Thứ Bảy, 12 tháng 4, 2014

triển khai cải tạo nâng cấp hệ thống chiếu sáng sử dụng điện năng tiết kiệm hiệu quả trong các trường học thành phố hải phòng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "triển khai cải tạo nâng cấp hệ thống chiếu sáng sử dụng điện năng tiết kiệm hiệu quả trong các trường học thành phố hải phòng": http://123doc.vn/document/1047019-trien-khai-cai-tao-nang-cap-he-thong-chieu-sang-su-dung-dien-nang-tiet-kiem-hieu-qua-trong-cac-truong-hoc-thanh-pho-hai-phong.htm





4

CHƯƠNG II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ.
1. Khái quát về ngành Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng:
1.1. Vị trí và chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng:
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND
Thành phố Hải Phòng có chức năng tham mưu, giúp UBND Thành phố thực
hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo (trừ đào tạo
nghề) trong phạm vi thành phố (về quản lý các trường học, cơ sở đào tạo, quản
lý cán bộ giáo viên, nhân viên giáo dục, quản lý ngân sách giáo dục, cơ sở vật
chất theo phân cấp quản lý); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở
Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn theo quy định của pháp luật; thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND Thành phố.
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức
biên chế và công tác của UBND Thành phố Hải Phòng, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
(Theo quyết định số 2252/20056QĐ-UBND ngày 12/10/2006 của UBND
Thành phố Hải Phòng)
1.2. Các đơn vị thành viên:
- 14 Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện.
- 60 trường Trung học phổ thông.
- 14 Trung tâm Giáo dục thường xuyên các quận, huyện.
- Một số trường mầm non, trường trung cấp, trường khiếm thính, trường
khiếm thị, trung tâm Giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, dạy nghề.
3. Quy mô, năng lực:
• Trường: 722 đơn vị. (184 trường đạt chuẩn Quốc gia)
• Thầy giáo, cô giáo: trên 2,7 vạn.
Trong đó (trên 999 thạc sỹ, trên 112 tiến sỹ, 20 giáo sư, 127 nhà giáo ưu
tú, 4 nhà giáo nhân dân, 13 CSTĐ toàn Quốc).
• Học sinh, sinh viên: Trên 60 vạn.
• Cán bộ quản lý: Trên 2000 cán bộ QLGD.
1.4. Các kết quả tiêu biểu:
• Học sinh giỏi Quốc tế: 36 giải.
• 10 Huy chương Vàng, 12 Huy chương Bạc, 12 Huy chương Đồng,
4 Bằng khen.
• Học sinh giỏi Quốc gia: 932 giải.
• 33 giải Nhất, 253 giải Nhì, 352 giải Ba, 294 giải khuyến khích.



5

1.5. Các hình thức khen thưởng:
Huân chương Độc lập : 03 (1 Nhì, 2 Ba)
Huân chương Lao động: 154 ((Nhất, 27 Nhì, 118 Ba)
Bằng khen Chính phủ: 319 (208 tập thể, 111 cá nhân)
Cờ Chính phủ: 15
Cờ Thi đua của Thành phố: 142
Cờ Thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo: 20
Hải Phòng là một trong những địa phương luôn ở tốp dẫn đầu của Giáo
dục Đào tạo toàn quốc và “luôn đi đầu trong đổi mới sáng tạo”. Giáo dục Hải
Phòng đã đi đầu trong việc xây dựng các mô hình mới: nhà trường “học đi đôi
với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã
hội” thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng từ những năm 70. Mô hình trường
dân lập, tư thục những năm 80, 90 của thế kỷ XX. Tiếp đó Hải Phòng thực hiện
chủ trương xã hội hoá giáo dục bằng mô hình “trường đẹp”, “trường 3 không, 5
có”, để tiến tới xây dựng “trường đạt chuẩn quốc gia” theo quy định của Bộ
Giáo dục - Đào tạo, trong những năm đầu của chiến lược phát triển giáo dục
2000 - 2010.
Bước sang giai đoạn 2 của chiến lược phát triển giáo dục quốc gia, Hải
Phòng là một trong những thành phố luôn luôn năng động, đổi mới không thể
không cải tạo hệ thống chiếu sáng học đường của thành phố góp phần nâng cao
chất lượng dạy, học và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu
công nghiệp hóa - hiện đại hóa của thành phố và đất nước.

2. Sự cần thiết đầu tư hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn
Thành phố Hải Phòng hiện có hơn 722 trường với hơn 10.000 phòng học.
Nhìn chung các phòng học của Hải Phòng đề khang trang, sạch đẹp, nhiều
trường đạt chuẩn Quốc gia.
Tuy nhiên, qua khảo sát sơ bộ, phần nhiều các phòng học còn chưa đạt
chuẩn về ánh sáng học đường. Kết quả khảo sát sơ bộ tại 12 trường học trên địa
bàn thành phố cho thấy:
- Các phòng học đều không đủ ánh sáng học bố trí nguồn sáng chưa phù
hợp:
+ 100% giáo viên của các lớp học đều nhận định tình trạng chiếu sáng hệ
thống hiện tại không đảm bảo và nên được cải tạo lại.
+ 56% học sinh cảm thấy ánh sáng trong lớp học vẫn tối, 44% học sinh
cảm thấy sáng vừa.
+ 89% học sinh được hỏi cho biết có hiện tượng bóng người khi ngồi học.
+ 83% học sinh được hỏi cho biết bị bóng bảng khi ngồi học bình thường.



6

















- Tình hình sử dụng điện năng và thiết bị chiếu sáng chưa phù hợp: Hầu
hết các trường thuờng sử dụng bóng đèn sợi đốt hoặc bóng đèn huỳnh quang
chấn lưu sắt từ không sử dụg chao chụp nên tiêu tốn nhiều điện năng mà ánh
sáng vẫn không đủ, gây chói, lóa, mờ.

Trước cải tạo Sau cải tạo
Trước cải tạo
0%
44%
56%
Rất sáng Sáng vừa Không đủ sáng
Trước cải tạo

89%

11%

Sấp bóng

Không sấp bóng


Trước cải tạo


83%

17%

Bị bóng bảng
Không bị bóng bảng




7







8

- Tình hình mắc bệnh cận thị và các bệnh về mắt của học sinh phổ thông
Tỷ lệ cận thị hiện mắc ở học sinh tiểu học là 6,90%, ở học sinh THCS là
15,2%. Tỷ lệ chung học sinh, sinh viên mắc bệnh cận thị ở Hải Phòng là
20,59%. Số liệu trên đây cho ta thấy một thực trạng đáng lo ngại về thị lực của
học sinh, sinh viên hiện nay.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng giảm thị lực và bệnh cận thị ở
lứa tuổi học sinh. Trong đó, năm nguyên nhân chính là: thiếu ánh sáng, do
thường xuyên nhìn gần, vệ sinh không tốt, dinh dưỡng không đủ, do di truyền.
Tuy nhiên ánh sáng không đủ và chất lượng chiếu sáng kém được coi là nguyên
nhân chính.
Trong những năm gần đây, ngành Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng luôn
chú trọng tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy- học với
quan niệm: “Không thể có sản phẩm chuẩn nếu các điều kiện tạo ra nó không
đạt chuẩn”. Tuy vậy, Hải Phòng vẫn còn nhiều phòng học chưa đạt chuẩn, nhất
là về độ chiếu sáng trong phòng học. Trong điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay,
việc xây dựng lại các phòng học là một điều chưa thể giải quyết một sớm một
chiều được. Chính vì vậy, giải pháp áp dụng mô hình chiếu sáng học đường chất
lượng cao, hiệu suất cao, tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường và bảo vệ mắt học
trò là một hướng đi hết sức phù hợp và mang tính cấp bách. Trong giai đoạn
thiếu hụt nguồn năng lượng điện như hiện nay thì việc sử dụng nguồn năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng lại càng trở nên có ý nghĩa và cấp
bách.Việc thực hiện dự án chính là giải pháp tốt nhất vừa đảm bảo cho học sinh,
sinh viên tránh được các bệnh về mắt như cận thị, quáng gà, loạn thị , vừa đảm
bảo được các quy định về độ chiếu sáng do Bộ Y tế quy định và đạt tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 7114 - 2002 đồng thời hưởng ứng chương trình tiết kiệm điện
giai đoạn 2006 - 2010 theo Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của
Thủ tướng Chính phủ. Đây cũng là việc làm thiết thực góp phần vào việc đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố Hải Phòng và cho đất nước.



9

CHƯƠNG III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN.
1. Mục tiêu của dự án (Mục tiêu chung, cụ thể và mục tiêu nhân rộng từ
mô hình dự án):
Mục tiêu của dự án là xây dựng mô hình chiếu sáng cho lớp học bảo đảm
môi trường ánh sáng đầy đủ tiện nghi về định lượng và chất lượng ánh sáng, tạo
môi trường giáo dục văn minh hiện đại góp phần làm giảm nguyên nhân gây ra
bệnh khúc xạ về mắt ở lứa tuổi học đường hiện nay, tạo nguồn nhân lực tương
lai có đầy đủ phẩm chất về trí tuệ và sức khoẻ đặc biệt là sức khoẻ thị giác, góp
phần nâng cao chất lượng dạy và học đồng thời sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả.
Thông qua dự án cải tạo chiếu sáng học đường sẽ tác động tích cực và
nâng cao nhận thức, hiểu biết của người dân và các cấp chính quyền về các loại
sản phẩm nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng tiết kiệm điện. Từ đó góp phần thực
hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
Khả năng nhân rộng của chương trình là rất lớn, trên cơ sở kết quả của
2150 phòng học được cải tạo dự kiến đến hết năm 2010, thành phố Hải Phòng
sẽ triển khai lắp đặt khoảng 8000 phòng học phổ thông còn lại.
2. Nội dung của dự án:
Nội dung, phạm vi công việc thực hiện được tổng hợp ở các mục dưới
đây:
2.1. Thu thập, điều tra thông tin và xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết.
- Thu thập, điều tra thông tin, khảo sát các loại mô hình chiếu sáng trường
học được xây dựng và áp dụng gần đây tại Việt Nam, đối chiếu và rút ra bài học
kinh nghiệm cho Dự án.
- Xác định số lượng các trường và địa bàn triển khai thực hiện dự án
- Khảo sát điều tra các thông tin cần thiết tại một số địa bàn dự kiến triển
khai thực hiện dự án về hiện trạng cơ sở hạ tầng trường/lớp, hiện trạng hệ thống
lắp đặt và điều kiện chiếu sáng, thời gian biểu học và làm việc trong nhà trường,
các điều kiện về giao thông và mặt bằng tập kết vật liệu, điều kiện triển khai thi
công lắp đặt v.v… để làm cơ sở cho việc xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết.
- Các thông tin thu thập bao gồm những tài liệu do chính quyền địa
phương, các nhà trường cung cấp, các số liệu do các chuyên gia trực tiếp khảo
sát và kiểm chứng lại thực địa.
- Trên cơ sở các thông tin, số liệu tổng hợp từ hoạt động khảo sát ban đầu,
các chuyên gia tư vấn lập kế hoạch chi tiết cho cả quá trình thực hiện dự án.



10

2.2. Nghiên cứu thiết kế xây dựng mô hình chiếu sáng hiệu quả cho
trường học.
Lựa chọn các giải pháp thiết kế chiếu sáng hợp lý cho lớp học bảo đảm
các chỉ tiêu về định lượng và chất lượng ánh sáng đầy đủ tiện nghi và tiết kiệm
điện năng theo quy định của các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
Thiết kế sử dụng các nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao chất
lượng tốt, áp dụng các giải pháp bố trí hệ thống đèn phù hợp với môi trường học
tập và kiến trúc lớp học, hệ thống điều khiển bảo đảm tận dụng tối đa ánh sáng
tự nhiên và phân bổ hài hoà ánh sáng trong phòng học.
Mô hình lắp đặt hệ thống chiếu sáng bảo đảm thuận tiện cho việc bảo
dưỡng, sửa chữa, thay thế và dễ dàng nhân rộng cho các trường ở các địa
phương.
Lắp đặt thử nghiệm mô hình thiết kế, đánh giá hiệu quả chất lượng môi
trường ánh sáng và năng lượng sử dụng.
Hiệu chỉnh thiết kế, xây dựng quy trình lắp đặt, tính toán chi phí đầu tư,
phương án cung cấp vật tư thiết bị.
Đệ trình hội đồng tư vấn, chủ đầu tư và cơ quan chủ quản xem xét phê
duyệt để triển khai áp dụng.
2.3 Thực hiện lắp đặt và cung cấp thiết bị
Sau khi được phê chuẩn kế hoạch thực hiện chi tiết và mô hình thiết kế,
các chuyên gia tư vấn làm việc với đối tác thi công phổ biến nội dung thiết kế,
hướng dẫn quy trình kỹ thuật lắp đặt, thống nhất phương án và kế hoạch tổ chức
thi công.
Tổ chức các đội thi công và triển khai lắp đặt, cung cấp thiết bị theo kế
hoạch và thiết kế được phê duyệt.
2.4 Đánh giá hiệu quả và phản hồi người sử dụng
Đánh giá hiệu quả của hệ thống chiếu sáng theo phương pháp khách quan
bằng việc trực tiếp đo đạc các chỉ tiêu kỹ thuật về định lượng và chất lượng ánh
sáng, các chỉ tiêu tiêu thụ điện năng, hiệu quả kinh tế so với các giải pháp truyền
thống đã áp dụng trước cải tạo.
Đánh giá hiệu quả của hệ thống chiếu sáng theo phương pháp gián tiếp
thông qua các ý kiến nhận xét chủ quan, phản hồi của người sử dụng
Kết quả đánh giá là tiêu chí để tổng kết nghiệm thu công trình và tuyên
truyền phổ biến áp dụng rộng rãi.
2.5 Quảng bá chương trình, nâng cao nhận thức cho các trường học.
Xây dựng các công cụ quảng bá, truyền thông để quảng bá cho chương
trình nhằm nâng cao nhận thức của chính quyền địa phương cũng như các
trường học để địa phương và các trường học tự nhân rộng áp dụng mô hình
chiếu sáng bằng nguồn vốn xã hội hoá từ đóng góp của phụ huynh học sinh và
của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp



11

3. Sản phẩm, kết quả của dự án

(Những sản phẩm, kết quả phải đạt
được khi triển khai các nội dung dự án):
3.1. Hệ thống phòng học đạt chuẩn về chiếu sáng:
Bao gồm 2150 phòng học được lắp đặt hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn,
đảm bảo đủ độ sáng, sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện
năng.
3.2 Báo cáo đánh giá hiện trạng sử dụng điện chiếu sáng và cấp chất
lượng chiếu sáng trong các trường học tại thành phố Hải Phòng bao gồm các số
liệu:
+ Thực trạng về hệ thống các trường học phổ thông của Hải Phòng
+ Các mô hình lắp đặt hệ thống chiếu sáng hiện tại đang áp dụng
+ Số lượng, chủng loại đèn và thiết bị chiếu sáng sử dụng, mức năng
lượng tiêu thụ.
+ Số liệu khảo sát thực tế về hiện trạng chất lượng chiếu sáng điện trong
các phòng học
+ Nhận xét của giáo viên và học sinh về hiện trạng chiếu sáng trong các
lớp học về độ sáng, chất lượng ánh sáng, những tác động đến khả năng nhìn rõ
và hiệu quả tiếp thu bài giảng trên lớp.
3.3 Báo cáo thiết kế hệ thống chiếu sáng sử dụng các thiết bị chiếu sáng
tiết kiệm điện và đảm bảo các tiêu chuẩn về chiếu sáng trong các phòng học:
+ Bộ hồ sơ thiết kế hệ thống chiếu sáng hiệu quả cho lớp học (Cho từng
trường).
+ Quy trình và phương pháp lắp đặt, kết quả tính toán chi phí đầu tư và
phương án cung cấp thiết bị.
+ Kết quả lắp đặt thử nghiệm mô hình và đánh giá hiệu quả.
3.4 Báo cáo kết quả lắp đặt hệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện và đảm
bảo các tiêu chuẩn về chiếu sáng trong lớp học.
+ Kết quả triển khai lắp đặt hệ thống chiếu sáng hiệu quả tại các trường đã
được lựa chọn áp dụng.
+ Kết quả đo đạc đánh giá hiệu quả của hệ thống chiếu sáng mới lắp đặt
về các chỉ tiêu định lượng, chất lượng ánh sáng, về chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
điện năng.
+ Nhận xét của giáo viên và học sinh về chất lượng chiếu sáng sau khi cải
tạo lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới.
+ Đánh giá mức độ tiêu thụ năng lượng so với trước khi cải tạo, so với các
mô hình chiếu sáng khác. Bài toán hiệu quả kinh tế, thời gian thu hồi vốn.



12

3.5 Báo cáo kết quả thực hiện chương trình truyền thông quảng bá nâng
cao nhận thức
+ Các sản phẩm truyền thông: băngzôn, áp phích, tờ rơi, tài liệu, phim
ảnh, băng hình, v.v.
+ Kết quả thực hiện các hình thức và nội dung truyền thông.
+ Đánh giá của các đối tượng tiếp nhận thông tin truyền thông: cán bộ
quản lý giáo dục, nhà trường, giáo viên và học sinh, các bậc phụ huynh và quần
chúng nhân dân.
3.6 Báo cáo tổng kết dự án :
Tóm tắt tổng hợp quá trình thực hiện dự án.
Báo cáo tóm tắt về các sản phẩm, kết quả đạt được của dự án
Đánh giá hiệu quả lợi ích mang lại từ dự án, rút kinh nghiệm và kiến nghị
nhân rộng mô hình
4. Phương pháp triển khai dự án
4.1 Phương án tổng thể triển khai dự án:
- Hồi cứu, mô tả hiện trạng
- Khảo sát thực tế,
- Phân tích thống kê,
- Nghiên cứu thiết kế, lắp đặt thử nghiệm tại cơ sở theo phương pháp kỹ
thuật chiếu sáng chuyên ngành,
- Triển khai lắp đặt nhân rộng
- Quảng bá, tuyên truyền phổ biến áp dụng rộng rãi (qua các Hội thảo)
- Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện.
4.2 Kế hoạch chi tiết, biện pháp, tiến độ thực hiện các nội dung dự án:
Bảng 1: Các hạng mục công việc và tiến độ thực hiện dự án
STT
Công việc
thực hiện các
nội dung dự
án
Biện pháp thực
hiện
Mục tiêu /kết quả /sản
phẩm phải đạt
Thời
gian (bắt
đầu và
kết thúc)

Tổ chức,
cá nhân
thực hiện
1
Khảo sát hiện
trạng chiếu
sáng điện
trong các lớp
học, xây dựng
kế hoạch chi
tiết triển khai
thực hiện dự
án

Sử dụng các thiết bị
đo điện, đo ánh
sáng, thước đo
được kiểm định.
Phương pháp đo
tuân thủ các quy
định chuyên ngành,
cán bộ được huấn
luyện để đảm bảo
tính chính sác của
phép đo.
Đánh giá hiện trạng sử
dụng điện và ánh sáng
trong các lớp học của
Hải Phòng hiện nay.

Từ đó nêu lên được tính
cấp thiết phải triển khai
cải tạo chiếu sáng điện
trong các trường học
của Hải Phòng và kế
hoạch chi tiết thực hiện
4 tháng
từ
01/2009
Sở GD-ĐT
Hải Phòng

Hội chiếu
sáng Việt
Nam,

Cty
RALACO




13

2
Thiết kế và
lắp đặt thử
nghiệm mô
hình chiếu
sáng lớp học
và lập dự toán
kinh phí thực
hiện
Dựa trên số liệu
khảo sát, thông số
của các bộ đèn, các
tiêu chuẩn, cán bộ
thiết kế xây dựng
mô hình hệ thống
chiếu sáng phòng
học. Lắp đặt thử
nghiệm và đánh giá
hiệu quả
Thiết kế chiếu sáng điện
các phòng học trên đảm
bảo tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN7114:2000,
Quy chuẩn Xây Dựng
Việt Nam QCXDVN
09:2005.
Lập dự toán xây dựng
chi tiết từng trường và
tổng thể từng Quận,
Huyện cải tạo hệ thống
chiếu sáng.
4 tháng
Sở GD-ĐT
Hải Phòng
Hội chiếu
sáng Việt
Nam,
Cty
RALACO

3
Thi công lắp
đặt hệ thống
chiếu sáng
trong các
trường học tại
các địa
phương triển
khai thực hiện
dự án
Cán bộ kỹ thuật
hướng dẫn thợ
điện, công nhân lắp
đặt theo các bản vẽ
kỹ thuật. Chuyên
gia giám sát thi
công bảo đảm đúng
yêu cầu kỹ thuật
Đảm bảo an toàn cho
nhà trường trong qua
trình sử dụng, Sử dụng
đúng thiết bị chiếu sáng
tiết kiệm điện đáp ứng
được các tiêu chuẩn
thông số kỹ thuật, lắp
đặt theo thiết kế.
11 tháng

Sở GD-ĐT
Hải Phòng
Hội chiếu
sáng Việt
Nam,
Cty
RALACO

4
Đo ánh sáng,
điện năng tiêu
thụ sau khi
lắp đặt hệ
thống chiếu
sáng tại các
phòng học.
Sử dụng các thiết bị
đo điện, đo ánh
sáng thước đo
được kiểm định
hoặc có xác nhận
của cơ quan chuyên
môn. Phương pháp
đo lường tuân thủ
theo các quy định
chuyên ngành, cán
bộ đo có chuyên
môn và được
huớng dẫn để đảm
bảo tính chính sác
của phép đo.
Kiểm tra đánh giá quá
trình thiết kế và lắp đặt
có đảm bảo được các
tiêu chí yêu cầu đề ra
phòng học đảm bảo tiết
kiệm điện so với việc sử
dụng các loại nguồn
sáng thiết bị chiếu sáng
khác tiêu tốn nhiều điện
năng và đáp ứng các
tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 7114:2000, Quy
chuẩn xây dựng Việt
Nam QCXDVN
09:2005
4 tháng
Sở GD-ĐT
Hải Phòng
Hội chiếu
sáng Việt
Nam,
Cty
RALACO

5
Tổ chức hội
thảo khởi
động và hội
nghị tổng kết,
các hoạt động
truyền thông
vận động
tuyên truyền
tiết kiệm điện.
Trên cơ sở kết quả
đạt được từ dự án
Lãnh đạo Hội chiếu
sáng, văn phòng
tiết kiệm năng
lượng tổ chức hội
thảo, truyền thông
báo cáo giới thiệu
và đề xuất các địa
phương triển khai
nhân rộng
Nhằm tạo ra sự chuyển
biến thay đổi nhận thức
của chính quyền các
cấp, người dân và học
sinh về việc sử dụng các
loại nguồn sáng thiết bị
chiếu sáng tiết kiệm
điện và bảo vệ môi
trường
1 tháng
Sở GD-ĐT
Hải Phòng
Hội chiếu
sáng Việt
Nam,
Cty
RALACO

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét