Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

thực trạng và các giải pháp phát triển kinh tế tư nhân thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng và các giải pháp phát triển kinh tế tư nhân thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam": http://123doc.vn/document/1052916-thuc-trang-va-cac-giai-phap-phat-trien-kinh-te-tu-nhan-thoi-ki-qua-do-len-chu-nghia-xa-hoi-o-viet-nam.htm


Đề án kinh tế chính trị
nghiệp hoá, hiện đại hoá, giải phóng sức sản xuất, chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế
Kinh tế t nhân ở nớc ta có đặc điểm khác về bản chất so với kinh tế t nhân
ở các nớc t bản chủ nghĩa hiện nay, điều đó thể hiện ở chỗ:
Kinh tế t nhân ở nớc ta là kết quả của chính sách phát triển kinh tế nhiều
thành phần, là bộ phận hữu cơ của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa. Nh vậy, kinh tế t nhân ở nớc ta ra đời và phát triển vì chính công cuộc
đổi mới và phục vụ cho sự nghiệp đổi mới. Vì vậy, nó mang bản chất khác với
kinh tế t nhân ở các nớc t bản chủ nghĩa trớc đây và hiện nay.
Kinh tế t nhân ở nớc ta bị chi phối và phát triển theo định hớng mà Đảng
cộng sản Việt Nam đề ra thông qua hệ thống các chính sách, pháp luật của
Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hệ thống chính sách và pháp
luật đó thể hiện ý chí của nhân dân, vì lợi ích của quảng đại quần chúng nhân
dân.
1.3 Vai trò của kinh tế t nhân
Kinh tế t nhân gắn liền với lợi ích cá nhân một trong những động lực
thúc đẩy xã hội phát triển. Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời từ xa
đến nay đã cho thấy lợi ích của mỗi cá nhân là động lực trớc hết và chủ yếu
thúc đẩy xã hội phát triển. Điều cốt yếu là phải tạo ra và sử dụng động lực đó
phù hợp, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội. Nền kinh tế thị trờng tồn tại
mấy trăm năm vẫn chủ yếu dựa trên lợi ích cá nhân và tôn trọng lợi ích cá
nhân. Vấn đề là nhà nớc, với t cách là tổ chức quản lí xã hội, phải định hớng,
dẫn dắt lợi ích cá nhân hài hoà với lợi ích xã hội. Thực tế cũng cho thấy, nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã đề cao quá mức lợi ích nhà nớc, tập thể, coi
nhẹ lợi ích cá nhân, do đó làm thui chột động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Trong thời kì chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, với việc tôn trọng lợi ích
cá nhân, đã tạo ra một động lực mạnh mẽ thúc đẩy lực lợng sản xuất phát
triển. Quá trình chuyển đổi của nền kinh tế nớc ta trong những năm qua cũng
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
5
Đề án kinh tế chính trị
đã chứng minh điều đó. Sự hồi sinh và phát triển của kinh tế t nhân trong
những năm đổi mới chính là sự kết hợp đúng lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội
trong quá trình sản xuất, do đó đã tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy tăng tr-
ởng kinh tế.
Kinh tế t nhân là bộ phận quan trọng của kinh tế thị trờng. Bất kỳ một
nền kinh tế nào hoạt động theo cơ chế thị trờng đều phải thừa nhận và khuyến
khích tổ chức mô hình doanh nghiệp. Ngợc lại, mô hình tổ chức doanh nghiệp
tự nó ứng xử theo cơ chế thị trờng và có sức sống mãnh liệt trong môi trờng
của cơ chế thị trờng. ở Việt Nam muốn phát triển nền kinh tế thị trờng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa thì phải phát triển kinh tế t nhân nói chung và mô hình
tổ chức doanh nghiệp nói riêng. Tóm lại, sự tự do tham gia kinh doanh của
kinh tế t nhân, chủ yếu là các doanh nghiệp, vào bất kỳ lĩnh vực sản xuất
kinh doanh và dịch vụ nào (trừ các lĩnh vực mà pháp luật không cho phép)
cũng là cơ sở của cơ chế thị trờng ở đó có sự cạnh tranh.
Kinh tế t nhân ở nớc ta hiện nay bao gồm: Kinh tế cá thể, tiểu chủ và các
loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân.
* Vai trò, vị trí của hộ kinh doanh cá thể.
+ Hộ kinh doanh cá thể đợc thừa nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ. Hộ là
một đơn vị cơ bản tham gia vào quá trình sản xuất và cung ứng những sản
phẩm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội và xuất khẩu.
+ Góp phần tích cực vào việc tăng trởng kinh tế của đất nớc.
+ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, hộ kinh doanh cá thể
phát triển dới nhiều hình thức (hộ gia đình, trang trại gia đình ) phong phú,
đa dạng về ngành nghề đã tạo ra nhiều cơ hội để các hộ và cá nhân tham gia
vào quá trình phân công lao động xã hội.
+ Thu hút nhiều lao động ở nông thôn cũng nh thành thị, đặc biệt là lao
động nông nhàn ở ngay tại các địa phơng tham gia vào sản xuất kinh
doanh, nâng cao đời sống và ổn định chính trị xã hội.
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
6
Đề án kinh tế chính trị
* Vai trò của các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân
+ Các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân là mô hình tổ
chức kinh doanh của nền sản xuất hàng hoá.
+ Với hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp, năng suất lao động và
hiệu quả sản xuất tăng lên nhiều, trình độ xã hội hoá cũng đợc phát triển
nhanh chóng.
+ Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời cho đến nay, đó là mô
hình tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhất, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của
lực lợng sản xuất. Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, mô hình tổ chức doanh
nghiệp đã, đang và còn tiếp tục là một mô hình tổ chức kinh tế có hiệu quả,
phù hợp với cơ chế thị trờng hiện đại.
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
7
Đề án kinh tế chính trị
Chơng 2
Thực trạng và các giải pháp pháp triển kinh tế t nhân
thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
2.1 Thực trạng khu vực kinh tế t nhân ở Việt Nam hiện nay.
2.1.1 Tiến trình phát triển
2.1.1.1 Trớc đổi mới
- Thời kì 1945-1954:
Kinh tế, về nguyên tắc căn bản là tự do kinh doanh.Trong hoàn cảnh hiện
tại, nguyên tắc ấy lại càng cần đợc tôn trọng và những hoạt động kinh doanh t
nhân đang giữ một vai trò quan trọng trong việc điều hoà, phân phối giữa các
vùng. Nh vậy, trong thời kì cách mạng dân tộc dân chủ, Đảng và Nhà nớc ta
chủ trơng tiếp tục duy trì và phát triển kinh tế t nhân, coi kinh tế t nhân là một
bộ phận quan trọng để xây dựng nền kinh tế kháng chiến.
- Thời kì 1955-1986:
+ Kinh tế t nhân thời kì phục hồi kinh tế 1955-1957:
Thời kì này, lực lợng kinh tế quốc doanh còn nhỏ, kinh tế hợp tác cha
phát triển, tham gia lợng sản xuất, phát triển kinh tế-xã hội chủ yếu là kinh tế
t nhân, kinh tế cá thể. Nhờ có những chính sách đúng đắn,sau 3 năm khôi
phục và phát triển nông nghiệp, công nghiệp nhẹ, đồng thời củng cố và khôi
phục các cơ sở công nghiệp nặng cần thiết, các ngành và các lĩnh vực kinh
tế-xã hội miền Bắc đều đạt đợc những kết quả quan trọng.
+ Kinh tế t nhân thời kì cải tạo xã hội nền kinh tế 1958-1976:
Nội dung chủ yếu của công cuộc cải tạo XHCN đặt ra trong thời kì này là
biến nền kinh tế nhiều thành phần thành nền kinh tế XHCN.Nền kinh tế
XHCN gồm hai hình thức sở hữu chủ yếu là quốc doanh và tập thể. Kinh tế cá
thể và kinh tế t bản kinh doanh là đối tợng trực tiếp của công cuộc cải tạo này.
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
8
Đề án kinh tế chính trị
+ Kinh tế t nhân thời kì 1976-1985:
Đất nớc thống nhất, công cuộc phát triển kinh tế vàI cải tạo quan hệ sản
xuất đợc thực hiện trên phạm vi cả nớc. Kế hoạch 5 năm 1976-1980 có nhiệm
vụ khắc phục hậu quả chiến tranh, tiến hành cải tạo kinh tế miền Nam theo
mô hình kinh tế miền Bắc, tiếp tục cải tạo XHCN đối những ngời sản xuất nhỏ
ở miền Bắc, đồng thời triển khai mạnh mẽ ở miền Nam. Thế nhng, kinh tế t
nhân vẫn tồn tại.Từ các giai đoạn trên cho thấy sức sống của kinh tế cá thể rất
bền bỉ, sự hiện diện của thành phần kinh tế này trong suốt thời gian dài nh
một tất yếu khách quan, cần phải biết sử dụng mặt tích cực của nó làm cho
dân giàu nớc mạnh.
2.1.1.2 Thời kì đổi mới
Nhờ có chính sách đổi mới, kinh tế t nhân đợcc thừa nhận và tạo điều
kiện phát triển, đóng góp tích cực vào phát triển của kinh tế đất nớc.Trong
công nghiệp, t nhân đã đầu t thêm tiền vốn để mở rộng các cơ sở hiện có, hoặc
xây dựng thêm cơ sở mới.Trong thơng nghiệp, lao động của thành phần kinh
tế t nhân phát triển nhanh chóng.Tỉ trọng doanh số bán hàng hoá và dịch vụ
của t nhân trong tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội ngày
càng lớn.
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở Việt Nam
Khu vực kinh tế t nhân đang thực sự trở thành một động lực mạnh mẽ cho
sự phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta. Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới
kinh tế, kinh tế t nhân ở nớc ta đã thực sự đợc hồi sinh và phát triển mạnh mẽ
cả về quy mô, phạm vi và lĩnh vực hoạt động.
2.1.2.1 Những mặt tích cực trong việc phát triển kinh tế t nhân ở Việt
Nam.
*Sự phát triển về số lợng của khu vực kinh tế t nhân.
-Về hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ
Hộ kinh doanh cá thể có số lợng lớn và tăng nhanh. Tính đến cuối năm
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
9
Đề án kinh tế chính trị
2003, cả nớc có 2,7 triệu hộ kinh doanh cá thể công thơng nghiệp, 130.000
trang trại và trên 10 triệu hộ nông dân sản xuất hàng hoá. Nếu tính ở thời điểm
năm 2000, thì số hộ kinh doanh thơng mại, dịch vụ chiếm 51,89%, số hộ sản
xuất công nghiệp chiếm 30,21%, giao thông vận tải chiếm 11,63%, xây dựng
chiếm 0,81%, các hoạt động khác chiếm 5,64%.
-Về doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân.
Năm 1991 cả nớc chỉ có 414 doanh nghiệp thì đến năm 1992 có 5189
doanh nghiệp, năm 1995 có 15276 doanh nghiệp, năm 1999 có 28700 doanh
nghiệp. Trong giai đoạn 1991 1999, bình quân mỗi năm tăng thêm 5000
doanh nghiệp.
Luật doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 1/1/2000 là một khâu đột phá thúc
đẩy sự phát triển vợt bậc của doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân. Sau
gần 4 năm thực thi Luật doanh nghiệp, đến cuối năm 2003 đã có gần 73 nghìn
doanh nghiệp mới đăng ký, đa tổng số doanh nghiệp đăng ký lên gần 120.000
doanh nghiệp.
* Về quy mô vốn và lĩnh vực, địa bàn kinh doanh
Cho đến nay, khu vực kinh tế t nhân đã thu hút một lợng lớn vốn đầu t xã
hội. Vốn đầu t các doanh nghiệp dân doanh và hộ kinh doanh cá thể đang trở
thành nguồn vốn đầu t chủ yếu đối với sự phát triển kinh tế ở nhiều địa phơng.
Tỷ trọng đầu t của các hộ kinh doanh cá thể và các doanh nghiệp dân doanh
trong tổng số vốn đầu t toàn xã hội đã tăng từ 20% năm 2000 lên 23% năm
2001 và 28,8% năm 2002
2
.
Mức vốn đăng ký trung bình/doanh nghiệp cũng có xu hớng tăng lên.
Theo báo cáo tổng kết 4 năm thi hành Luật doanh nghiệp, thời kỳ 1991
1999 vốn đăng ký bình quân/doanh nghiệp là gần 0,57 tỷ đồng, năm 2000 là
0,96 tỷ đồng, năm 2002 là 2,8 tỷ đồng, 3 tháng đầu năm 2003 là 2,6 tỷ đồng.
Tính chung mức vốn đăng ký trung bình của doanh nghiệp là khoảng 1,25 tỷ
đồng.
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
10
Đề án kinh tế chính trị
2. Tỷ trọng vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc năm 2003 là 17.8%.
Bảng 1: Lợng vốn đầu t phát triển và tốc độ gia tăng
STT Năm
Toàn nền kinh tế Khu vực Nhà nớc
Khu vực ngoài
quốc doanh
Khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài
Tỷ
đồng
%
tăng
Tỷ đồng
%
tăng
Tỷ đồng
%
tăng
Tỷ đồng
%
tăng
1 1995 72447 - 30447 - 20000 - 22000 -
2 1996 87394 20,63 42894 40,88 21800 9 22700 3,18
3 1997 108370 24 53570 24,89 24500 12,39 30300 33,48
4 1998 117134 8,09 65034 21,4 27800 13,47 24300 - 19,8
5 1999 131170 11,98 76958,1 18,34 31542 13,46 22670,8 - 6,7
6 2000 145333 10,8 83567,5 8,59 34593,7 9,68 27171,8 19,85
7 2001 163500 12,2 95000 13,4 38500 11,00 30000 10,1
8 2002 183800 10,1 103300 6,5 46500 18,3 34000 11
9 2003 217600 18,4 123000 19,1 58100 25 36500 7,2
Nguồn: thời báo kinh tế Việt Nam, kinh tế 2002-2003, Việt Nam và thế
giới, trang 53.
Tổng cục thống kê: Kinh tế xã hội Việt Nam 3 năm 2001-2003, NXB
Thống kê, 2003, trang 12-13.
Bảng 1 cho thấy, trong khi khu vực kinh tế Nhà nớc và khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài có tốc độ tăng trởng đầu t không ổn định, thì thời gian từ sau
năm 2000 đến nay (tức là từ sau khi thi hành Luật doanh nghiệp), khu vực
ngoài quốc doanh liên tục tăng trởng về đầu t. Đây chính là kết quả của chính
sách khuyến khích đầu t và huy động nội lực của Đảng và Nhà nớc và điều
này cũng cho thấy tiềm lực của khu vực ngoài quốc doanh còn khá lớn.
Khu vực kinh tế t nhân, chủ yếu là các doanh nghiệp đã mở rộng các hoạt
động kinh doanh trong hầu hết các ngành và lĩnh vực mà pháp luật không
cấm. Kinh tế t nhân không còn chỉ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, th-
ơng mại, mà đã mở rộng hoạt động trong các ngành công nghiệp, dịch vụ cao
cấp nh công nghiệp sản xuất t liệu sản xuất, chế biến, công nghệ thông tin,
ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, t vấn
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
11
Đề án kinh tế chính trị
*Sự lớn mạnh về quy mô lao động và đóng góp trong việc giải quyết việc
làm
Số lao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân ngày càng tăng và
chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động, đặc biệt trong các cơ sở sản xuất kinh
doanh. Năm 2002, số lao động thuộc khu vực kinh tế t nhân là 9,616733 triệu
ngời, chiếm hơn 79,89% tổng số lao động. Theo số liệu thống kê, năm 2003
khu vực nhà nớc có 3,858 triệu lao động chiếm gần 10% lực lợng lao động xã
hội, và theo chủ trơng tinh giản biên chế, cải cách hành chính thì tỷ lệ này sẽ
có xu hớng giảm. Nh vậy hơn 90% lực lợng lao động đang làm việc trong khu
vực t nhân, do cơ cấu dân số trẻ hàng năm bổ xung trên 1,5 triệu lao động
mới, gần 6% tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian nông nhàn trên 26% sẽ
tạo sức ép lớn đối với vấn đề tạo việc làm nói chung trong đó có khu vực kinh
tế t nhân.
Bảng 2: Số lợng và quy mô về lao động của các khu vực kinh tế ( tính đến
ngày 1-7-2002).
Loại hình cơ sở kinh doanh
Số cơ sở
(cơ sở)
Số lao động
(ngời)
Bình quân lao
động/1 cơ sở
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
12
Đề án kinh tế chính trị
(ngời)
1. Doanh nghiệp 56.737 3.840.142 67,7
1.1.Doanh nghiệp có vốn trong
nớc
54.723 3.244.126 59,3
-Doanh nghiệp nhà nớc 5.231 1.846.209 352,9
-Doanh nghiệp tập thể 3.853 140.770 36,5
-Doanh nghiệp t nhân 24.903 304.785 12,2
-Công ty hợp danh 14 397 28,4
-Công ty trách nhiệm hữu hạn 18.733 722.187 38,6
-Công ty cổ phần 1.989 229.778 115,5
1.2. Doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài
2.014 596.575 295,9
2. Cơ sở sản xuất kinh doanh 2.625.744 7.379.152 1,7
Nguồn: Tổng điều tra cơ sở kinh tế 2002,Thời báo Kinh tế Việt Nam,
Kinh tế Việt Nam & thế giới 2002 2003.
Qua đó ta thấy đợc đóng góp lớn và quan trọng của khu vực kinh tế t
nhân trong việc tạo công ăn việc làm đặc biệt là trong điều kiện ở nớc ta hiện
nay vấn đề lao động và việc làm đang là vấn đề kinh tế xã hội cấp bách. So
sánh về sức đầu t cho một chỗ làm ở doanh nghiệp t nhân là 35 triệu VND; ở
công ty trách nhiệm hữu hạn là 45 triệu VND và ở doanh nghiệp nhà nớc là
87,5 triệu VND chứng tỏ u thế tơng đối trong tạo việc làm ở khu vực kinh tế t
nhân. Các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể ( phi nông nghiệp ) đã sử
dụng khoảng 16% lực lợng lao động xã hội với khoảng hơn 6 triệu ngời. Hầu
hết các doanh nghiệp cũng góp phần chủ yếu đào tạo và nâng cao tay nghề
cho ngời lao động và phát triển nguồn nhân lực. Một bộ phận lớn lao động
nông nghiệp đã đợc thu hút vào các doanh nghiệp và thích ứng với phơng thức
sản xuất công nghiệp. Sự phát triển cuả kinh tế t nhân không chỉ góp phần tạo
việc làm, mà còn có tác dụng thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu lao động,
vốn đang rất mất cân đối ở nớc ta hiện nay.
* Khu vực kinh tế t nhân đã đóng góp quan trọng vào GDP và thúc đẩy tăng
trởng kinh tế.
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
13
Đề án kinh tế chính trị
Khu vực kinh tế
1996 1998 2000 2002
Chung:
Nhà nớc
T nhân
100
39,9
60,1
100
40,0
60,0
100
38,5
61,5
100
38,3
61,7
1.Nông nghiệp:
1.1. Nhà nớc
1.2. T nhân
27,8
1,3
26,5
25,8
1,1
24,7
24,5
1,0
23,6
23,0
0,9
22,1
2.Công nghiệp và xây dựng cơ bản
2.1. Nhà nớc
2.2. T nhân
29,7
14,4
15,3
32,5
15,4
17,1
36,7
16,4
20,3
38,5
17,1
21,4
3.Dịch vụ
3.1. Nhà nớc
3.2. T nhân
42,5
24,3
18,3
41,7
23,5
18,2
38,7
21,2
16,7
38,5
20,3
18,2
Biểu: đóng góp của kinh tế t nhân trong GDP ở Việt Nam
Nguồn: IMF: country report No 03/327. December 2003.
Các số liệu ở biểu trên đã phản ánh tỷ trọng đóng góp trong GDP của
kinh tế t nhân và sự biến động trong thời kì 1998-2002, và có thể so sánh tơng
đối với khu vực nhà nớc. Tỷ lệ đóng góp của khu vực kinh tế t nhân ở mức
60% GDP, trong đó khu vực nông nghiệp có tỷ lệ đóng góp cao nhất, trên
90% sau đó đến khu vực công nghiệp và xây dựng cơ bản (trên 55%) và cuối
cùng là dịch vụ (khoảng 48%).
Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế t nhân có tốc độ tăng trởng rất
nhanh, góp phần đáng kể vào sự tăng trởng kinh tế của đất nớc. Trong 4 năm (
2000- 2003), tốc độ tăng trởng kinh tế của khu vực kinh tế t nhân trong công
nghiệp đạt mức 20 %/ năm
3
. Trong nông nghiệp, khu vực kinh tế t nhân đã có
đóng góp đáng kể trong trồng trọt, chăn nuôi và đặc biệt là trong các ngành
chế biến, xuất khẩu. Nhờ sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân, cơ cấu kinh
tế nông nghiệp đã có sự chuyển dịch quan trọng theo hớng sản xuất hàng hoá,
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét