu phải tiến hành kiểm
tra L/C. ở khâu này, ngời xuất khẩu phải kiểm tra tính hợp lệ của L/C cả về nội
dung lẫn hình thức. L/C phải đợc kiểm tra hết sức cẩn thận, nếu phát hiện ra sai sót
phải yêu cầu sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với hợp đồng để tránh những khó
khăn trong khâu thanh toán có thể xảy ra sau này.
Chuẩn bị hàng xuất khẩu:
Chuẩn bị hàng xuất khẩu là một hệ thống các nghiệp vụ bao gồm tạo nguồn
và mua hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì, và kẻ kí mã hiệu hàng hoá. Đây là quá
trình doanh nghiệp tạo ra nguồn hàng phù hợp với các yêu cầu trong hợp đồng.
Đây là một trong những giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thực hiện hợp
đồng xuất khẩu.
Thuê ph ơng tiện vận tải và mua bảo hiểm.
Theo hợp đồng đã kí kết giữa hai bên, nếu đợc quyền thì doanh nghiệp phải
thực hiện thuê phơng tiện vận tải và mua bảo hiểm. Phải nhìn nhận rằng, cả việc
thuê phơng tiện vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hoá đều góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cho doanh nghiệp.
Thông quan xuất khẩu
Hiện nay, nhiệm vụ thông quan hàng hoá hầu hết thuộc trách nhiệm của ng-
ời xuất khẩu. Để thông quan, chủ hàng phải kê khai hải quan và chuẩn bị hồ sơ hải
quan, nộp phí hải quan và nộp thuế xuất khẩu nếu hàng hoá đó thuộc diện phải nộp
thuế xuất khẩu.
Giao hàng xuất khẩu.
Đến thời hạn giao hàng đã đợc thoả thuận trong hợp đồng, doanh nghiệp
xuất khẩu phải làm thủ tục và giao hàng xuất khẩu. Tuỳ vào việc hàng hoá đợc vận
chuyển bằng đờng sắt, đờng thuỷ hay bằng container để doanh nghiệp có các hình
7
thức giao hàng cho phù hợp. Sau khi giao hàng xong, doanh nghiệp phải lập một
bộ chứng từ hoàn chỉnh để phục vụ cho việc thanh toán sau này.
Làm thủ tục thanh toán
Thanh toán là khâu trung tâm và là kết quả cuối cùng của tất cả các giao
dịch thơng mại. Do khoảng cách về địa lý , và do giá trị hàng hoá xuất khẩu lớn
nên thanh toán quốc tế thờng đợc thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng. Có
nhiều phơng thức thanh toán quốc tế nh: phơng thức chuyển tiền, phơng thức nhờ
thu, phơng thức tín dụng chứng từ.
Các nghĩa vụ này đợc thực hiện trên cơ sở các thoả thuận của hợp đồng.
Trình tự trên chỉ mang tính chất tơng đối. Có những công việc bắt buộc phải thực
hiện trớc rồi mới có thể thực hiện các công việc khác, song cũng có những công
việc có thể thực hiện trớc, sau hoặc song song với các công việc khác.
3.5 Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu.
Sau khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá
kết quả hoạt động của mình, xem xét những gì đã làm đợc, những gì còn tồn tại.
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trớc hết là để hạch toán lỗ lãi, sau là để rút
kinh nghiệm cho các hoạt động sau đó của mình. Ngoài ra, nó cũng giúp doanh
nghiệp có những thởng, phạt hợp lý nhằm động viên và khuyến khích tinh thần ng-
ời lao động.
Các chỉ tiêu để đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu bao gồm:
- Chỉ tiêu lợi nhuận: Là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động
kinh doanhh, đợc tính bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
- Chỉ hiệu quả kinh tế của xuất khẩu: Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số thu
bằng ngoại tệ so với đơn vị chi phí trong nớc. Chỉ tiêu này đợc xác định bằng so
sánh số ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi
phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh
- Doanh lợi xuất khẩu: Là tỉ lệ phần trăm giữa thu nhập về bán hàng xuất
khẩu tính bằng ngoại tệ đợc chuyển đổi ra tiền Việt Nam với tổng chi phí cho việc
xuất khẩu.
4. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
4.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Các nhân tố của bản thân doanh nghiệp có ảnh hởng quyết định đến hoạt
động kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng ở doanh nghiệp. Hoạt
động xuất khẩu của doanh nghiệp gặp thuận lợi hay khó khăn, việc lựa chọn các
8
mặt hàng hay thị trờng xuất khẩu chịu ảnh hởng trực tiếp từ các yếu tố nội lực của
doanh nghiệp. Các yếu tố nội lực của doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động xuất khẩu bao gồm:
- Yếu tố con ngời: Nhân tố con ngời trong doanh nghiệp bao gồm cả nhân tố
ngời lao động và khả năng của ngời lãnh đạo
- Tiềm lực tài chính
- Hệ thống cơ sở vật chất
- Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài các yếu tố cơ bản trên, các nhân tố khác nh uy tín, tên tuổi của công
ty, chiến lợc phát triển, cách thức kinh doanh, các mặt hàng xuất khẩu của doanh
nghiệp cũng có ảnh hởng nhất định đến hoạt động xuất khẩu của công ty.
4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Ngoài các yếu tố của bản thân doanh nghiệp, hoạt động xuất khẩu hàng hoá
cũng chịu ảnh hởng rất nhiều từ các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân tố
này không có tính chất quyết định nhng nó có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh
doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng của doanh nghiệp. Nó có ảnh h-
ởng gián tiếp nhng lại có tác động mạnh tới hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp. Các yếu tố bên ngoài này, công ty không thể thay đổi đợc, hoặc nếu có thì
rất khó khăn. Các yếu tố bên ngoài có ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của
doanh nghiệp gồm có:
- Yếu tố kinh tế, chính trị trong nớc và quốc tế.
- Hệ thống chính sách pháp luật
- Các yếu tố văn hoá, xã hội
- Điều kiện cơ sở hạ tầng
- Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác
- Điều kiện tự nhiên
Nh vậy, hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu
tố, cả yếu tố chủ quan lẫn yếu tố khách quan, có các yếu tố sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp, song cũng có các yếu tố lại gây khó khăn cho doanh nghiệp
trong quá trình xuất khẩu hàng hoá.
II. Khái quát về công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I
1. Hoàn cảnh ra đời, quá trình xây dựng và phát triển của công ty
Vào đầu những năm 80, khi nhà nớc ban hành nhiều chủ trơng, chính sách
phát triển kinh tế nhằm khuyến khích các ngành, các địa phơng đẩy mạnh xuất
9
khẩu, Bộ Ngoại Thơng, nay là Bộ Thơng Mại quyết định thành lập Công ty Xuất
nhập khẩu Tổng hợp I theo quyết định số 1365/TCCB. Công ty XNK Tổng hợp I ra
đời ngày 15/12/1981, tuy nhiên đến tháng 3/1982, công ty mới chính thức đi vào
hoạt động theo chế độ tự hạch toán kinh doanh có t cách pháp nhân, có vốn và tài
khoản riêng.
Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I là doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc Bộ
Thơng Mại, có tên giao dịch là: Việt Nam National General Export-Import
Coporation
Tên viết tắt là : Generalexim
Trụ sở tại : Số 46 Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : ( 84-4 ) 8264009
Fax : 84- 4-8259894
Email : gexim@generalexim.com.vn
Công ty có 3 chi nhánh:
Chi nhánh Hải Phòng: Số 57 Điện Biên Phủ - Hải Phòng
Chi nhánh Đà Nẵng: 113 Hoàng Diệu - Đà Nẵng
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: 26B Lê Quốc Hng - TP Hồ Chí Minh
Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia ra làm 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Từ khi thành lập đến năm 1992 (11 năm)
Đây là thời kì công ty xác định định hớng xây dựng và phát triển về mọi mặt
trong hoàn cảnh nền kinh tế thị trờng bắt đầu hình thành. Lúc này, thị trờng trong
nớc đang ở trong tình trạng suy kiệt, thiếu hàng, thiếu vốn nghiêm trọng. Trong khi
đó, Công ty đợc thành lập với tổng biên chế 50 cán bộ công nhân viên, đa số là cán
bộ từ công ty XNK và chuyển khẩu bị giải thể chuyển sang, trình độ kĩ thuật
nghiệp vụ rất hạn chế, kinh nghiệm về XNK còn yếu. Cơ sở vật chất của công ty
trong những ngày đầu rất nghèo nàn, vốn liếng ban đầu chỉ vẻn vẹn 913,179 nghìn
đồng. Nhà nớc không cấp vốn do quan niệm công ty kinh doanh XNK uỷ thác
không cần vốn. Với phơng thức hoạt động hoàn toàn mới, công ty hầu nh không có
thị trờng. ở trong nớc, cơ chế bao cấp vẫn thống trị, trong khi đó, bạn hàng nớc
ngoài của công ty lại hầu nh không có. Công ty XNK Tổng hợp I đợc xem là một
trong những đơn vị đầu tiên thí điểm cách quản lí mới với quyền hạch toán lấy thu
bù chi.
Mới ra đời với rất nhiều thách thức, tuy nhiên, công ty đã xác định đợc đúng
đắn định hớng chiến lợc phát triển dài hạn của mình. Công ty đã xác định nguyên
tắc hoạt động của mình, đó là: Hạch toán lấy thu bù chi và có lãi; Thực hiện kinh
10
doanh tổng hợp, từng bớc mở rộng phạm vi kinh doanh với các phơng thức đa
dạng, phong phú. Trong quá trình hoạt động của mình, bên cạnh các nhiệm vụ đợc
Bộ giao, công ty luôn chủ động xin nhận thêm các công việc khi thị trờng yêu cầu.
Trong thời kì đầu đầy khó khăn này, công ty đã tự khẳng định mình, tạo thế và lực
cho các giai đoạn phát triển sau này của công ty. Công ty đã xây dựng và đa vào sử
dụng 20.000 m
2
kho và 1500 m
2
nhà xởng sản xuất và gia công hàng may mặc tại
Đoạn Xá-Hải Phòng, cải tạo kho Tơng Mai thành khu kho an toàn, đảm bảo các
điều kiện để bảo quản các mặt hàng có giá trị cao. Công ty đã tiến hành mua khu
vực 53 Quang Trung và số 7 Triệu Việt Vơng nhằm kinh doanh bất động sản. Công
ty cũng đã vận động thành lập và đầu t mua cổ phần tại EXIMBANK, và là một
trong những cổ đông sáng lập EXIMBANK. Để đảm bảo đời sống của cán bộ công
nhân viên, công ty đã xây dựng khu nhà tập thể tại Lạc Trung-Hà Nội và Đoạn Xá-
Hải Phòng.
Giai đoạn 2: Từ năm 1993 đến năm 1997
Đây là thời kì công ty tiếp tục xây dựng và phát triển, là thời kì Công ty phát
triển về mọi mặt.
Tháng 7/1993, theo quyết định của Bộ Thơng Mại, công ty XNK Tổng hợp
I sát nhập với Promexim, mở rộng qui mô hoạt động của công ty. Trong quá trình
hoạt động, công ty lấy hoạt động XNK làm trọng tâm, tiếp tục triển khai trên thực
tế một số dự án đầu t trực tiếp vào sản xuất, đồng thời phát triển kinh doanh dịch
vụ. Trên cơ sở đó hình thành một cách rõ nét 3 lĩnh vực hoạt động của công ty: th-
ơng mại, sản xuất và dịch vụ.
Trong giai đoạn này, do cơ chế chính sách của Nhà nớc có nhiều thay đổi
khiến cho phạm vi kinh doanh của công ty bị thu hẹp, cả về thị trờng và mặt hàng.
Công ty đã mất thị trờng Liên Xô và Đông Âu là hai thị trờng lớn mà công ty đã
mất nhiều năm xây dựng. Về mặt hàng, do cơ chế, công ty cũng đã mất một số mặt
hàng lớn, truyền thống nh cà phê, gạo, phân bón Không những vậy, cạnh tranh
trên thị trờng ngày một gay gắt khiến có tình trạng công ty mất đi một số cán bộ có
năng lực.
Trong giai đoạn này, công ty phát triển mặt hàng gia công may mặc là mặt
hàng chủ lực, và chủ trơng làm tất cả các mặt hàng không kể giá trị lớn hay nhỏ,
miễn là an toàn và có hiệu quả, u tiên xuất khẩu các mặt hàng có giá trị khá nh
thiếc, gỗ, quế, hồi , áp dụng linh hoạt tất cả các hình thức nh tự doanh, uỷ thác,
ứng vốn, thanh toán nhiều lần trớc và sau giao hàng Trong thời gian này, công ty
11
cũng đã tiến hành liên doanh với công ty PBP (Mỹ) để xây dựng xí nghiệp Chế
biến Quế và Nông sản xuất khẩu ở Đình Bảng - Gia Lâm.
Với các chính sách đúng đắn của mình, trong suốt 5 năm, công ty luôn hoàn
thành và vợt các chỉ tiêu mà Bộ đề ra, nộp ngân sách tăng qua các năm. Trong thời
kì này, công ty đã đợc bộ kinh tế đối ngoại cũng nh bộ nội vụ tặng 5 bằng khen , 2
lá cờ đơn vị thi đua xuất sắc trong lĩnh vực hoạt động của mình .
Giai đoạn 3: Từ năm 1998 đến nay:
Trong điều kiện nhà nớc mở cửa hội nhập khu vực và quốc tế, tự do hoá
quyền XNK trực tiếp cho mọi doanh nghiệp, xoá bỏ quản lý các mặt hàng xuất
nhập khẩu, điều kiện kinh tế và chính trị trong và ngoài nớc có nhiều biến động,
công ty đã và đang cố gắng giữ vững và ổn định sản xuất, kinh doanh, tiếp tục
khẳng định vị trí là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Bộ Thơng Mại.
Để thích ứng với điều kiện mới, công ty đã chuyển hớng một phần hoạt
động kinh doanh của mình. Trong giai đoạn này, công ty đã tập trung nguồn lực để
đẩy mạnh xuất khẩu và đã có nhiều biện pháp khuyến khích vật chất để tăng cờng
xuất khẩu. Cùng với các chính sách mở rộng danh mục các mặt hàng xuất khẩu,
công ty đã chú trọng tới công tác thị trờng và xúc tiến thơng mại, vận dụng một
cách linh hoạt các hình thức kinh doanh cho phù hợp với điều kiện của thị trờng.
Thời kì này, hoạt động xuất nhập khẩu uỷ thác của công ty giảm đáng kể, công ty
buộc phải thay đổi phơng thức kinh doanh, lấy hoạt động tự doanh làm chính.
Công ty cũng đã mở rộng hoạt động đầu t sản xuất sản phẩm phục vụ xuất khẩu và
tiêu dùng. Đối với quan hệ với khách hàng, công ty luôn đảm bảo chữ tín trong
kinh doanh, tăng cờng sự hiểu biết và hỗ trợ lẫn nhau giữa các bạn hàng.
Trong giai đoạn này, công ty cũng mở rộng thêm qui mô của xuởng may ở
Đoạn Xá-Hải Phòng. Công ty cũng đã đầu t để chuyển hớng lắp rắp xe máy từ
dạng CKD lên IKD cho phù hợp với yêu cầu của Nhà nớc. Ngoài ra, công ty cũng
tăng cờng phát triển hoạt động dịch vụ, tập trung khai thác triệt để cơ sở sản xuất
sẵn có nh cho thuê kho, bãi, xe , cửa hàng bán lẻ, dịch vụ giao nhận hàng XNK
Với các nỗ lực của mình, công ty đã vợt qua những khó khăn, phát huy sức
mạnh truyền thống, ổn định sản xuất, kinh doanh, tiếp tục củng cố và đẩy mạnh
hoạt động ở các lĩnh vực mới, bảo toàn và phát triển vốn, tăng doanh thu, nộp ngân
sách đầy đủ, đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên.
Trong hơn 20 năm qua, với định hớng chiến lợc đúng đắn và phù hợp với
hoàn cảnh, công ty đã đứng vững và phát triển, tạo dựng đợc uy tín trên thị trờng cả
trong lẫn ngoài nớc, khẳng định vị trí là một trong những doanh nghiệp hàng đầu
12
của Bộ Thơng Mại, đã đợc Nhà nớc trao tặng Huân chơng Lao Động hạng Nhì,
Huân chơng Lao Động hạng Nhất, Huân chơng Độc Lập hạng Ba.
2. Hệ thống tổ chức, chức năng, quyền hạn của công ty XNK Tổng hợp I
2.1. Chức năng của công ty
Công ty XNK Tổng hợp I đợc thành lập theo quyết định của Bộ Thơng Mại,
khi mới thành lập công ty đợc giao nhiệm vụ: Trực tiếp XNK hoặc nhận XNK uỷ
thác mọi mặt hàng ngoài chỉ tiêu giao nộp của các ngành, địa phơng, xí nghiệp từ
Bình Trị Thiên trở ra; Tiếp nhận và phân phối hàng viện trợ của CHDC Đức; Trao
đổi hàng ngoài nghị định th với các nớc Đông Âu và Bắc Triều Tiên; Thực hiện
XNK một số mặt hàng theo chỉ tiêu pháp lệnh; và kinh doanh cung ứng hàng XNK
tại chỗ cho các cửa hàng miễn thuế. Sau này, tuỳ theo từng thời kì và hoàn cảnh cụ
thể, công ty lại đợc Bộ giao thêm các nhiệm vụ mới.
Hiện nay, chức năng cơ bản của công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I:
- Xuất khẩu trực tiếp và nhận xuất khẩu uỷ thác tất cả các mặt hàng nh nông
sản, lâm sản, hải sản, thủ công mỹ nghệ, gia công chế biến của các tổ chức thuộc
các thành phần kinh tế.
- Nhập khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng t liệu sản
xuất và hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống theo kế hoạch cũng
nh yêu cầu của các địa phơng, các ngành, xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
- Cung ứng vật t và hàng hoá nhập khẩu, hoặc hàng hoá sản xuất trong nớc
phục vụ cho các địa phơng, các ngành, các xí nghiệp và thanh toán bằng tiền
hoặc bằng hàng do các bên thoả thuận theo hợp đồng kinh tế.
2.2. Quyền hạn của công ty XNK Tổng hợp I
- Công ty XNK Tổng hợp I đợc quyền đề xuất với Bộ Thơng Mại về việc xây
dựng các chỉ tiêu kế hoạch liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công
ty.
- Công ty đợc quyền ký kết hợp đồng với các tổ chức kinh tế trong và ngoài
nớc.
- Công ty đợc vay vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng Việt
Nam và nớc ngoài nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh của mình, và đảm bảo tự
do trang trải nợ đã vay, thực hiện các quy định về ngoại hối của Nhà nớc.
- Công ty đợc mở các cửa hàng buôn bán sản phẩm theo quy định của Nhà
nớc.
13
- Công ty đợc đặt các chi nhánh của mình ở trong và ngoài nớc theo pháp
luật của Nhà nớc Việt Nam và nớc sở tại qui định.
- Công ty cũng đợc quyền tuyển dụng, sử dụng, đề bạt, khen thởng, kỷ luật
cán bộ công nhân viên trong Công ty theo sự phân cấp quản lý của Bộ Thơng Mại.
2.3. Hệ thống cơ cấu tổ chức của công ty XNK Tổng hợp I.
Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I đợc xây dựng theo mô hình trực tuyến
chức năng, là đơn vị hạch toán độc lập, có đủ t cách pháp nhân, có con dấu riêng
để giao dịch.


Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
14
Giám Đốc
Phó Giám Đốc 2Phó Giám Đốc 1 Phó Giám Đốc 3
Các
liên
doanh
Phòng
nghiệp
vụ 6, 7
Các
Phòng
nghiệp
vụ
1,2,3,4,
5,9
Các
chi
nhánh
Phòng
kho
vận
Phòng
hành
chính
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng
Tổ chức
Phòng
Tổng hợp
Phòng
Nghiệp vụ 8

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét