Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường tiêu thụ tại công ty cơ khí xây dựng viglacera

xây dựng từ công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, rồi đến các công trình xây
dựng.
Các công trình với vốn đầu t lớn nhng với uy tín và kinh nghiệm của mình
trong lĩnh vực xây dựng công ty luôn hoàn thành chỉ tiêu trớc kế hoạch và cho ra
những công trình chất lợng cao và đa vào sử dụng và khai thác ngay. Điều đó đã
khuyến khích và thúc đẩy phạm vi ảnh hởng của công ty trên thị trờng tạo điều kiện
chon công ty mở rộng thị trờng và khai thái thị trờng và đáp ứng nhu cầu của thị tr-
ờng trong lĩnh vực xây dựng. Với sản phẩm cơ khí thì công ty chủ yếu sản xuất các
máy móc, thiết bị công nghiệp. Nhng thị trờng tiêu thụ sản phẩm này là thị trờng
công ty, chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty. Sản phẩm mà công ty
sản xuất ra đều đạt đúng quy chuẩn, chất lợng cao. Còn với sản phẩm vật liệu xay
dựng thì thị trờng tiêu thụ rộng khắp trên toàn quốc.
Do công ty sản xuất chủ yếu gạch nung đỏ.mà loại sản phẩm này chiếm thị
phần rất kớn trên thị trờng trong lĩnh vực xây dựng. Điều đó đòi hỏi công ty phải
có chiến lợc đúng đối với loại sản phẩm này đặc biệt là chất lợng , có nh vậy mới
chiếm lĩnh đợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm này.
Với nhiều năm kinh nghiệm sản xuất kinh doanh công ty đã khẳng định đợc
mình trên thị trờng và sản phẩm của công ty đã đạt huy chơng vàng hội trợ triển
lãm hàng công nghiệp năm 2003.
Tuy nhiên công ty vẫn không ngừng cải tiến quy trình công nghệ, luôn
luôn nắm bắt nhứng kỹ thuật tiên tiến đa vào khai thác cho công ty để đẩy nhanh
tiến trìh công nghệ đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của thị trờng. Có nh vậy công ty mới luôn chiếm lĩnh đợc thị
trờng và ổn định trong sản xuất, nâng thị trờng sản phẩm của mình trên thị trờng
ngày càng cao.
1.3 Phân loại thị tr ờng cho công ty
Có nhiều cách để phân loại thị trờng cho công ty nhng em xin đợc trình bày
một số cách sau:
1.3.1 Phân loại thị tr ờng cho công ty theo lãnh thổ
5
-Thị trờng địa phơng của công ty: Đây là tập hợp những khách hàng trong
phạm vi địa phơng công ty đợc phân bố. thị trờng này là cơ sở cho việc phát triển
thị trờng cuă công ty thúc đẩy sản xuất
-Thị trờng vùng của công ty: Là tập hợp những khách háng có cùng một
vùng địa lý nhất định ,vùng này đơc hiểu nh một khu vực địa lý rông lớn có sự đồng
nhất về kinh tế xã hội. Hiện nay công ty đang tâp trung khai thác thị trờng này bởi
vì mổi vùng có nhng lợi thế khác nhau. Do đặc hù của công ty kinh doanh trong
lĩnh vực xây dựng, máy móc cơ khí và vật liệu xây dựng cho nên càng phải tập
trung nghiên cứu khai thac thị trờng này.
-Thị trờng toàn quốc: Hàng hóa, dịch vụ đợc lu thông trên tất cả các vùng,
địa phơng của một đất nớc. Hiện nay do uy tín và chất lợng của sản phẩm mà công
ty đã có vị thế của mình trên toàn quốc. Nó phản ánh quy mô của công ty trên thị
trờng và các đối thủ cạnh tranh.
- Thị trờng quốc tế: là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán giữa
các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau. Hiện nay thị trờng này vẫn là thị
trờng tiềm năng cuả công ty đang tập chung khai thác.
1.3.2 Phân loại thị tr ờng cho công ty theo ng ời mua ng ời bán trên thị tr -
ờng.
- Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo: Trên thị trờng có nhiều ngời mua và ngời
bán cùng một loại hàng hóa, hàng hóa đó hoàn toàn đồng nhất, những ngời bán và
ngời mua cạnh tranh với nhau, giá cả của hàng đó do thị trờng quyết định.
- Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trờng có nhiều ngời mua và
ngời bán cùng một loại hàng hóa nhng hàng hóa đó không hoàn toàn đồng nhất, có
nhiều kiểu cách nhãn hiệu khác nhau, có những hàng hóa có thể thay thế cho nhau,
ngời mua có quyền lựa chọn và ngời bán có thể ấn định giá linh hoạt theo sự khác
biệt sản phẩm hàng hóa và phạm vi hoạt động trên thị trờng.
Thị trờng độc quyền mua: Chỉ có ngời mua có quyền lựa chọn một hoặc
nhiều ngời cung cấp và lúc này thị trờng thuộc về ngời mua.
- Đối với thị trờng của công ty: Do công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực,
sản xuầt đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên nhiều góc độ lấy uy tín chất lợng
6
làm phơng châm phát triển, do vây sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh lớn
trên thị trờng và ngày càng đa dạng hóa về sản phẩm của mình tạo lên uy thế cho
công ty là đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trờng xây dựng, lắp ráp và kinh doanh vật
liệu xây dựng.
1.3.3-Phân loại thị tr ờng cho công ty theo muc dích sử dụng cac nloại
hàng hóa.
- Công ty cơ khí và xây dng Viglacera chuyên sản xuất và kinh doanh
những sản phẩm về vât liệu xây dựng, máy móc thiết bị cơ khí và xây lắp. Do vậy
mà thị trờng này của công ty đợc phân làm hai loại:
+Thị trờng t liệu sản xuất: Đối tựng lu thông trên thị trờng là các loại t liệu
sản xuất nh vật liệu xây dựng, máy móc việc mua các loại t liệu này là phục vụ
cho quá trình sản xuất.
+Thị trờng t liệu tiêu dùng: đối tựơng lu thông trên thị trờng là hàng hóa
phục vụ trực tiếp cho tiêu dùng của con ngời.
1.3.4-Phân loại thị tr ờng cho công ty dựa vào quá trình sản xuất của
công ty.
-Thị trờng đầu vào :Là nơi mà công ty thực hiện các giao dịch để mua các
yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm, có bao nhiêu yếu tố cần
thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty thì có bấy nhiêu thị trờng đầu
vào tơng ứng: Thị tròng t liệu sản xuất, thị trờng khoa học công nghệ, thị trờng sức
lao động, thị trờng vốn
Thị trờng đầu ra: Là nơi công ty thc hiện các giao dịch để bán các sản
phẩm đã sản xuất.
Trong chuyên đề này chỉ xét đến thị trờng đầu ra của công ty. Mọi sản
phẩm công ty sản xuất ra chỉ đợc tiêu thụ trên thị trờng, có nh vậy mới bảo đảm
hoạt động sản xuất kinh doanh đợc liên tục.Thị trờng đầu ra rất quan trọng, là điều
kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài.
Để nghiên cứu thị trờng đầu ra của công ty ta phải nghiên cu xem công ty
đang kinh doanh mặt hàng gì, thị phần của nó ra sao, các đối thủ canh tranh của
công ty ra sao và đăc biệt là chất lợng sản phẩm trên thị trờng đầu ra. ở đây thị tr-
7
ờng đầu ra của công ty chủ yếu là t liệu sản xuất nh vật liệu xây dựng máy móc
sản xuất, thiết bị cơ khí
2-Vai trò và chức năng của thị tr ờng với công ty .
2.1-Chức năng của thị tr ờng với công ty.
Thị trờng là phạm trù trung tâm vì qua đó doanh nghiệp có thể nhận biết đ-
ợc sự phối hợp có nguồn lực thông qua hệ thống giá cả. Trên thị trờng hàng hóa
và dịch vụ giá cả các yếu tố nguồn lực luôn luôn biến động, thị trờng có vai trò
cực kỳ quan trọng việc điều tiết Sản xuất và l u thông hàng hóa thị trờng khách
quan. Công ty trên cơ sở nhận biết nhu cầu thị trờng và xã hội cũng nh kế hoạch
của mình trong sản xuất kinh doanh để có chiến lợc, kế hoạch và phơng án kinh
doanh, để có chiến lợc, kế hoạch và phơng án kinh doanh phù hợp với sự đòi hỏi
của thị trờng và xã hội. Chính vì vậy thị trờng có 4 chức năng chính sau: chứcnăng
thừa nhận, thực hiện điều tiết, điều tiết kích thích sản xuất và chứcnăng thông tin.
Bốn chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau, mỗi hiện tợng kinh kế diễn ra
đều thông qua các chức năng này.
Trong nền kinh kế thị trờng hầu hết các sản phẩm sản xuất ra đều đợc đem
ra trao đổi, mua bán trên thị trờng. Việc hàng hóa tiêu thụ đợc có nghĩa là hàng
hóa đã đợc thị trờng chấp nhận nhìn vào đó công ty sẽ biết đợc mình nên kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ gì?.
Song với chức năng thừa nhận thị trờng có chức năng thực hiện, thị trờng
chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ có ở đây giá
trị hàng hóa mới đợc thực hiện.
Hơn nữa thị trờng còn điều tiết, kích thích nền sản xuất xã hội, chức năng
đó của thị trờng thể hiện ở chỗ thông qua việc nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị
trờng, công ty sẽ tăng cờng đầu t cải tiến sản phẩm nhằm thu đợc lợi nhuận cao,
đồng thời bằng cách này công ty củng cố đợc địa vị của mình tăng sức cạnh tranh.
Sự điều tiết kích thích của thị trờng còn đợc thể hiện ở chỗ thị trờng chỉ
thừa nhận những chi phí sản xuất lu thông thấp hơn hoặc bằng mức trung bình, do
vậy khuyến khích đợc công ty cải tiến sản xuất, giảm chi phí tới mức thấp nhất.
8
Chức năng thông tin của thị trờng là một trong những chức năng quan
trọng. Những thông tin mà thị trờng cung cấp cho ngời mua và ngời bán là những
thông tin rất cần thiết và quan trọng. Nó giúp các doanh nghiệp nhìn ra lời giải đáp
cho nhữn câu hỏi về thị trờng nh về mục tiêu, dung lợng, tình hình cạnh tranh.
2.2 Vai trò của thị tr ờng đối với sản xuất của công ty.
2.2.1 Thị tr ờng định h ớng cho sản xuất kinh doanh của công ty .
Hiện nay có hai xu hớng đang tồn tại: Sản xuất định hớng nhu cầu và sản
xuất đáp ứng nhu cầu.
Sản xuất định hớng nhu cầu: dễ tạo ra thị trờng độc quyền, quyền lực lớn
đối với khách hàng và khả năng cạnh tranh cao kèm theo những lợi thế về lợi
nhuận, những loại hình sản xuất này đòi hỏi đầu t lớn và độ rủi do cao. Sản xuất
đáp ng nhu cầu lại bám sát nhu cầu trên thị trờng, mức độ bảo hiểm không cao nh-
ng cờng độ cạnh tranh cao. Xét về bản chất cả hai loại hình đều xoay quanh 3
vấn đề: sản xuất cái gì?, sản xuất cho ai?, và sản xuất nh thế nào?.
Sản xuất định hớng nhu cầu chẳng qua là để đón bắt nhu cầu trong tơng lai
sẽ xuất hiện và nó không thể thoat ly khỏi thị trờng.
2.2.2: Thị tr ờng là trung tâm của quá trình sản xuất.
Sản xuất là sự kết hợp giữa t liệu sản xuất và sức lao động theo một quan
hệ tỷ lệ nhất định. Quan hệ tỷ lệ này thay đổi tùy thuộc vào trình độ kỹ thuật của
sản xuất. Nếu kỹ thuật tiến bộ thì một lực lợng sức lao động sẽ vận hành đợc nhiều
t liệu sản xuất hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm và ngợc lại.
Các nhà sản xuất hoạt động với nguồn lực hạn chế, các yếu tố sản xuất
ngày một khan hiếm vì vậy mà doanh nghiệp phải luôn luôn tối thiểu hóa chi phí
sản xuất để tăng khả năng cạnh tranh nhằm thu lại lợi nhuận cao cho công ty.
Trong môi trờng cạnh tranh kinh tế thị trờng, công ty phải cạnh tranh với nhà cung
cấp, với khách hàng và với các doanh nghiệp khác cho mục đích phục vụ tốt nhất
với khách hàng. Để thực hiện đợc điều đó sản xuất phải luôn luôn đổi mới công
nghệ, nâng cao năng lực lao động từ đó nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá
thành. Tất cả những điều đó đều phải thực hiện thông qua thị trờng. Và có thể nói
thị trờng giúp cho công ty sản xuất nh thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.
9
2.2.3 Thị tr ờng đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của công ty phát triển
lên tục với quy mô ngày càng mở rộng.
ở đây thị trờng cung cấp các yếu tố đầu vào cho công ty từ vốn, lao động,
máy móc thiết bị, thông tin Để tiến hành quá trình sản xuất và nó lại tiếp nhận
các sản phẩm đầu ra của công ty, giúp cho quá trình tái sản xuất của công ty đợc
diễn ra liên tục. Bất kì một công ty nào chỉ có thể tồn tại đợc khi thị trờng chấp
nhận sản phẩm đầu ra của mình.
Hàng hóa đáp ứng đơc nhu cầu của thị trờng, đơc ngời mua chấp nhận khi
đó công ty tiêu thụ đợc sản phẩm của mình và có doanh thu bán hàng. Một phần
của doanh thu bán hàng bù đắp cho chi phí sản xuất và tiêu thụ, phần còn lại là lợi
nhuận của công ty. Khi hàng hóa tiêu thụ đợc nhiều doanh thu tăng và lợi nhuận
cũng tăng. Từ đó công ty có điều kiện thực hiện quá trình tái sản xuất và quy mô
sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng .
3.Nghiên cứu và phân loại thị tr ờng.
3.1 nghiên cứu thị tr ờng cho công ty.
3.1.1 Nghiên cứu khái quát thị tr ờng cho công ty.
Nội dung của việc nghiên cứu khái quát thị trờng là giải quyết một số vấn
đề quan trọng sau:
- Đâu là thị trờng triển vọng nhất đối với công ty.
- Công ty cần có những chính sách nh thế nào để tăng cờng khả năng tiêu
thụ sản phẩm.
Để trả lời đợc những vấn đề trên công ty phải nắm bắt đợc những nhân tố
ảnh hởng đến thị trờng:
+Nhịp độ phát triển của nền kinh tế là nhân tố ảnh hởng mạnh nhất tới thị
trờng tiêu thụ, sự phát triển của sản xuất là yếu tố tác động đến cung cầu hàng hóa.
Khi nhu cầu tăng thì thị trờng càng đợc mở rộng.
+ Nhịp độ phát triển của khoa học kỹ thuật cũng tác động trực tiếp đến thị
trờng. Khi khoa học phát triển sẽ tạo ra những thiết bị công nghệ mới chất lợng
10
cao hạ giá thành từ đó hàng hóa sản xuất ra sẽ đáp ứng nhu cầu thị yếu ngày càng
cao của khách hàng, khả năng thanh toán đáp ứng đợc. điều này làm tăng sức mua
trên thị trờng từ đó quy mô thị trờng ngày càng đợc mở rộng.
+ Mức độ cạnh tranh của các loại hàng hóa trên thị trờng, thông qua cạnh
tranh khách hàng có đợc những sản phẩm có chất lợng cao giá thành hạ tơng đối.
+ Nhịp độ phát triển dân số trong nớc và thế giới, khi dân số tăng nhu cầu
tăng theo tạo nên một thị trờng tiêu thụ rộng lớn về tất cả các loại hàng hóa nhất là
nhu cầu về cơ sở hạ tầng.
+ Thu nhập bình quân đầu ngời theo từng thời kỳ của các tầng lớp dân c
cũng là nhân tố ảnh hởng tới thị trờng tiêu thụ của công ty.
+ Một nhân tố quan trọng nữa là chủ chơng, chính sách điều tiết vĩ mô nền
kinh tế của nhà nớc trong tờng thời kỳ nh: Chính sách tiền tệ, tài chính, đối ngoại.
Nếu những chính sách này nếu phù hợp, hợp lý và kịp thời sẽ có vai trò to lớn
trong việc mở rộng thị trờng cho công ty trong và ngoài nớc.
3.1.2 Nghiên cứu chi tiết thị tr ờng cho công ty.
Nội dung chủ yếu của nghiên cứu chi tiết thị trờng là Nghiên cứu thái độ
thói quen của ngời tiêu dùng. Từ đó công ty tìm cách thích ứng, gây ảnh hởng đến
chúng, phát triển thị trờng cho sản phẩm của mình.
- Nghiên cứu tập tính, thói quen của ngời tiêu dùng: Công ty phải nghiên
cứu xem ngời tiêu dùng hay dùng loại sản phẩm gì, nhãn hiệu sản phẩm nào vơi số
lợng là bao nhiêu, mua nh thế nào hay mua ở đâu từ đó có kế hoạch sản xuất và
kinh doanh thiết lập kênh phân phối cho hợp lý có hiệu quả.
- Nghiên cứu tập tính tinh thần của khách hàng: đây là những vấn đề mà
họ suy nghĩ và đa số các hành động của họ đều phụ thuộc vào suy nghĩ đó vì thế
có thể ngây ảnh hởng đến tập tính của ngòi tiêu dùng sản phẩm. Công ty cần đắt
đầu bằng việc nghiên cứu đến những nhu cầu và động cơ của họ, nghiên cứu các
phơng diện nhận thức hình ảnh, phơng diện cảm súc cũng nh thái độ của họ đối
với sản phẩm.
3.2 Phân loại thị tr ờng cho công ty.
a. Phân loại theo địa lý.
11
Thị trờng tổng thể của công ty sẽ đợc chia cắt thành nhiều đơn vị địa lý:
vùng, miền , tỉnh, thành phố. Vì mỗi một đoạn thị trờng có nhu cầu về sản phẩm
riêng biệt mà nhu cầu riêng biệt này lại gắn liền với mỗi một vùng địa lý. Do đó
đây là cơ sở đợc áp dụng cho bất cứ một công ty nào để phân loại thị trờng.
b Phân đoạn thị tr ờng theo dân số và xã hội.
Các tiêu thức để phân đoạn theo loại này là : Giới tính, tuổi tác, tín ngỡng,
nó đợc áp dụng trong phân đoạn thị trờng bởi vì lý do sau:
- Chúng là cơ sở tạo ra sự khác biệt về nhu cầu và hành vi của khách hàng.
- Các đặc điểm về dân số xã hội thờng dễ đo lờng. Có nhiều tiêu thức
thuộc loại này nh: tuổi tác và giai đoan của chu kỳ sống của gia đình đợc sử dụng
phổ biến để phân đoạn thị trờng đồ gia dụng, quần áo. Tốc độ phát triển của nền
kinh tế đợc sử dụng để phân đoạn thị trờng trong lĩnh vực xây dựng.
c. Phân đoạn thị tr ờng theo tâm lý học.
Cơ sở phân đoạn này đợc biểu hiện ở các tiêu thức nh thái độ, động cơ, lối
sống . Việc sử dụng các tiêu thức theo tâm lý học dựa trên cơ sở cho rằng các
yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng trong hành vi mua của khách hàng sử dụng
sản phẩm.
Yêu cầu của việc phân đoạn thị tr ờng :
Phân đoạn thị trờng giúp công ty xác định đợc mục tiêu hẹp và đồng nhất
hơn thị trờng tổng thể. Hoạt động kinh doanh của công ty sẽ nhằm vào một mục
tiêu rõ ràng và hiệu quả hơn. Nhng cũng không phải là cứ phân chia thị trờng càng
nhỏ thì càng tốt. Công ty phải bảo đảm một số yêu cầu nhất định về phân đoạn thị
trờng nh sau:
- Tính đo lờng: Tức là quy mô hiệu quả của thị trờng, đo lờng.
- Tính tiếp cận đợc: công ty phải nhận biết và tiếp cận đợc đợn thị trờng đã
phân chia theo những tiêu thức nhất định.
- Tính quan trọng: Các đoạn thị trờng phải có các khách hàng có nhu cầu
đồng nhất với quy mô đủ lớn phải để có khả năng sinh lời đợc
- Tính khả thi: công ty phải có đủ nguồn lợc để hình thành và triển khai
hoạt động kinh doanh trong từng loại thị trờng đã phân chia.
12
II. Sự cần thiết khách quan phải phát triển thị trờng
tiêu thụ sản phẩm cho công ty.
1. Nội dung phát triển thị tr ờng của công ty.
1.1 Tính tất yếu khách quan của việc mở rộng thị tr ờng cho công ty.
Bất kỳ một công ty nào cũng đều phải tiến hành hoạt động kinh doanh
trong một thời gian nhất định và mục tiêu phải đạt đợc. Muốn thu đợc lợi nhuận
bắt bộc phải thông qua thị trờng và phải tiến hành tiêu thụ sản phẩm hay tăng khả
năng trúng thầu các công trình trên từng khu vực thị trờng.
Mặt khác trên thị trờng lúc nào cũng có sự cạnh tranh rất quyết liệt của
nhiều doanh nghiệp khác nhau, cungd sản xuất ra một loại sản phẩm hay cùng đa
ra một thông số kỹ thuật của sản phẩm do vậy mà công ty phải luôn luôn tìm cánh
giành những điieù kiện thuận lợi nhất để đa ra nhữnh sản phẩm có chất lợng cạnh
tranh trên thị trờng. Vì vậy mở rộng thị trờng là yếu tố khách quan đối với bbất kỳ
doanh nghiệp nào.
Với đặc thù của công ty cơ khí và xây dựng Viglacera thì việc mở rộng
tiêu thụ sản phẩm là rất quan trọng chỉ có nh vậy công ty mới thu đợc lợi nhuận
cao và gây sự ảnh hởng của mình trên thị trờng.
1.2 Nội dung phát triển thị tr ờng của doanh nghiệp.
Sau đại hội VI (1986) nền kinh tế nớc ta chuyển từ tập trung quan liêu bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN.
Để tông tại và phát triển trớc sự cạnh tranh quyết liệt đòi hỏi các doanh nghiệp
phải huy động tốt nguồn lực bằng mọi biện pháp chiếm lĩnh, duy trì và phát triển
thị trờng. không có thị trờng thì doanh nghiiệp sẽ không tồn tại trong khi đó thị tr-
ờng lại thờng xuyên biến động đòi hỏi các donh nghiệp phải thờng xuyên lắm bắt
đề cập phát triển thị trờng.
Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì khối lợng sản phẩm bán ra trên
thị trờng luôn ổn định và có su hớng tăng lên. Hoạt động kinh doanh theo cơ chế
thị trờng là những doanh nghiệp yếu kém sẽ bị loại bỏ ra khỏi thị trờng hay bị phá
sản. Thông qua cạnh tranh doanh nghiệp sẽ mất dần thị trờng, thị trờng của doanh
nghiệp sẽ bị thu hẹp nếu không có giải pháp khắc phục hợp lý.
13
Trình độ khoa học kỹ thuật trên thế giới đang phát triển không ngừng.
Công ty phải nắm bắt kịp thời những tiến bộ khoa học đó và áp dụng nó vào sản
suất và tìm hiểu cặn kẽ về thị trờng thì công ty mới chiếm lĩn đợc thị phần trên thị
trờng tạo cơ hội cho công ty mở rộng thị trờng tiêu thụ của mình. Bên cạnh đó
công ty phải luôn luôn khai thác và phát triển thị trờng mới.
+ Mở rộng thị trờng theo chiều rộng: Tức là phát triển hay mở rộng theo
phạm vi địa lý, phạm vi không gian tiêu thụ sản phẩm.
+ Mở rộng thị trờng theo chiều sâu tức là phát triển thông qua phân loại
nhu cầu, phân đoạn nhu cầu và thỏa mãn từng nhu cầu của từng lớp khách hàng,
thực hiện đa dạng hóa kinh doanh.
Phát triển mở rộng thị trờng là làm sao phát triển đợc doanh số bán hàng
trên thị trờng, tăng doanh thu phát triển hoạt động kinh doanh Nh vậy việc mở
rộng thị trờng phải xem xét và đánh giá trên các khía cạnh sau:
* Đa thêm càng nhiều hàng hóa, sản phẩm dịch vụ vào thị trờng.
Tron cơ chế thị trờng để tồn tại và phát triển hơn bao giờ hết các nhà kinh
doanh, các công ty phải ra sức đầu t phát triển các ý tởng mới trong cuộc chạy đua
về sản phẩm. Các doanh nghiệp đều cố gắng đa ra thị trờng nhiều chủng loại hàng
hóa đáp ứng sự đa dạng phong phú trên thị trờng.
Trong cành tranh chiến thắng là lợi nhuận lầ uy tín với khách hàng ,vị thế
của công ty trên thị trờng sẽ đến với công ty nào giới thiệu sản phẩm mới hoặc
những sản phẩm cải tiến chất lợng cao hơn hẳn.
* Mở rộng thị tr ờng khách hàng cả về số l ợng lẫn chất l ợng.
Mở rộng thị trờng chính là phát triển khách hàng cả về số lợng lẫn chất l-
ợng bởi đó chính là đối tợng mà công ty phục vụ. Trong hoạt động kinh doanh
nắm bắt đợc nhu cầu của khách hàng và tổ chức thực hiện sản xuất ra các sản
phẩm để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng thì có thể nói doanh nghiệp đã nắm
đợc thị trờng có khả năng mở rộng thị tờng của mình.
Trong điều kiện cạnh tranh các doanh nghiệp thu hút dành giật khách hàng
của nhau. Có khách hàng tức là có thị trờng tiêu thụ sản phẩm nh thế doanh nghiệp
mới tồn tại và phát triển vì khách hàng là ngời tiêu dùng và trả lãi cho doanh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét