Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ văn hóa cts


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ văn hóa cts": http://123doc.vn/document/1049683-thuc-tien-ky-ket-va-thuc-hien-hop-dong-xay-lap-o-cong-ty-co-phan-xay-dung-thuong-mai-va-dich-vu-van-hoa-cts.htm


Tham gia vào các quan hệ pháp luật là các chủ thể nhất định do pháp luật
quy định. Chủ thể của các quan hệ pháp luật có thể là cá nhân, tổ chức hoặc
các chủ thể khác. Tuy nhiên, các chủ thể để tham gia vào việc ký kết hợp
đồng phải có các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định thì hợp đồng mới
được coi là hợp pháp.
Nội dung của quan hệ hợp đồng là các điều khoản do các bên thỏa thuận.
Các điều khoản do các bên thỏa thuận làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của
họ. Bên có khả năng yêu cầu bên kia thực hiện hoặc không thưc hiện một
hành vi nào đó theo thỏa thuận tong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp
luật gọi là bên có quyền. Bên phải thực hiện hoặc không thực hiện một hành
vi nào đó theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật để
dáp ứng yêu cầu của bên có quyền gọi là bên có nghĩa vụ. Trong hợp đồng
quyền và nghĩa vụ của các bên thường đan xen với nhau, quyền và nghĩa vụ
của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại( Hợp đồng song vụ ).
3.Hiệu lực của hợp đồng
Hiệu lực của hợp đồng là một vấn đề hết sức quan trọng chế định về hợp
đồng. việc ký kết hợp đồng không có hiệu lực( vô hiệu ) sẽ gây thiệt hại cho
nhà nước, các bên tham gia ký kết hợp đồng cần phải tuân thủ các quy định
của pháp luật về hợp đồng.
a>Chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp
Chủ thể ký kết hợp đồng cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác nhưng
không phải tất cả các cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác đều được quyền
ký hợp đồng mà phải có các điều kiện nhất định.
Đối với cá nhân để tham gia ký hợp đồng phải đạt đến một độ tuổi nhất
định thì theo quy định của từng loại hợp đồng trong từng lĩnh vực cụ thể.
Người từ đủ 18 tuổi trở lên được quyền ký kết các loại hợp đồng dân sự, kinh
doanh, thương mại, lao động… Trong những trường hợp cụ thể người từ sáu
5
tuổi trở lên được ký hợp đồng miệng nhằm thỏa mãn nhu cầu tieu dùng hàng
ngày như mua bánh, kẹo, nước hoặc từ đủ mười lăm tuổi được quyền ký hợp
đồng lao động với người sử dụng lao động, nếu người lao động dưới mười
lăm tuổi phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp
pháp thì mới có giá trị pháp lý. Người ký hợp đồng phải nhận thức được hành
vi của mình tại thời diểm ký kết hợp đồng, không bị mất năng lực hành vi dân
sự( bị bệnh tâm thần hoặc các căn bệnh khác làm mất khả năng nhận thức khi
ký kết hợp đồng).
Đối với pháp nhân phải được thành lập một các hợp pháp, có tài sản, có
địa vị pháp lý do pháp luật quy định. Người nhân danh pháp nhân ký kết hợp
đồng phải là người đại diện hợp pháp, có thể là người đại diện cho pháp nhân
trước pháp luật được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc do pháp luật
quy định cũng có thể là đại diện theo ủy quyền bằng văn bản.
Tóm lại chủ thể ký kết hợp đồng phải có năng lực chủ thể ( năng lực pháp
luật và năng lực hành vi).
b>Chủ thể ký kết hợp đồng phải tự nguyện
Bất cứ hợp đồng nào thì việc thiết lập cũng phải dựa trên nguyên tắc tự
nguyện. Hợp đồng xây lắp cũng vậy, khi thiết lập các bên phải tự do ý chí.
Trong quan hệ hợp đồng không có bên nào được quyền áp đặt ý chí, buộc bên
kia phải ký hợp đồng với mình. Hợp đồng được thiết lập dựa trên sự áp đặt,
bắt buộc, cưỡng ép, nhầm lẫn, lừa dối của mốt bên thì về nguyên tắc hợp đồng
đó không có giá trị.
c>Nội dung của hợp đồng không được trái với đạo đức, pháp luật
Các điều khoản do hai bên ký kết hợp đồng thỏa thuận trong hợp đồng
không được vi phạm pháp luật đạo đức. Có thể là đối tượng của hợp đồng do
hai bên thỏa thuận trong hợp đồng pháp luật cấm giao dịch như hàng cấm,
hàng giả, hàng nhập lậu, ma túy, súng, đạn… Hoặc công việc pháp luật cấm
6
thực hiện. Nội dung hai bên thỏa thuận trong hợp đồng phải cụ thể và phải
thực hiện được. Thỏa thuận những nội dung không thực hiện được trong hợp
đồng thì hợp đồng không thực hiện được do đó hợp đồng cũng không có giá
trị.
d>Hình thức của hợp đồng phải hợp pháp
Có những hợp đồng pháp luật quy định hình thức bằng văn bản nhưng
cũng có những hợp đồng hai bên có thể thỏa thuận bằng lời nói, hành vi.
Thông thường đối với những hợp đồng quan trọng, liên quan đến tài sản có
giá trị lớn thì hình thức của hợp đồng bằng văn bản, những hợp đồng liên
quan đến tài sản có giá trị nhỏ nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hàng ngày
thì hình thức hợp đồng bằng lời nói, hành vi.
4. Hợp đồng vô hiệu
Như đã trình bày trên thoả thuận là bản chất của hợp đồng. Do đó, nếu hợp
đồng không được ký kết một cách tự nguyện, bình đẳng, trung thực thì sẽ dẫn
đến không có hiệu lực và không có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý đối với
các bên. Có thể nói rằng: “Tất cả các hợp đồng đều là sự thoả thuận song
không phải bất cứ sự thoả thuận nào cũng đều là hợp đồng”.
Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm hai bên
ký kết.
Cơ sở để coi hợp đồng vô hiệu phải căn cứ vào từng hợp đồng cụ thể và
các quy định của pháp luật. Các trường hợp làm hợp đồng vô hiệu có thể xem
ở phần hợp đồng có hiệu lực.
Hợp đồng cũng có thể vô hiệu một phần mà không làm ảnh hưởng đến nội
dung các phần còn lại thì chỉ có phần vô hiệu không có hiệu lực, các phần còn
lại thì chỉ có phần vô hiệu không có hiệu lực, các phần còn lại vẫn có hiệu lực
hoặc khi người ký hợp đồng vượt quá thẩm quyền theo giấy uỷ quyền không
có hiệu lực. Những hợp đồng bị vô hiệu từng phần thì các bên phải sửa đổi
7
điều khoản trái pháp luật, khôi phục các quyền và lợi ích ban đầu và bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại điều 411 Bộ luật dân sự, hợp đồng dân sự cũng vô hiệu
trong trường hợp ngay từ khi ký kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực
hiện được vì lý do khách quan thì hợp đồng này bị vô hiệu. Trường hợp khi
giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối
tượng không thể thực hiện được, nhưng không thông báo cho bên kia biết nên
bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ
trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không
thể thực hiện được.
Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường
hợp các bên có thoả thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy
định này không áp dụng đối với các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
dân sự. Ngược lại sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp
đồng chính, trừ trường hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là một phần
không thể tách rời của hợp đồng chính.
Cách xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu:
Hợp đồng kinh tế vô hiệu không có giá trị pháp lý từ thời điểm ký kết. Do
đó, sự thoả thuận của các bên trong hợp đồng không có giá trị và không thực
hiện được trong thực tế. Dưới góc độ pháp lý việc ký kết hợp đồng kinh tế vô
hiệu được xem là một hành vi vi phạm pháp luật. Vì vậy các bên phải chịu
hậu quả pháp lý. Pháp luật đưa ra nguyên tắc xử lý hợp đồng kinh tế không có
hiệu lực như sau
Nếu hợp đồng kinh tế đã thực hiện thì phải ngưng thực hiện và khôi phục
lại tình trạng ban đầu (trả lại cho nhau những gì đã nhận, thiệt hại bên nào bên
đó tự gánh chịu, thu nhập bất hợp pháp phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
8
Nếu hợp đồng kinh tế đã ký mà chưa thực hiện thì không được thực hiện
nữa.
5. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Việc xác định thời điểm hợp đồng có hiệu lực rất quan trọng đối với các
bên ký kết hợp đồng vì kể từ khi hợp đồng có hiệu lực các bên phải thực hiện
quyền và nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng. Về mặt nguyên tắc, hợp
đồng có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết. Tuy nhiên, tuỳ theo hình
thức của hợp đồng mà thời điểm có hiệu lực của hợp đồng có sự khác nhau.
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng có sự khác nhau. Thời điểm có hiệu lực
của hợp đồng cũng có thể do pháp luật quy định hoặc do các bên thoả thuận,
cụ thể như sau:
- Hợp đồng bằng miệng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thoả
thuận về nội dung chủ yếu của hợp đồng;
- Hợp đồng bằng văn bản không có công chứng, chứng thực, đăng ký, xin
phép thì có hiệu lực tại thời điểm hai bên cùng ký vào hợp đồng;
- Hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký, xin phép
thì có hiệu lực tại thời điểm hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký,
cho phép;
- Hợp đồng còn có hiệu lực theo sự thoả thuận của hai bên hoặc một thời
điểm nào đó mà pháp luật quy định cụ thể. Ví dụ Điều 466 Bộ luật dân sự quy
định: Hợp đồng tặng cho động sản cớ hiệu lực tại thời điểm bên được tặng
cho nhận tài sản, đối với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở
hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
6. Phân loại hợp đồng
Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên trong tất cả các lĩnh vực của dời
sống xã hội. Vì vậy, hợp đồng rất phong phú và đa dạng, dựa vào các tiêu chí
khác nhau ta có thể chia hợp đồng như sau:
9
a. Nếu dựa vào nghĩa vụ của hợp đồng thì có thể chia hợp đồng thành
hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ. Điều 406 Bộ luật dan sự định nghĩa:
Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.
Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.
b. Nếu dựa vào hình thức của hợp đồng có thể chia hợp đồng thành hợp
đồng miệng, hợp đồng bằng văn bản không có công chứng, chứng thực; hợp
đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, hợp đồng bằng văn bản có
công chứng, chứng thực, hợp đồng đồng mẫu, hợp đồng phải đăng ký…
c. Nếu dựa vào sự phụ thuộc lẫn nhau của hợp đồng có thể chia hợp đồng
thành hợp đồng chính và hợp đồng phụ. Điều 406 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng
phụ.
Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.
d. Nếu dựa vào đối tượng của hợp đồng có thể chia hợp đồng thành hợp
đồng có đối tượng là tài sản và hợp đồng có đối tượng là dịch vụ:
Hợp đồng có đối tượng là tài sản gồm: Hợp đồng tặng cho tài sản, hợp
đồng trao đổi tài sản, hợp đồng mua bán tài sản , hợp đồng mượn tìa sản, hợp
đồng thuê tài sản, hợp đồng vay tài sản.
Hợp đồng có đối tượng là dịch vụ gồm: Hợp đồng dịch vụ, hợp đồng vận
chuyển tài sản, hợp đồng vận chuyển hành khách, hợp đồng gia công, hợp
đồng gửi tài sản, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng uỷ quyền.
e. Nếu dựa vào từng lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội có thể chia
hợp đồng thành hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động, hợp đồng thương mại,
hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh tế…
Điều 388 Bộ luật dân sự định nghĩa: Hợp đồng dân sự là thoả thuận giữa
các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
10
Điều 26 Bộ luật lao động định nghĩa: Hợp đồng lao động là sự thoả
thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công,
điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ bên trong quan hệ lao động.
Hợp đồng thương mại là sự thoả thuận giữa các thương nhân hoặc một
bên là thương nhân để thực hiện các hoạt động thương mại.
Hợp đồng liên doanh là văn bản ký kết giữa bên Việt Nam và bên nước
ngaòi để thành lập doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều
bên tiến hành dầu tư, kinh doanh ở Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm
và phân chia kết quả kinh doanh mỗi bên mà không thanh lập pháp nhân
(khoản 16, Điều 3 Luật đầu tư).
f. Nếu dựa tính chất đặc trưng của hợp đồng có thể chia hợp đồng thành
hợp đồng có điều kiện, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng vì lợi ích
của người thứ ba, hợp đồng liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất, hợp
đồng chuyển giao quyền tài sản thuộc quyền tác giả.
Điều 406 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết
hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ
việc thực hiện nghĩa vụ đó.
Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc
phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.
Điều 743 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng chuyển giao quyền tài sản thuộc quyền tác giả là việc chuyển
giao một phần hoặc toàn bộ quyền tài sản thuộc quyền tác giả được thực hiện
trên cơ sở hợp đồng. Hợp đồng chuyển giao quyền tác giả phải được lập thành
văn bản.
11
Hợp đồng chuyển giao công nghệ là hợp đồng thực hiện chuyển giao các
đối tượng là bí quyết kỹ thuật; kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng
phương án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, chương trình máy tính, thông
tin dữ liệu về công nghệ chuyển giao; giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới
công nghệ, cấp phép đặc quyền kinh doanh và các đối tượng khác do pháp
luật về chuyển giao công nghệ quy định.
Hợp đồng liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất như hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, hợp
đồng thuê lại quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, hợp
đồng chuyển đổi quyền sử dụng đat, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
Điều 693 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất là sử thoả thuận giưũa các bên,
theo đó các bên chuyển giao đất và chuyển quyền sử dụng đất cho nhau theo
quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.
Điều 697 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các
bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền
sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả
tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về
đất đai.
Điều 703 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó
bên cho thuê chuyển giao đất cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn
bên thuê phải sử dụng đất đúng mục đích, trả tiền thuê và trả lại đất khi hết
thời hạn thuê theo quy định của Bộ luật này và pháp luất về đất đai.
Điều 714 Bộ luật dân sự định nghĩa:
12
Trong trường hợp pháp luật không có quy định khác thì các quy định và
hựop đồng thuê quyền sử dụng đất cũng được áp dụng đối với hợp đồng thuê
lại quyền sử dụng đất.
Điều 715 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên,
theo đó bên sử dụng đất (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng quyền sử dụng đất
của mình để banỏ đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với bên kia (sau đây
gọi là bên nhận thế chấp). Bên thế chấp được tiếp tục sử dụng đất trong thời
hạn thế chấp.
Điều 722 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên,
theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà
không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của
Bộ luật này và pháp luật về đất đai.
Điều 727 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng góp vốn bằng giá trị sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các
bên, theo đó người sử dụng đất (sau đây gọi là bên góp vốn) góp phần vốn
của mình bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với
cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác theo quy định của Bộ luật này
và pháp luật về đất đai.
g. Nếu dựa vào tính thông dụng của hợp đồng có thể chia hợp đồng thành
tặng cho tài sản, hợp đồng trao đổi tài sản, hợp đồng mua bán tài sản, hợp
đồng mượn tài sản, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng vay tài sản, hợp đồng
dịch vụ, hợp đồng vạn chuyển tài sản, hợp đồng vận chuyển hành khách, hợp
đồng gia, hợp đồng gửi giữ tài sản, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng uỷ quyền,
hứa thưởng và thi có giải:
Điều 428 Bộ luật dân sự định nghĩa:
13
Hợp đồng mua bán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán
có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, cón bên mua có nghĩa vụ
nhận tài sản và trả tiền cho bên bán.
Khoản 1 Điều 463 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó các bên
giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.
Điều 465 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên
tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng
cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận.
Điều 471 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay
giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho
vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có
thoả thuận hoặc pháp luất có quy định.
Điều 480 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng thuê tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho
thuê giao tài sản cho bên thêu để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thue
phải trả tiền thuê.
Điều 512 Bộ luật dân sự định nghĩa:
Hợp đồng mượn tài sản là sự thoả thuận giữa các bên theo đó bên cho
mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không
phải trả tiền, còn bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc
mục đích mượn đã đạt được.
Điều 518 Bộ luật dân sự định nghĩa:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét