LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số ý kiến về công tác trả lương tại công ty dệt vải công nghiệp hà nội": http://123doc.vn/document/1051624-mot-so-y-kien-ve-cong-tac-tra-luong-tai-cong-ty-det-vai-cong-nghiep-ha-noi.htm
Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
kinh tế cực kỳ quan trọng. Thông qua chính sách tiền lơng, Nhà nớc có thể đIều
chỉnh lại nguòn lao động giữa các vùng theo yêu cầu phát triển kinh tế XH của
đất nớc.
Xét trên phạm vi Doanh nghiệp, tiền lơng đóng vai trò quan trọng trong
việc kích thích ngời lao động phát huy khả năng lao động sáng tạo của họ, làm
việc tận tụy, có trách nhiệm cao đối với công việc. tiền lơng cao hay thấp là yếu
tố quyết định đến ý thức công việc của họ đối với Công ty. Đặc biệt trong cơ chế
thị trờng hiện nay, khi mà phần lớn lao động đợc tuyển dụng trên cơ sở hợp đồng
lao động, ngời lao động có quyền lựa chọn làm việc cho nơi nào mà họ cho là có
lợi nhất. Vì vậy chính tiền lơng đIều kiện đảm bảo cho Doanh nghiệp có một
đội ngũ lao động lành nghề. Thông qua tiền lơng, ngời lãnh đạo hớng ngời lao
động làm việc theo ý định của mình, nhằm tổ chức hợp lý, tăng cờng kỷ luật lao
động cũng nh khuyến khích tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Về mặt nội dung, tiền lơng là phạm trù kinh tế tổng hợp, cụ thể là:
Tiền lơng là một phạm trù trao đổi.
Sức lao động là một loại hàng hoá đặc biệt, nhng cũng nh các loại hàng
hoá khác, khi đợc đem ra mua bán trên thị trờng thì nó phải tuân theo nguyên
tắc trao đổi ngang giá, giá cả hàng hoá sức lao động phải ngang bằng với giá cả
các t liệu sinh hoạt mà ngời lao động tiến hành tái tạo sức lao động. Trong đIều
kiện hiện nay khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì việc mua bán sức
lao động thực sự cha tuân thủ đúng nguyên tăcs nay, một số trờng hợp ngời lao
động phải chấp nhận tiền công rẻ, không bằng với sức lao động mà ngời lao
động bỏ ra hay nói cách khác: sự trao đổi không ngang giá đã gây ra nhiều tiêu
cực trong XH và chúng ta cần phảI có những biện pháp để hạn chế.
Tiền lơng là một phạm trù phân phối.
Sản xuất hàng hoá của Doanh nghiệp, của cải vật chất của XH do ngời lao
động làm ra và nó đợc phân phối lại cho ngời lao động theo nhiều hình thức
khác nhau, trong đó tiền lơng là một hình thức biêu hiện rõ nét nhất của sự phân
Nguyễn Đình Phơng Trang 5
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty
Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
phối này. Để đảm bảo sự phân phối tiền lơng đợc công bằng, hợp lý cần căn cứ
vào năng suất lao động,năng suất lao động là thớc đo số lợng và chất lợng lao
động của mỗi ngời. Thực tế trong Doanh nghiệp quản lý giỏi đã khẳng định: dù
chế độ trả lơng khoán hay lơng thời gian, chế độ trả lơng sản phẩm hay hợp đồng
thời vụ Nh ng nếu gắn với số lợng và chất lợng lao động thông qua hệ thống
mức là khoa học, gắn với sản phẩm cuối cùng thì các chế độ tiền lơng phát huy
tác dụng tốt trong việc khuyến khích ngời lao động. Trả lơng đúng, đủ và công
bằng thể hiện mức độ cống hiến của ngời lao động, sự thừa nhận công lao và đãi
ngộ, thì tiền lơng khi đó mới thực sự là động lực khuyến khích tăng năng suất lao
động.
Tiền lơng là một phạm trù tiêu dùng.
Trong bất kỳ XH nào thì tiền lơng luôn thực hiện chức năng kinh tế XH cơ
bản của nó là đảm bảo tái lại sức lao động. Tuy nhiên, mức độ tái sản xuất sức
lao động cho ngời lao động trong mỗi chế độ là khác nhau, ngời lao động tái lại
sức lao động của mình thông qua các t liệu sinh hoạt nhận đợc từ việc sử dụng
khoản tiền lơng của họ, vì vậy qui định mức độ tái sản xuất sức lao động là tiền
lơng thựuc tế chứ không phải là tiền lơng danh nghĩa.
II. Các nguyên tắc và yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
II.1. Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng
Trả lơng ngang nhau cho lao động ngang nhau.
Khi lao động có chất lợng ngang nhau thì tiền lơng phải trả ngang nhau,
nghĩa là khi hai hay nhiều lao động cùng làm một công việc,thời gian, tay nghề
và năng suất lao động nh nhau thì tiền lơng đợc hởng nh nhau, không phân biệt
chủng tộc, giới tính, tuổi tác, Chế độ XH hiện nay, nguyên tắc này không mất
đi mà tiếp tục tồn tại.
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng bình quân.
Nguyễn Đình Phơng Trang 6
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty
Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
Qui định này là một nguyên tắc quan trọng khi tổ chức tiền lơng vì có nh
vậy mới tạo cơ sở cho giảm giá thành và tăng tích lũy.
Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, một phần giá trị mới sáng
tạo, tiền lơng là hình thức và là công cụ cơ bản thực hiện nguyên tắc này. Điều
đó đồng thời có nghĩa rằng xét ở tầm vĩ mô, chỉ đợc phép phân phối và tiêu
dùng trong phạm vi thu nhập quốc dân, tốc độ tăng tiền lơng không đợc tăng hơn
tốc độ tăng năng suất lao động.
Tiền lơng bình quân tăng lên phụ thuộc vào những nhân tố chủ quan do
nâng cao năng suất lao động ( nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt tổn thất về
thời gian lao động ).
Năng suất lao động tăng không phải chỉ do những nhân tố trên mà còn trực
tiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan khác (áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên ). Nh vậy, tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng
là có khả năng khách quan lớn hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân.
Không những thế, khi xem xét các mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất
lao động với tiền lơng thực tế, giữa tích lũy và tiêu dùng. Trong thu nhập quốc
dân ta thấy chúng có mối quan hệ liên hệ trực tiếp với tốc độ phát triển khu vực I
( sản xuất t liệu sản xuất ) và khu vực II ( sản xuất vật phẩm tiêu dùng ). Do yêu
cầu của tái sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực I phải tăng nhanh hơn khu vực II.
Tốc độ tăng của tổng sản phẩm XH (I + II ) lớn hơn tốc độ tăng của khu vực II
làm cho sản phẩm XH tính bình quân theo đầu ngời lao động tăng. Vậy trong
phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng nh nội bộ các Doanh nghiệp, muốn hạ giá
thành sản phẩm và tăng tích lũy thì không còn con đờng nào khác ngoài việc
tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa các ngành nghề khác
nhau trong nền kinh tế quốc dân.
+ Trình độ lành nghề bình quân khác nhau ở các ngành nghề khác nhau thì
khác nhau.
Nguyễn Đình Phơng Trang 7
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty
Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
Thể hiện mặt chất lợng lao động trong Doanh nghiệp trả lơng thì trả theo
chất lợng lao động.Điều kiện lao động khác nhau không những giữa các ngành
nghề mà nội bộ từng Doanh nghiệp cũng khác nhau. Vì thế khi đIều kiện lao
động khác nhau thì tiền lơng khác nhau. Do đó để tái sức lao động khác nhau thì
tiền lơng khác nhau.
+ Vị trí quan trọng của ngành.
Trong từng tời kỳ nhất định thì mỗi thời kỳ có một vị trí quan trọng trong
nền kinh tế, những ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế thì tiền lơng phải
cao để mục đích khuyến khích lao động vào ngành nghề đó.
II.2. Những yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho ngời lao động.
Sức lao động là năng lực lao động của cong ngời, là toàn bộ thể lực và trí
lực của con ngời. Sức lao động thể hiện ở trạng thái tinh thần, tâm lý, nhận thức
kỹ năng lao động và phơng pháp lao động. Sức lao động là một trong 3 yếu tố
của quá trình sản xuất, nó là yếu tố quan trọng nhất và theo quan đIểm hiện nay,
tiền lơng là giá cả sức lao động do đó nó phảI đảm bảo táI sản xuất sức lao động
đối với việc trả lơng trong Doanh nghiệp phảI tuân thủ theo các nguyên tắc hay
các đIều kiện sau:
Không thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc qui định cho từng vùng,
từng ngành.
Ngời lao động làm đêm, làm thêm giờ phải cho nghỉ hoặc trả lơng thêm
theo qui đinh.
Doanh nghiệp trả lơng và các khoản phụ cấp trực tiếp cho từng ngời lao
động trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn tại nơi làm việc và bằng tiền mặt.
Khi Doanh nghiệp bố trí lao động tạm thời chuyến sang làm một công việc
khác thì tiền lơng không đợc mức lơng của công viêc trớc.
Nguyễn Đình Phơng Trang 8
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty
Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
Khi Doanh nghiệp phá sản thì tiền lơng phải u tiên thanh toán cho ngời lao
động trớc.
Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
Đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu.
III. Một số chế độ trả lơngvà các hình thức trả lơng.
III.1. Các chế độ trả lơng.
Chế độ tiền lơng cấp bậc.
a. Khái niệm.
Là một văn bản qui định của Nhà nớc mà các Doanh nghiệp dựa vào đó để
trả lơng cho công nhân theo chất lợng lao động của họ.
b. Các yếu tố của chế độ tiền lơng cấp bậc.
b.1.Thang lơng :
Là bảng xác định tỷ lệ tiền lơng giữa những công nhân cùng nghề hoặc
cùng nhóm nghề giống nhau theo trình độ và cấp bậc của họ. Mỗi thang lơng có
một số bậc lơng và các hệ số phù hợp với các bậc đó.
Thang lơng thực tế.
Ví dụ: Kết cấu của một thang lơng nh sau:
Bậclơng
Chỉ tiêu
I II III IV V VI VII
HS lơng 1,35 1,47 1,62 1.78 2,18 2.67 3,26
Mức lơng (1000) 1350 1470 1620 1780 2180 2670 3260
+ Thang lơng lý thuyết.
Đây là thang lơng cơ sở.
Ví dụ: Kết cấu của một thang lơng nh sau:
Nguyễn Đình Phơng Trang 9
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty
Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
Bậc lơng
Chỉ tiêu
I II III IV V VI VII
Hêsố ơng 1.35 1.47 1.62 1.78 2.18 2.67 3.28
Hệ số tăng tuyệt đối 0.12 0.15 0.16 0.40 0.49 0.61
Hệ số tăng tơng đối 8.9 9.2 9.89 22.4 22.47 22.8
Trong đó:
Hệ số tăng tuyệt đối là hiệu số của các hệ số lơng hai bậc liên tiếp nhau.
Hệ số tăng tơng đối là thơng số của hệ số tăng tuyệt đối với hệ số lơng của
bậc đứng trớc.
b.2. Mức lơng.
Là lợng tiền để trả lơng lao động cho một đơn vị thời gian, phù hợp với các
bậc trong thang lơng, thong thì nhà nớc quy định mức lơng bậc một hoặc mức l-
ơng tối thiểu với hệ số lơng của bậc tơng ứng. Mức lơng tối thiểu đợc nhà nớc
quy định theo từng thời kỳ phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của từng dai
đoạn.
b.3. Tiêu chuẩn của tiền lơng kỹ thuật
Là văn bản quy định về mức độ phúc tạp công việc và yêu cầu trình độ lành
nghề của công nhân ở bậc nào đó phải hiểu biết về kỷ thuật.
Vậy ba yếu tố trên có mối quan hệ chặt chẽ qua lại với nhau. Mổi yếu tố có
một tác dụng riêng đối với việc xác định chất lợng lao động và điều kiện lao
động của công nhân.Nó là một yếu tố quan trọng để vận dụng trả lơng cho ngời
lao động trong mọi thành phần kinh tế.
Chế độ trả lơng chức vụ.
Chế độ này dùng để trả lơng cho những cán bộ quản lý, lao động quản lý là
không thể thiếu đợc trong điều kiện nền kinh tế phát triển, phân công hiệp tác
lao động ngày càng sâu rộng. Đặc điểm của lao động quản lý kết quả không thể
định mức đợc, vì nó là lao động trí óc không có sản phẩm trực tiếp, chế độ trẳ l-
ơng này thông qua bậc lơng của ngời lao động.
Nguyễn Đình Phơng Trang 10
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty
Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
Chế độ tiền lơng chức vụ chủ yếu áp dụng cho các cán bộ và nhân viên
trong các doanh nghiệp thuộc các loại nghành nghề kinh tế, tiền lơng của loại
ngời này phụ thuộc vào phân hạng doanh nghiệp.
Phân hạng doanh nghiệp liên quan đến độ phức tạp của lao động quản lý,
thông qua các chỉ tiêu đợc dao và trình độ công nhân, thủ công,bán cơ giới hay
tự động hoá và phạm vi hoạt động là trong nội bộ vùng, tĩnh, huyện, phạm vi
trong nớc, phạm vi rộng là quan hệ với nớc ngoài, phạm vi càng rộng càng phức
tạp.
Hiệu quả của sản xuất kinh doanh bao gồm các chỉ tiêu doanh thu thực
hiện và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc. Lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận
thực hiện trên vốn giao, tất cã những cái trên ngời ta dùng phơng pháp cho điểm
và chuyển sang hạng số hạng càng cao thì hệ số lơng càng cao.
III.2. Các hình thức trả lơng.
1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Theo hình thức này thì tiền lơng của công nhân đợc căn cứ vào đơn giá sản
phẩm và số lợng sản phẩm đợc chế tạo đảm bảo chất lợng. Công thức tính tiền l-
ơng sản phẩm đợc xác định nh sau:
TLsf : tiền lơng sản phẩm.
DGi : đơn giá từng loại sản phẩm.
SFi : Sản phẩm.
i : Chủng loại sản phẩm.
Tiền lơng sản phẩm phụ thuộc vào sản phẩm i. Đơn giá là số lợng tiền tệ quy định
đề tàI cho ngời lao động khi chế tạo một sản phẩm đảm bảo chất lợng.
Nguyễn Đình Phơng Trang 11
TLsf =
=
n
i
DGi
1
*SFi
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty
Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
Đơn giá đợc tính bằng công thức:
Scn :suất lơng cấp bậc công
M
TG
: Mức thời gian quy định sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Msl :Mức sản lợng quy định sản xuất ra một đơn vị thời gian
a. Ưu điểm.
Gắn chặt với tiền lơng của ngời lao động từ đó khuyến khích công nhân
làm ra nhiều sản phẩm, nó quán triệt nguyên tác trả lơng theo số lợng và chất l-
ợng lao động.
Nó nâng cao tính tự giác của công nhân không cần phải đội ngũ cán bộ
giám sát nhiều vì ngời công nhân phải làm nhiều để thu đợc lợi nhuận cao.
b. Nhợc điểm.
Nếu chúng ta không tổ chức tốt công tác kiểm tra số lợng và chất lợng sản phẩm
thì công nhân sẽ chú ý đến mặt số lợng mà không chú ý mặt chất lợng.
Để có đợc mức sản phẩm thì phải có chi phí lớn cho cấp bậc công việc so
với trả lơng thời gian.
c. Phạm vi áp dụng.
Xuất phát từ mục đích hay mục tiêu trả lơng sản phẩm, làm thế nào để
khuyến khích công nhân làm ra nhiều sản phẩm, do đó chỉ áp dụng với nơi nào
cần nhiều sản phẩm và những nơi sản xuất thủ công bán cơ giới, những nơi sản
xuất gián đoạn có chu kỳ.
d. Điều kiện để áp dụng.
Nguyễn Đình Phơng Trang 12
ĐG =
M
S
SL
CN
=
S
CN
x
M
TG
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty
Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
Chỉ có khi nào áp dụng trả lơng theo sản phẩm và có hiệu quả. Lựa chọn và
xây dựng các định mức có căn cứ khoa học. Có 2 loại định mức: mức sản lợng và
mức thời gian. Tổ chức phục phụ nơi làm việc tạo đIều kiện cho ngời lao động đ-
ợc thuận lợi, tạo ra đợc nhiều sản phẩm và rút ngắn thời gian định mức. Thực
hiện tốt công tác thống kê, kiểm kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm để xác định
đợc chất lợng, số lơng sản phẩm để làm căn cứ trả lơng đúng cho ngời công
nhân.
e. Các chế độ trả lơng theo sản phẩm.
e.1. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Tiền lơng của công nhân đợc phụ thuộc vào đơn giá và sản lợng sản phẩm
mà công nhân đó chế tạo đảm bảo chất lợng.
Công thức tính :
Trong đó:
ĐG : đơn giá sản phẩm.
L : lơng theo cấp bậc công việc.
Q : mức sản lợng.
T : mức thời gian.
Ưu điểm:
Mối quan hệ giữa tiền lơng công nhân nhận đợc và kết quả lao động đợc thể
hiện rõ ràng, do đó kích thích công nhân nâng cao trình độ tay nghề để nâng cao
năng suất lao động, tăng thêm thu nhập. Chế độ tiền lơng này dễ hiểu, công nhân
dễ dàng tính toán đợc số tiền sau khi hoàn thành nhiệm vụ sản suất.
Nh ợc điểm:
Nguyễn Đình Phơng Trang 13
ĐG =
Q
L
= L* T
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp - một số ý kiến về công tác trả lơng tại công ty
Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
Ngời lao động ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc, thiết bị và nguyên
vật liệu. Nếu không có quy định cụ thể về việc sử dụng vật t thiết bị.
e.2. Chế độ trả lơng tính theo sản phẩm tập thể.
Theo chế độ này thì tiền lơng của công nhân nhận đợc căn cứ vào đơn giá
tập thể và số lơng sản phẩm tập thể sản xuất ra và cách phân chia tiền lơng cho
từng cá nhân.
Công thức tính:
Trong đó:
Ưu điểm:
Khuyến khích công nhân trong tổ nâng cao trách nhiệm trớc tập thể quan
tâm đến kết quả cuối cùng của tổ hai nhóm.
Nh ợc điểm:
Lơng của mỗi công nhân không đợc trực tiếp quyết định mặt khác phân
phối tiền lơng cha tính đến tình hình thực tế của công nhân nên cha thể hiện
nguyên tắc phân phối trong lao động.
e.3. Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Chế độ này trên thực tế chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc
của họ có ảnh đến nhiều kết quả lao động của công nhân chính, hởng lơng theo
Nguyễn Đình Phơng Trang 14
ĐGtt =
M
stt
n
i
Scv
=1
=
=
n
i
Scv
1
*Mtg
TLsptt=ĐGtt*Sptt
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét