Luận Văn Tốt Nghiệp Trang: 5
Mô tả vòng quét :
+ Mỗi một vòng quét cơ bản của PLC mất từ 3ms – 10ms, tùy thuộc
vào số lượng cũng như kiểu lệnh viết trong chương trình.
1/Thời cập nhật bộ đệm đầuvào.
2/ Thời gian thực thi chương trình.
3/ Thời gian xuất kết quả ra cổng
vật lý.
1.3.2 Phân chia vùng nhớ trong S7-200 :
a. Vùng đệm ảo đầu vào ( I ; I0.0- I15.7 ):
• CPU sẽ truy cập các đầu vào vật lý tại đầu mỗi chu kỳ quét và ghi dữ liệu
vào bộ đệm ảo.
• Định dạng truy cập :
b. Vùng đệm ảo đầu ra ( Q ; Q0.0-Q15.7 ):
• Cuối mỗi chu kỳ quét, CPU S7-200 sẽ truy cập dữ liệu từ bộ đệm ảo xuất ra
các đầu ra vật lý.
• Định dạng truy cập :
c. Vùng nhớ thời gian ( T ; T0-T255):
3
Thay đổi mức logic
đầu vào
Luận Văn Tốt Nghiệp Trang: 6
• Vùng nhớ này dùng cho các bộ thời gian của S7-200. Đối với một bộ Timer
có hai hình thức truy cập vùng nhớ, truy cập theo Timer bit hoặc Current
Value.
• Định dạng truy cập :
• Tùy theo lệnh sử dụng trong chương trình mà cho phép ta truy cập theo
Timer bit hay Current value.
d. Vùng nhớ bộ đếm ( C ; C0-C255 ):
• Vùng nhớ này dùng cho các bộ đếm của S7-200. Đối với một bộ Counter có
hai hình thức truy cập vùng nhớ, truy cập theo Counter bit hoặc Current
Value.
• Định dạng truy cập :
• Tùy theo lệnh sử dụng trong chương trình mà cho phép ta truy cập theo
Counter bit hay Current Value.
e. Vùng nhớ đặc biệt ( SM ) :
• Vùng nhớ này cung cấp các bit truyền thông giữa CPU và chương trình. Các
bit này được dùng để lựa chọn và điều khiển một số chức năng đặc biệt của
CPU S7-200.
• Định dạng truy cập :
1.3.3 Truy cập dữ liệu gián tiếp thông qua con trỏ:
Luận Văn Tốt Nghiệp Trang: 7
a. Con trỏ ( Pointer ) : là một ô nhớ có kích thước một từ kép ( double word )
chứa địa chỉ của một ô nhớ khác. Khi ta truy cập vào ô nhớ của con trỏ có nghĩa ta
đang đọc địa chỉ của ô nhớ mong muốn.
• Có 3 vùng nhớ trong S7-200 cho phép dùng làm con trỏ : V, L, AC1, AC2,
AC3.
• S7-200 cho phép dùng con trỏ để truy cập các địa chỉ nhớ sau: I, Q, V, M, S,
T ( current value ) , C ( current value ).
• S7-200 không cho phép dùng con trỏ để truy cập các địa chỉ nhớ AL, AQ,
HC, SM, L và địa chỉ dưới dạng bit.
• Khi sử dụng cách truy cập dữ liệu thông qua con trỏ, trong S7-200 sử dụng 2
ký tự & và *.
+ Ký tự &: Dùng để khởi tạo con trỏ.
- Ví dụ : MOVD & VB200, AC1.
- Chuyển địa chỉ VB200 ( không chuyển nội dung ) vào thanh ghi AC1.
Thanh ghi AC1 trở thành con trỏ.
+ Ký tự * : Dùng để truy cập nội dung ô nhớ có địa chỉ chứa trong con trỏ.
- Ví dụ : MOVB *AC1, VB200.
- Chuyển nội dung ô nhớ có địa chỉ lưu trong con trỏ AC1 vào ô nhớ có
địa chỉ VB200.
Ví dụ :
b. Lưu ý : Để thay đổi nội dung con trỏ :
• Sử dụng lệnh tăng +D ( Tăng từ kép, do con trỏ là một thanh ghi 32 bit).
• Nếu truy cập theo byte : Tăng nội dung con trỏ lên 1.
• Nếu truy cập theo word : Tăng nội dung con trỏ lên 2.
Nếu truy cập theo double word: Tăng nội dung con trỏ lên 4.
1.4 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình:
Trong S7-200 cho phép lựa chọn 3 ngôn ngữ lập trình :
• Ngôn ngữ LADDER ( LAD ).
• Ngôn ngữ STL.
Luận Văn Tốt Nghiệp Trang: 8
• Ngôn ngữ FBD.
Ba ngôn ngữ này về mặt hình thức có thể chuyển đổi lẫn cho nhau. Việc lựa
chọn ngôn ngữ lập trình là tùy theo thói quen, sở thích cũng như kinh nghiệm của
người sử dụng.
1.4.1 Ngôn ngữ LADDER :
• Là ngôn ngữ lập trình đồ họa dựa trên cơ sở sơ đồ trang bị điện, việc kết nối
lập trình đồ họa giống với việc thiết lập các sơ đồ relay- contactor. Một
chương trình nguồn viết bằng LAD được tổ chức thành các network, mỗi
network thực hiện một công việc nhỏ.
• S7-200 đọc chương trình từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, sau đó lập lại ở
vòng quét tiếp theo.
Ví dụ ngôn ngữ LADDER:
1.4.2 Ngôn ngữ STL :
• Là ngôn ngữ lập trình dưới dạng Text gần giống với lập trình hợp ngữ trong
vi điều khiển và vi xử lý, là một ngôn ngữ mạnh cho phép tạo ra một chương
trình mà LAD và FBD rất khó tạo ra. Một chương trình viết dưới dạng STL
được tổ chức thành các network, mỗi network thực hiện một công việc nhỏ.
• S7-200 đọc chương trình từ trên xuống dưới, sau đó lập lại ở vòng quét tiếp
theo.
Ví dụ ngôn ngữ STL:
Luận Văn Tốt Nghiệp Trang: 9
1.4.3 Ngôn ngữ FBD :
• Là ngôn ngữ lập trình đồ họa dựa trên cơ sở kết nối các khối hàm, sử dụng
các ký hiệu logic giống với đại số boolean. Các hàm toán học phức tạp cũng
được thể hiện dưới dạng khối với các đầu vào đầu ra thích hợp.
• S7-200 đọc chương trình từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, sau đó lập lại ở
vòng quét tiếp theo.
Ví dụ ngôn ngữ FBD :
2. Giới thiệu về S7-200 PC ACCESS
Luận Văn Tốt Nghiệp Trang: 10
S7-200 PC ACCESS được dùng trong luận văn này với mục đích kết nối
giữa S7-200 và Wincc, để làm được điều này ta cần tìm hiểu về cách cài đặt và sử
dụng của nó như thế nào .
2.1. Cài đặc S7-200 PC Access
Các bước thực hiện:
Trên thanh Taskbar, chọn All Programs > Run.
Hộp thoại Run xuất hiện, chọn nút Browse.
Hộp thoại Browse xuất hiện, chọn đường dẫn đến chương trình cài đặt. Chọn file
Setup, rồi nhấp Open để mở.
Luận Văn Tốt Nghiệp Trang: 11
Hộp thoại Run xuất hiện, nhấp OK.
Hộp thoại Choose Setup Language xuất hiện, chọn ngôn ngữ English, rồi nhấp OK.
Vệt sáng xuất hiện lan dần qua phải trên hộp thoại cho biết chương trìng đang cài
đặt.
Luận Văn Tốt Nghiệp Trang: 12
Hộp thoại InstallShield Wizard xuất hiện, nhấp Next tiếp tục cài đặt.
Hộp thoại kế tiếp xuất hiện, chọn Yes.
Hộp thoại hiển thị đường dẫn cài đặt chương trình. Nếu muốn thay đổi đường dẫn
chọn nút Browse. Ở đây ta giữ nguyên đường dẫn mặc định, Nhấp Next.
Luận Văn Tốt Nghiệp Trang: 13
Vệt sáng xuất hiện lan dần từ trái sang phải cho biết quá trình cài đặt đang tiến hành
Bảng SIMATIC Device Drivers Setup xuất hiện.
Sau khi các vệt sáng chạy xong, hộp thoại Set PG/PC Interface xuất hiện, nhấp OK.
Luận Văn Tốt Nghiệp Trang: 14
Hộp thoại InstallShield Wizard xuất hiện, nhấp Finish kết thúc quá trình cài đặt.
2.2 Cách sử dụng S7-200 PC Access :
2.2.1 Tạo sự kết nối cho một PLC :
Trong S7-200 PC Access với trợ giúp OPC bao gồm 3 biến đối tượng :
- PLC
- Folder ( không cần thiết)
- Item
Khi tạo một dự án mới, việc kết nối PLC phải được làm trước với hai bước sau
a. Thiết lập cấu hình giao tiếp :
Khởi động S7-200 PC Access, tù thanh Taskbar chọn Start > Simatic > S7-200
PC Access.
Mở một dự án mới, chọn File > New, cửa sổ Unititled- S7-200 PC Access xuất
hiện.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét