LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Toan 5 da chinh sua(2009).": http://123doc.vn/document/571467-toan-5-da-chinh-sua-2009.htm
- Nêu cách rút gọn phân số
120
90
- 2-3 học sinh nêu.
1 học sinh lên bảng làm
120
90
=
4
3
30:120
30:90
=
120
90
=
12
9
10:120
10:90
=
- Ta đã dừng lại ở phân số
12
9
cha?
Vì sao?
Học sinh lên bảng làm tiếp
12
9
=
4
1
3:12
3:9
=
- Phân số
4
3
đợc gọi là gì?
- Gọi là phân số tối giản.
* Qui đồng mẫu số các phân số.
- Nêu cách qui đồng mẫu số của 2
phân số
5
2
và
7
4
.
- Học sinh nêu cách làm.
1 học sinh lên bảng làm.
35
14
75
72
5
2
=
ì
ì
=
35
20
57
54
7
4
=
ì
ì
=
- Nêu cách qui đồng mẫu số của 2
phân số
5
3
và
10
9
.
- Cách qui đồng mẫu số của 2 phân số
có gì khác nhau?
- 2-3 học sinh nêu cách làm
1 học sinh lên bảng làm, học sinh
nhận xét.
- Mẫu số chung là tích của 2 mẫu số.
Mẫu số chung là mẫu số của phân số
lớn hơn.
3. Luyện tập - thực hành:
Bài 1:
Nêu yêu cầu của bài 1. - Rút gọn phân số.
3 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm
vở.
5
3
25
15
=
3
2
27
18
=
16
9
64
36
=
- Muốn rút gọn phân số ta làm nh thế
nào?
- Học sinh nêu.
Bài 2:
Nêu yêu cầu của bài 1. - 2-3 học sinh nêu: Qui đồng mẫu số
các phân số
- 3 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm
vở.
học sinh chữa bài trên bảng.
- Nêu cách qui đồng mẫu số của 2
phân số
- 2-3 học sinh nêu.
Bài 3:
Giáo viên Nguyễn Thị Thanh
5
Giáo án Môn toán
Bài yêu cầu ta làm gì? - Tìm phân số bằng phân số đã cho.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm bàn.
- Học sinh thảo luận nhóm, đại diện
nhóm lên trình bày.
Học sinh nhận xét kết quả trên bảng.
- Muốn tìm các phân số bằng phân số
đã cho ta có thể làm nh thế nào?
- Ta nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số
của phân số đó với 1 số tự nhiên khác
0.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nêu tính chất của phân số.
Giáo viên nhận xét tiết học - về chuẩn bị bài sau.
Thứ t ngày 10 tháng 9 năm 2008
Toán
Tiết 3: Ôn tập so sánh hai phân số
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhớ lại cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số; khác mẫu số.
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
III. Các hoạt động dạy - học.
A. Kiểm tra bài cũ:
2-3 học sinh nêu tính chất của phân số.
Giáo viên nhận xét.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Ôn tập cách so sánh 2 phân số.
a. Hai phân số có mẫu số bằng nhau.
- Nêu cách so sánh 2 phân số có mẫu
số bằng nhau.
- 2-3 HS nêu.
- So sánh 2 phân số sau
7
2
và
7
5
7
2
<
7
5
Vì sao
7
5
lại lớn hơn
7
2
- Vì tử số là 5 > 2 mẫu số đều là 7.
7
2
nhỏ hơn
7
5
b. Hai phân số khác mẫu số:
- Nêu cách so sánh 2 phân số
4
3
và
-3- 4 học sinh nêu.
- 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm
Giáo viên Nguyễn Thị Thanh
6
Giáo án Môn toán
7
5
nháp.
- Giáo viên nhận xét kết luận chung. - Học sinh nhận xét bài trên bảng.
- Nêu cách so sánh 2 phân số khác
mẫu số.
- Học sinh nối tiếp nhau trả lời.
3. Luyện tập:
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài 1. - So sánh 2 phân số (2-3 học sinh nêu)
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài. - 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở.
- Giáo viên nhận xét kết luận đúng. - Học sinh chữa bài trên bảng.
- Nêu cách so sánh 2 phân số có mẫu
số bằng nhau và mẫu số khác nhau.
- Học sinh nêu.
Bài 2:
Bài tập yêu cầu làm gì? - Xếp từ bé đến lớn.
- Muốn sắp xếp các phân số này theo
thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?
- Cần so sánh các phân số với nhau.
- GV yêu cầu học sinh làm bài. - 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở.
- Học sinh nhận xét bài trên bảng.
Giáo viên nhận xét kết luận.
a.
18
17
18
16
18
15
<<
nên
18
17
9
8
6
5
<<
b.
8
6
8
5
8
4
<<
nên
4
3
8
5
2
1
<<
4. Củng cố- dặn dò
Nêu cách so sánh 2 phân số.
Giáo viên nhận xét tiết học - về chuẩn bị bài sau.
Thứ năm ngày 11
tháng 9 năm 2008
Toán
Tiết 4: Ôn tập so sánh hai phân số (tiếp)
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh ôn tập, củng cố về:
- So sánh phân số với đơn vị.
- So sánh 2 phân số có cùng tử số.
III. Các hoạt động dạy - học.
Giáo viên Nguyễn Thị Thanh
7
Giáo án Môn toán
A. Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách so sánh 2 phân số có mẫu số giống nhau.
Giáo viên nhận xét.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện tập.
Bài 1:
Nêu yêu cầu của bài. - Điền dấu > < =
Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài. 4 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm
vở.
1
5
3
<
1
2
2
=
1
4
9
>
Giáo viên kết luận. Học sinh so sánh kết quả.
- Khi nào thì phân số: lớn hơn 1 ?
- Học sinh nối tiếp nhau trả lời.
Nhỏ hơn 1 ?
Bằng 1. ?
Bài 2:
Bài tập yêu cầu ta làm gì? - So sánh 2 phân số cùng tử số.
GV yêu cầu học sinh làm bài. 3 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm
nháp.
Học sinh nhận xét bài trên bảng.
GV đa ra kết luận đúng.
7
2
5
2
>
6
5
9
5
<
- Nêu cách so sánh 2 phân số có tử số
giống nhau.
- 3- 4 học sinh nêu.
Bài 3:
Nêu yêu cầu của bài. - So sánh xem phân số nào lớn hơn.
- Muốn biết phân số nào lớn hơn thì
em phải làm gì?
- Phải quy đồng mẫu số
Hoặc so sánh với 1.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài. 2 học sinh lên bảng làm, lớp làm
nháp.
Học sinh chữa bài trên bảng.
- Giáo viên nhận xét kết luận.
a.
28
20
28
21
>
nên
7
5
4
3
>
b.
1
8
5
<
1
5
8
>
nên
5
8
8
5
<
- Nêu cách so sánh hai phân số khác
mẫu số
Bài 4:
- 1 - 2 học sinh đọc đề bài.
- Đề bài cho biết gì? - Học sinh nêu.
- Đề bài yêu cầu ta làm gì?
Giáo viên Nguyễn Thị Thanh
8
Giáo án Môn toán
- Để biết đợc mẹ cho ai nhiều hơn thì
ta phải làm gì?
- So sánh
3
1
và
3
2
- Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm
vở.
- Chữa bài trên bảng.
- GV nhận xét đa ra lời giải đúng.
Giải
Mẹ cho chị
3
1
số quả quýt tức là chị
đợc
15
5
số quýt
Mẹ cho em
5
2
số quả quýt tức là chị
đợc
15
6
số quýt mà
15
6
15
5
<
nên
3
1
<
5
2
Vậy em đợc mẹ cho nhiều quýt hơn.
4. Củng cố- dặn dò
Nêu cách so sánh 2 phân số có cùng tử số.
Giáo viên nhận xét tiết học - về làm tiếp bài 3b, chuẩn bị bài sau.
Thứ sáu ngày 12 tháng 9 năm 2008
Toán
Tiết 5: Phân số thập phân
I. Mục tiêu:
Giúp học:
- Nhận biết đợc các phân số thập phân.
- Nhận ra đợc: có 1 số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết
chuyển các phân số đó thành phân số thập phân.
III. Các hoạt động dạy - học.
A. Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng làm bài 3b , học sinh nhận xét.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Giới thiệu phân số thập phân.
* GV viết các phân số
10
3
;
100
5
;
1000
7
- Nêu đặc điểm mẫu số của các - phân số này có mẫu số là 10, 100, 1000.
Giáo viên Nguyễn Thị Thanh
9
Giáo án Môn toán
phân số này.
GV nêu: Những phân số có mẫu số
là 10; 100; 1000 đợc gọi là phân
số thập phân.
- 3-4 học sinh nêu lại.
* Nhận xét:
- Tìm 1 phân số thập phân bằng
phân số
5
3
- Học sinh trả lời miệng
5
3
=
10
6
Em làm nh thế nào để đợc phân
số thập phân
10
6
.
- Nhân cả tử số và mẫu số của phân số
5
3
với 2.
Tơng tự học sinh tìm phân số thập
phân bằng phân số
;
4
7
123
20
100
175
254
257
4
7
=
ì
ì
=
1000
160
125
20
=
- Học sinh lên bảng làm, so sánh nhận
xét.
- 1 phân số có thể viết thành phân
số thập phân đợc không? Em làm
nh thế nào?
- Vọc sinh nêu.
Làm bằng cách tìm 1 số để nhân với mẫu
số để có 10 hoặc 100; 1000 sau đó nhân
với tử số.
GV kết luận chung.
2. Luyện tập:
Bài 1:
Nêu yêu cầu của bài. - Đọc các phân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả
lời miệng.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc.
- Giáo viên nhận xét, sửa sai cho
HS
- 1 học sinh đọc cả bài.
Bài 2:
Nêu yêu cầu của bài. - Viết các phân số thập phân.
- GV đọc từng phần cho học sinh
viết.
- 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào
nháp.
- Học sinh so sánh nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét đa ra kết luận đúng.
10
7
;
100
20
;
1000
475
;
1000000
1
- Thế nào là phân số thập phân. - Học sinh nêu.
Bài 3:
Nêu yêu cầu của bài. - Phân số nào là phân số thập phân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả
lời miệng.
- Học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét.
- Vì sao em biết đó là phân số thập Vì các phân số này có mẫu số là 10, 1000
Giáo viên Nguyễn Thị Thanh
10
Giáo án Môn toán
phân.
- Vì sao phân số
34
1000
và
200
69
không đợc gọi là phân số thập
phân.?
- Học sinh nêu.
Bài 4:
Nêu yêu cầu của bài. - Học sinh nêu
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm
bài.
- 4 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vở.
- Chữa bài trên bảng.
- Những phân số vừa tìm đợc có
phải là phân số thập phân không?
- Có
- Nêu cách viết phân số thành
phân số thập phân.
- Ta nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số
của phân số đó với số tự nhiên khác 1.
3. Củng cố - dặn dò:
Nêu cách chuyển một phân số thành phân số thập phân.
Giáo viên nhận xét tiết học - về chuẩn bị bài tiết sau.
Tuần 2:
Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2008
Toán
Tiết 6: luyện tập
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về:
- Viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số.
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trớc.
II.Các hoạt động dạy - học.
A. Kiểm tra bài cũ.
Giáo viên ghi bảng
1000
67
;
32
100
;
100
14
;
20
7
;
10
5
Những phân số nào là phân số thập phân? vì sao em biết.
Giáo viên nhận xét củng cố lại.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện tập.
Bài 1:
Nêu yêu cầu của bài. -1-2 học sinh nêu.
Giáo viên vẽ tia số lên bảng. - Học sinh vẽ vào vở.
Giáo viên Nguyễn Thị Thanh
11
Giáo án Môn toán
GV yêu cầu học sinh điền phân số
thập phân vào tia số.
- 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở.
- Nhận xét bài trên bảng.
- Đọc phân số thập phân đó.
- 2-3 học sinh đọc.
- Thế nào là phân số thập phân.
- Là những phân số cố mầu số là 10,
100, 1000
Bài 2:
Bài yêu cầu ta làm gì? - Viết thành phân số thập phân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm. - 3 học sinh lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào nháp.
- Chữa bài tập trên bảng.
Giáo viên nhận xét đa ra kết quả
đúng.
10
55
2
11
=
100
375
4
15
=
10
62
5
31
=
- Nêu cách viết phân số dới dạng số thập
phân.
- 2-3 học sinh nêu.
Bài 3:
Nêu yêu cầu của bài.
- Viết thành phân số thập phân.
có mẫu số là 100
Phân số
1000
500
em làm nh thế nào để
đợc phân số thập phân có mẫu số là
100.
- Học sinh nêu
100
50
10:1000
10:500
1000
500
==
- GV yêu cầu học sinh làm bài. - 3 học sinh lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở.
- Nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét đa ra kết luận đúng.
100
24
25
6
=
100
9
200
18
=
- Muốn viết các phân số thành phân
số thập phân em làm nh thế nào?
- 2-3 học sinh nêu.
Bài 4:
Bài yêu cầu ta làm gì? - Điền dấu > = <
GV yêu cầu học sinh trả lời miệng và
trả lời vì sao em làm nh vậy?
- Học sinh nối tiếp nhau trả lời.
- Học sinh nhận xét
- GV kết luận chung.
10
9
10
7
<
100
50
10
5
=
100
29
10
8
>
Bài 4:
- 1-2 học sinh đọc đề bài.
- Đề bài cho biết gì? - Học sinh nêu.
Yêu cầu ta làm gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài. - 1 học sinh lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở.
Giáo viên nhận xét đa ra lời giải
đúng.
Giải
- Số học sinh giỏi toán của lớp đó là:
Giáo viên Nguyễn Thị Thanh
12
Giáo án Môn toán
30
9
10
3
=ì
(học sinh)
Số học sinh giỏi tiếng việt của lớp đó
là:
30
6
10
2
=ì
(học sinh)
Đáp số: 9 học sinh giỏi toán
6 Học sinh giỏi tiếng việt
3. Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách chuyển một phân số thành phân số thập phân
- Giáo viên nhận xét tiết học - về chuẩn bị bài tiết sau.
Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2008
Toán
Tiết 7: ôn tập phép cộng, phép trừ hai phân số
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố các kỹ năng thực hiện phép cộng và phép trừ 2
phân số.
II. Các hoạt động dạy - học.
A. Kiểm tra bài cũ.
-Giáo viên nhận xét làm bài tiết trớc của học sinh
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Ôn tập về phép cộng và phép trừ 2 phân số.
a. Giáo viên viết ví dụ 1, ví dụ2 lên
bảng.
- 2 học sinh lên bảng làm.
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm. - Cả lớp làm vào nháp.
7
8
7
53
7
5
7
3
=
+
=+
15
7
15
310
15
3
15
10
=
=
- GV nhận xét rút ra kết luận đúng. - Học sinh nhận xét bài làm của bạn.
- Muốn cộng hay trừ 2 phân số cùng
mẫu số em làm nh thế nào?
- Vài học sinh nối tiếp nhau trả lời.
b. Giáo viên viết ví dụ 1, ví dụ 2 lên
bảng.
- 2 học sinh lên bảng làm.
Yêu cầu học sinh lên bảng làm. - Cả lớp làm nháp.
- Giáo viên kết luận - Học sinh nhận xét bài làm của bạn.
- Nêu cách cộng, trừ 2 phân số
mẫu.
- 2-3 học sinh nêu.
Giáo viên Nguyễn Thị Thanh
13
Giáo án Môn toán
3. Luyện tập:
Bài 1:
- 1 học sinh nêu đề bài.
Bài yêu cầu ta làm gì? - 1 - 2 học sinh nêu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm
bài.
- 4 học sinh lên bảng làm.
-Cả lớp làm vào vở, chữa bài.
- Giáo viên nhận xét kết luận chung.
56
83
8
5
7
6
=+
12
13
6
5
4
1
=+
40
9
8
3
5
3
=
18
15
6
1
9
4
=
- Nêu cách cộng, trừ 2 phân số
mẫu
số.
- Học sinh nêu.
Bài 2:
Nêu yêu cầu của bài. - 1-2 học sinh nêu.
- Phép tính
5
2
3
+
số tự nhiên 3 có thể
viết thành phân số nào? Vì sao?
5
15
3
=
vì 15 : 5 = 3
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài. - 3 học sinh lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở và chữa bài.
- Nêu cách tính biểu thức có ngoặc.
5
17
5
2
3
15
5
2
3
=+=+
7
23
7
5
7
28
7
5
4
==
- Giáo viên kết luận chung.
15
4
15
11
15
15
15
11
1)
3
1
5
2
(1
===+
- Nêu cách cộng số tự nhiên với phân
số
- 2-3 học sinh nêu.
Bài 3:
- Đề bài cho biết gì: - 1 - 2 học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu ta làm gì? - Học sinh nêu.
- Làm thế nào để biết đợc phân số
chỉ số bóng màu vàng?
-Học sinh nêu
- GV yêu cầu học sinh làm. - 1 học sinh lên bảng làm.
- Cả lớp làm vở, chữa bài trên bảng.
Giải
- GV nhận xét đa ra lời giải đúng. - phân số chỉ phần bóng đỏ và bóng
xanh là:
6
5
3
1
2
1
=+
(số bóng)
phân số chỉ số bóng vàng là :
6
1
6
5
6
6
=
(số bóng)
Giáo viên Nguyễn Thị Thanh
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét