Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

quản lý độc giả qua việc cấp thẻ độc giả


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "quản lý độc giả qua việc cấp thẻ độc giả": http://123doc.vn/document/1051977-quan-ly-doc-gia-qua-viec-cap-the-doc-gia.htm


Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Phần 1:GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG
Chương 1:TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
VISUALBASIC
GVHD : Lê Đức Trung
5
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Visual Basic là một ngôn ngữ thảo chương hoàn thiện và hoạt động
theo kiểu điều khiển bởI sự kiện ( Event – Driven programming language )
nhưng lạI giống ngôn ngữ thảo chương có cấu trúc ( Structured
programming language )
Theo Bill Gates đã mô tả Visual Basic như một “ công cụ vừa dễ lạI vừa
mạnh để phát triển các ứng dụng Windows bằng Basic “.Điều này dường
như chưa đủ để minh chứng cho tất cả những phô chương trên, trừ khi bạn
hiểu ra rằng hiện đang có hàng chục triệu ngườI dùng Microsoft Windows.
Visual Basic đã từng nhanh hơn, mạnh hơn và thậm chí dễ dùng hơn
Visual Basic 1.0. Visual Basic 3 bổ sung các cách thức đơn giản để điều
khiển các cơ sở dữ liệu mạnh nhất sẵn có. Visual Basic 4 lạI bổ sung thêm
phần hỗ trợ phát triển 32 bit và bắt đầu tiến trình chuyển Visual Basic
thành một ngôn ngữ lập trình hướng đốI tượng đầy đủ. Visual Basic 5 đã
bổ sung khả năng tạo các tập tin thi hành thực sự, thậm chí có khẳ năng
sáng tạo các điều khiển riêng. Và bây giờ, Visual Basic 6.0 bổ sung một số
tính năng ngôn ngữ đã được mong đợi từ lâu, tăng cường năng lực Internet,
và cả các tính năng cơ sở dữ liệu mạnh hơn. Quả thật, Visual Basic đã trở
thành mạnh nhất và trôi chảy nhất chưa từng thấy.
Mặt khác, lợi điểm khi dùng Visual Basic chính là ở chỗ tiết kiệm
thời gian và công chức so với ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng
một ứng dụng.
Visual Basic gắn liền vớI khái niệm lập trình trực quan ( Visual ),
nghĩa là khi thiết kế một chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng
thao tác và giao diện khi chương trình thực hiện. Đây là thuận lợi lớn so
với các ngôn ngữ lập trình khác, Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn
giản, nhanh chóng màu sắc, kích thước, hình dáng của các đốI tượng trong
ứng dụng.
GVHD : Lê Đức Trung
6
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Một khả năng khác của Visual Basic chính là khả năng kết hợp các
thư viện liên kết động DLL ( Dynamic Link Library ). DLL chính là phầm
mở rộng cho Visual Basic tức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó đã có
một số yêu cầu mà Visual Basic chưa đáp ứng đủ, ta viết thêm DLL phụ
trợ.
Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải qua hai bước:
- Thiết kế giao diện ( Visual Programming )
- Viết lệnh ( Cade Programming )
Nó cùng hỗ trợ các cấu trúc:
- Cấu trúc IF… THEN …ELSE
- Các cấu trúc lặp (Loops).
- Cấu trúc rẽ nhánh ( Select Case )
- Hàm ( Function ) và chương trình con ( Subroutines )
Visual Basic đưa ra phương pháp lập trình mới, nâng cao tốc độ lập
trình.
Cũng như các ngôn ngữ khác, mỗi phiên bản mới của Visual Basic đều
chứa đựng những tính năng mới chẳng hạn Visual Basic 2.0 bổ sung cách
đơn giản để điều khiển các cơ sở dữ liệu mạnh nhất có sẵn, Visual Basic
4.0 bổ sung thêm phần hỗ trợ phát triển 32 bit và chuyển sang ngôn ngữ lập
trình hướng đối tượng đầy đủ, hiện nay ngôn ngữ mớI nhất là Visual Basic
6.0 hỗ trợ nhiều tính năng mạnh hữu hạn OLE DB để lập trình dữ liệu. Các
lập trình viên đã có thể dùng Visua Basic 6.0 để tự mở rộng Visual Basic.
Visual Basic có sẵn các công cụ như: Các hộp văn bản, các nút lệnh,
các nút tuỳ chọn, các hộp kiểm tra, các hộp liệt kê, các thanh cuộn, các hộp
thư mục và tập tin… có thể dùng các khung kẻ ô để quản lý dữ liệu theo
dạng bảng, liên lạc vớI các ứng dụng Windows khác, truy nhập các cơ sở
dữ liệu gọi chung là điều khiển thông qua công nghệ OLE của Microsoft
GVHD : Lê Đức Trung
7
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Hệ trợ giúp trực tuyến đầy đủ giúp tham khảo nhanh chóng khi phát
triển một ứng dụng. Tuy nhiên việc này trên VB 6.0 đòi hỏi phải có CD
ROM.
Visual Basic còn hỗ trợ việc lập trình bằng cách hiện tất cả tính chất
của đối tượng mỗI khi ta định dùng đến nó. Đây là điểm mạnh của ngôn
ngữ lập trình hiện đại
Các bước thiết kế một ứng dụng Visual Basic:
- Xây dựng các cửa sở mà ngườI dùng sẽ thấy
- Quyết định những sự kiện mà các điều khiển trên cửa sổ sẽ nhận ra.
Các nội dung diễn ra khi ứng dụng đang chạy:
- Visual Basic giám sát các cửa sổ và các điều khiển trong từng cửa
sổ cho tất cả mọI sự kiện mà từng điều khiển có thể nhận ra ( các chuyển
động chuột, các thao tác nhắp chuột, di chuyển, gõ phím …)
- Khi Visual Basic phát hiện một sự kiện, nếu không có một đáp ứng
tạo sẵn cho sự kiện đó, Visual Basic sẽ xem xét ứng dụng để kiểm tra
ngườI dùng đã viết thủ tục cho sự kiện đó hay chưa.
- Nếu đã viết rồi, Visual Basic sẽ thi hành và hình thành nên thủ tục
sự kiện đó và quay trở lạI bước đầu tiên.
Các bước này quay vòng cho đến khi ứng dụng kết thúc.
Để hiểu rõ phần trên, sau đây tôi sẽ trình bày cụ thể hơn về ngôn ngữ
lập trình Visual Basic 6.0.
II. Thiết kế giao diện trong VisualBasic
Do Visual Basic là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên việc thiết
kế giao diện rất đơn giản bằng cách đưa các đối tượng vào Form và tiến
hành thay đổi một số thuộc tính của các đối tượng đó.
GVHD : Lê Đức Trung
8
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
1.FORM
Form là biểu mẫu của mỗI ứng dụng trong Visual Basic. Ta dùng
Form (như là một biểu mẫu ) nhằm định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó
khi thiết kế các phần giao tiếp với người dùng.
Ta có thể xem Form như là bộ phận mà nó có thể chứa các bộ phận
khác. Form chính của chúng tạo nên giao tiếp cho ứng dụng. Form chính là
giao diện chính của ứng dụng, các Form khác có thể chứa các hộp thoại,
hiện thị cho nhập dữ liệu và hơn thế nữa.
Trong nhiều ứng dụng Visual Basic, kích cỡ và vị trí của biểu mẫu
vào lúc hoàn tất thiết kế ( thường mệnh danh là thời gian thiết kế, hoặc lúc
thiết kế ) là kích cỡ và hình dáng mà ngườI ngườI dùng sẽ gặp vào thờI
gian thực hiện, hoặc lúc chạy. Điều này có nghĩa là Visual Basic cho phép
ta thay đổI kích cỡ và di chuyển vị trí của Form cho đến bất kỳ nơi nào trên
màn hình khi chạy một đề án, bằng cách thay đổi các thuộc tính của nó
trong cửa sổ thuộc tính đối tượng ( Properties Windows ). Thực tế, một
trong những tính năng thiết yếu của Visual Basic đó là khả năng tiến hành
các thay đổI để đáp ứng các sự kiện của người dùng.
2.TOOLS BOX ( Hộp công cụ )
Bản thân hộp công cụ này chỉ chứa các biểu tượng biểu thị cho các
điều khiển mà ta có thể bổ sung vào biểu mẫu là bảng chứa các đốI tượng
được định nghĩa sẵn của Visual Basic. Các đối tượng này được sử dụng
trong Form để tạo thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của
Visual Basic. Các đối tượng trong thanh công cụ sau đây là công dụng
nhất:
+ Scroll Bar: (Thanh cuốn)
Các thanh cuốn được dùng để nhận nhập liệu hoặc hiện thị kết xuất
khi ta không quan tâm đến giá trị chính xác của đốI tượng nhưng lạI quan
tâm sự thay đổI đó nhỏ hay lớn. Nói cách khác, thanh cuốn là đốI tượng
GVHD : Lê Đức Trung
9
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
cho phép nhận từ ngườI dùng một giá trị tuỳ theo vị trí con chạy (Thumb )
trên thanh cuốn thay cho cách gõ giá trị số.
Thanh cuốn có các thuộc tính quan trọng nhất là:
- Thuộc tính Min: Xác định cận dướI của thanh cuốn
- Thuộc tính Max: Xác định cận trên của thanh cuốn
- Thuộc tính Value: Xác định giá trị tạm thời của thanh cuốn
+ Option Button Control ( Nút chọn )
Đối tượng nút chọn cho phép người dùng chọn một trong những lựa
chọn đưa ra. Như vậy, tại một thời điểm chỉ có một trong các nút chọn
được chọn.
+ Check Box (Hộp kiểm tra )
Đối tượng hộp kiểm tra cho phép ngườI dùng kiểm tra một hay nhiều
điều kiện của chương trình ứng dụng. Như vậy, tại một thời điểm có thể có
nhiều hộp kiểm tra được đánh dấu
+ Label ( Nhãn )
Đối tượng nhãn cho phép người dùng gán nhãn một bộ phận nào đó
của giao diện trong lúc thiết kế giao diện cho chương trình ứng dụng. Dùng
các nhãn để hiện thị thông tin không muốn ngườI dùng thay đổi. Các nhãn
thường được dùng để định danh một hộp văn bản hoặc một điều khiển khác
bằng cách mô tả nộI dung của nó. Một công cụ phổ biến nhất là hiện thị
thông tin trợ giúp.
+ Image( Hình ảnh ): Đối tượng Image cho phép người dùng đưa
hình ảnh vào Form.
+ Picture Box : Đối tượng Picture Box có tác dụng gần giống như
đối tượng Image.
GVHD : Lê Đức Trung
10
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
+ Text Box : Đối tượng Text Box cho phép đưa các chuỗi ký tự vào
Form. Thuộc tính quan trọng nhất của Text Box là thuộc tính Text_ cho
biết nội dung hộp Text Box.
+ Command Button ( Nút lệnh ): Đối tượng Command Button cho
phép quyết định thực thi một công việc nào đó.
+ Directory List Box, Drive List Box, File List Box: Đây là các đối
tượng hỗ trợ cho việc tìm kiếm các tập tin trên một thư mục của ổ đĩa nào
đó.
+ List Box ( Hộp danh sách): ĐốI tượng List Box cho phép xuất các
thông tin về chuỗi.
Trên đây là những đối tượng được sử dụngthường xuyên nhất trong phần
thiết kế giao diện cho một chương trình ứng dụng của Visual Basic.
3.PROPERTIES WINDOWS (Cửa sổ thuộc tính)
Properties Windows là nơi chứa danh sách các thuộc tính của đối
tượng cụ thể. Các thuộc tính này có thể thay đổI được để phù hợp vớI yêu
cầu về giao diện của các chương trình ứng dụng.
4.PROJECT EXPLORER
Do các ứng dụng của Visual Basic thường dùng chung mã hoặc
Form đã tuỳ biến trước đó, nên Visual Basic tổ chức các ứng dụng thành
các Project. Mỗi Project có thể có nhiều Form sẽ được lưu trữ chung với
Form đó trong các tập tin riêng biệt. Mã lập trình chung mà tất cả các Form
trong ứng dụng chia sẻ có thể được phân thành các Module khác nhau và
cũng được lưu trữ tách biệt, gọi là các Module mã Project Explorer nếu tất
cả các biểu mẫu tuỳ biến được và các Module chung, tạo nên ứng dụng của
ta.
GVHD : Lê Đức Trung
11
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Chương 2:GIỚI THIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS
1. Microsoft Acceess 2000
Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database
Management System): Là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản
lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
Microsoft Acceess cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nó
trơ giúp cho người sử dụng lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy
tính dưới dạng các bảng và có thể tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các
bảng đã lưu trữ.
1. Các đặc điểm của của Microsoft Acceess 2000
Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khoá chính, phụ thuộc tồn tại, miền
giá trị… của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ.
Với công cụ trình thông minh (Winzard) cho phép người sử dụng có
thể thiết kế các đối tượng trong Microsoft Acceess một cách nhanh chóng.
Với công cụ truy vấn bằng thí dụ QBE (Query By Example) sẽ hỗ
trợ cho người sử dụng có thể thực hiện các truy vấn mà không cần quan
tâm đến cú pháp các câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL
(Structure Query Language) được viết như thế nào.
Với kiểu trường dữ liệu nhúng OLE (Object Linking and Embeding)
cho phép người sử dụng có thể đưa vào bên trong tập tin cơ sở dữ liệu
Acceess các ứng dụng khác trên Windows như: tập tin văn bản Word, bảng
tính Axcel, hình ảnh BMP, âm thanh Wav …
Dữ liệu được lưu trọn gói trong một tập tin: Tất cả các đối tượng của
một ứng dụng chỉ được lưu trong một tập tin cơ sở dữ liệu duy nhất đó là
tập tin cơ sở dữ liệu Access (MDB).
Ứng dụng có thể sử dụng trên môi trường mạng máy tính nhiều
người sử dụng, cơ sở dữ liệu được bảo mật tốt.
GVHD : Lê Đức Trung
12
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Có khả năng trao đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng khác, có thể
chuyển đổi qua lại với các ứng dụng như: Word, Axcel, Fox, Dbase,
HTML …
Kết nối trực tiếp vào hệ cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server để phát
triển các ứng dụng mô hình khách chủ (Client / Server).
2. Đối tượng bảng trong cơ sở dữ liệu Access 2000
a.Bảng
Là thành phần cơ sở của tập tin cơ sở dữ liệu Access, dùng để lưu
trữ dữ liệu, nó chính là cấu trúc cơ sở dữ liệu. Do đó đây là đối tượng đầu
tiên phải được tạo ra trước. Bên trong một bảng, dữ liệu được lưu thành
nhiều cột và nhiều dòng.
Thí dụ: Một bảng bệnh nhân dùng lưu thông tin của các bệnh nhân
trong bệnh viện gồm các cột: Mã bệnh nhân, Họ bệnh nhân, ngày sinh bệnh
nhân,…
Cụ thể như sau:
GVHD : Lê Đức Trung
13
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Màn hình hiển thị bảng bệnh nhân trong Microsoft Access 2000.
b.Cơ sở dữ liệu là gì?
Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin. Có nhiều loại cơ sở dữ liệu
nhưng trong đó cơ sở dữ liệu quan hệ, là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện
nay.
Một cơ sở dữ liệu quan hệ:
Kho chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng còn gọi
là các mẫu tin, và các cột gọi là các trường.
- Cho phép lấy về (hay truy vấn) các tập hợp dữ liệu con từ các bảng.
- Cho phép nối các bảng với nhau cho mục đích truy cập các mẫu tin
liên quan với nhau chứa trong các bảng khác nhau.
c.Bảng và Trường
GVHD : Lê Đức Trung
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét