Xét theo các hoạt động của đầu t - tức là những công việc để có đợc các
công trình cơ sở hạ tầng và khai thác ích lợi của chúng, nội dung đầu t phát
triển CSHT nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
+ Quy hoạch đầu t phát triển các cơ sở hạ tầng : Quy hoạch là sự bố trí sắp
xếp một công việc một vấn đề nào đó cho một tơng lai dài hạn, tuỳ theo vấn đề
cần quy hoạch. Đối với quy hoạch đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp,
đó là sự bố trí sắp xếp về thời gian và không gian và các điều kiện vật chất để
xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng nào đó cho tơng lai.
+ Huy động các nguồn lực cho ĐTPT CSHT: Đối với ĐTPT CSHT, quy
hoạch là công việc có tính tiền đề. Huy động các nguồn lực cho ĐTPT CSHT là
công việc tiếp theo có tầm quan trọng đặc biệt. Cùng với tổ chức triển khai các
hoạt động đầu t, huy động nguồn lực nhằm biến các ý tởng của quy hoạch trở
thành hiện thực. Nguồn lực cho ĐTPT CSHT có nhiều loại: đất đai với t cách
chỗ dựa địa điểm của các công trình; nguồn nhân lực và nguồn vốn là những
yếu tố để triển khai các hoạt động xây dựng các CSHT.
+ Tổ chức thực hiện đầu t các CSHT: Tổ chức thực hiện là một trong các
nội dung quan trọng của đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp. Vì vậy, tổ
chức thực hiện ảnh hởng rất lớn đến kết quả đầu t các cơ sở hạ tầng của ngành.
Tổ chức đầu t phải phù hợp với các quy hoạch và kế hoạch mà trực tiếp là các
dự án đầu t, khi các vấn đề trên đợc xác định hợp lý và thờng xuyên đánh giá để
có những điều chỉnh kịp thời là nhân tố đảm bảo sự thành công của các hoạt
động đầu t và ngợc lại.
+ Tổ chức vận hành, khai thác các công trình CSHT: Các công trình CSHT
nông nghiệp sau khi xây dựng xong cần phải đợc tổ chức vận hành khai thác và
thờng xuyên duy tu, bảo dỡng. Tất cả các nội dung từ quy hoạch đến huy động
các nguồn lực, đến tổ chức xây dựng đợc triển khai tốt, nhng đến khâu tổ chức
khai thác thực hiện không tốt thì quá trình ĐTPT CSHT cũng không đạt đợc
mục đích nh mong muốn. Vì vậy, tổ chức khai thác các công trình của hệ thống
CSHT không chí vận hành khai thác các công trình đó mà còn là mở rộng các
5
hoạt động sản xuất và đời sống từ những hoạt động của công trình CSHT mang
lại.
2.1.3. Kinh nghiệm đầu t phát triển CSHT phục vụ sản xuất nông nghiệp,
nông thôn ở một số nớc.
A. ấn Độ
ấn Độ đã ban hành chính sách u tiên, mở rộng các hình thức sở hữu tài sản
có nguồn gốc sở hữu của nhà nớc cho các thành phần kinh tế t nhân và đầu t n-
ớc ngoài tham gia đầu t phát triển sản xuất và dịch vụ nông nghiệp, đặc biệt là
đầu t CSHT về: năng lợng, giao thông vận tải, cấp và thoát nớc, thông tin liên
lạc.
Lĩnh vực ĐTPT CSHT thì ấn Độ là một trong những nớc dẫn đầu trong khu
vực Nam á. Việc đầu t tập trung trớc hết vào khâu giống lúa, rau quả và giống gia
súc, phân bón và thuỷ lợi, tiếp theo là cơ giới hoá. Ví dụ nh đã nâng đợc diện tích
canh tác ổn định lâu dài từ 28,3% lên đến 42,9% (từ 1994 đến 2002), sản lợng ngũ
cốc tăng khoảng 200kg/ha trong khoảng gần 10 năm từ 1994 đến 2002. Đàn trâu, bò
cũng tăng nhanh bình quân khoảng 0,1%/năm giai đoạn 1986-1996.
Ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nhận đợc đầu t lớn nhất là
hình thức sở hữu có điều kiện, mà một pháp nhân hoặc một công ty liên doanh
tiến hành xây dựng và điều hành một tài sản mới trong một giai đoạn lý thuyết
theo hợp đồng ký. Tài sản đó có thể trở lại tài sản công sau thời gian đã thoả
thuận. Loại hình sở hữu này chiếm khoảng 81% tổng số dự án và 86% tổng vốn
đầu t phát triển các dự án cơ sở hạ tầng với sự tham gia của các thành phần t
nhân trong nớc.
B. Trung Quốc
Trung Quốc tuy là nớc đi sau về công nghiệp hoá phục vụ sản xuất trong
ngành nông nghiệp nhng cũng đã đạt đợc nhiều thành tựu vợt bậc trong đầu t
phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, cơ giới hoá nông nghiệp. Giống lúa
lai của Trung Quốc đã góp phần đa năng suất, sản lợng lúa lên cao, sản lợng l-
ơng thực tăng rất nhanh gần gấp đôi trong khu vực các nớc đang phát triển
4,756 tấn/ha so với 2,595 tấn/ha (năm 2002), đảm bảo tự cung cấp đủ cho nhu
cầu của hơn 1,2 tỷ ngời và còn thừa để xuất khẩu. Về cơ giới hoá nông nghiệp,
số lợng máy kéo và máy nông nghiệp tăng nhanh và chủ yếu là sử dụng máy
6
móc trong nớc sản xuất. Mức độ cơ giới hoá làm đất của Trung Quốc năm 1995
đã đạt 55% diện tích gieo trồng.
Trung Quốc đầu t tập trung vào 4 lĩnh vực là: năng lợng, vận tải, thông
tin liên lạc, cấp và thoát nớc phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp và nông
thôn. Trong đó ngành năng lợng đợc đầu t nhiều nhất.
C. Thái Lan
ở khu vực Đông Nam á Thái Lan là nớc dẫn đầu về đầu t trang thiết bị
máy móc nông nghiệp và đạt mức cơ giới hoá cao nhất so với các nớc trong khu
vực (thời điểm 1995). Đầu t cho thuỷ lợi cũng đợc tập trung cao độ nhằm nâng
cao diện tích tới lúa nớc tăng bình quân năm 2,4%. Dẫn tới năng suất ngũ cốc
tính đến năm 2002 là 4,1 tấn/ha đứng đầu khu vực. Đầu t về khoa học - công
nghệ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong nghiên cứu giống mới trồng
trọt và chăn nuôi cũng rất đợc chú trọng.
Những thập kỷ cuối thế kỷ 20 ĐTPT CSHT cho sản xuất nông nghiệp và
nông thôn ở Thái Lan đã góp phần chuyển dịch nền sản xuất nông nghiệp
truyền thống sang sản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn hớng tới chiếm lĩnh đợc
thị trờng xuất khẩu nông sản của thế giới. Trong đó đầu t ngành công nghệ
thông tin đợc tài trợ nhiều nhất.
2.2. Thực trạng của hoạt động đầu t phát triển CSHT phục vụ
sản xuất nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam thời gian qua.
2.2.1. Phân tích thực trạng của hoạt động đầu t phát triển CSHT phục vụ
sản xuất nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam thời gian qua.
- Về quy mô ĐTPT CSHT: Quy mô ĐTPT CSHT phục vụ sản xuất nông
nghiệp tăng nhanh qua các năm nếu xét về trị tuyết đối, nhng rất nhỏ bé nếu
xem xét chúng trong tổng vốn đầu t toàn xã hội (chiếm 20%) và yêu cầu phát
triển của ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản. Cụ thể:
Tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội thời kỳ 1996-2005 là 397.075 tỷ
đồng, trong đó thời kỳ 1996-2000 là 135.683 tỷ đồng và thời kỳ 2001-2005 là
261.392 tỷ đồng, tăng 1,92 lần. Trong tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội, vốn
đầu t cho ngành nông lâm nghiệp và thuỷ sản thời kỳ 1996-2005 là 78.036 tỷ
7
đồng chiếm 20% so với tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội. Thời kỳ 1996-
2000 là 29.000 tỷ đồng và thời kỳ 2001-2005 là 49.036 tỷ đồng, tăng 1,69 lần
nhng giảm về tỷ lệ so với thời kỳ 1996-2000 khoảng 2%.
Biểu đồ: Vốn đầu t phát triển xã hội và ĐTPT cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
nông nghiệp thời kỳ 1996-2005
135683
29000
13091
261392
49036
28967
397075
78036
42058
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
400000
1996-2000 2001-2005 1996-2005
Tổng đầu tư toàn xã hội
Tổng đầu tư cho nông, lâm
nghiệp
Tổng vốn đầu tư do Bộ NN
quản lý
- Về cơ cấu vốn ĐTPT CSHT: Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông lâm
nghiệp thời kỳ 1996 - 2005 là 18.838,36 tỷ đồng. ĐTPT CSHT của 3
ngành nông lâm và thuỷ lợi là 17.868,98 tỷ đồng, chiếm 94,85%. Đầu t
cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo
nguồn nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho phát triển sản xuất
nông lâm nghiệp là 969,38 tỷ đồng, chiếm 5,15%. Trong đầu t cho nông,
lâm nghiệp và thuỷ lợi, đầu t cho thuỷ lợi là 12.957 tỷ đồng chiếm 72,51%
tổng vốn đầu t.
Biểu đồ : Cơ cấu ĐTPT CSHT phục vụ nông nghiệp giai đoạn 1996-2005
8
16.1
9.97
68.78
5.15
Hạ tầng nông nghiệp
Hạ tầng lâm nghiệp
Thuỷ Lợi
Hạ tầng khác
Nguồn: Tổng cục Thống kê - số liệu 1996-2005& Bộ NN&PTNT.
Nh vậy, đầu t từ nguồn vốn ngân sách do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản
lý chủ yếu tập trung vào đầu t cho thuỷ lợi. Việc tập trung đầu t cho thuỷ lợi là
phù hợp với điều kiện sản xuất lúa nớc của nông nghiệp Việt Nam chịu ảnh h-
ởng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tuy nhiên, trong điều kiện nguồn vốn có hạn
việc đầu t quá tập trung vào thuỷ lợi đã dẫn đến sự phát triển không đều của hệ
thống CSHT phục vụ nông nghiệp, nhất là hệ thống giao thông và các cơ sở hạ
tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp khác.
A. Cơ sở hạ tầng thuỷ lợi
- Thực trạng ĐTPT CSHT thuỷ lợi: Trong ĐTPT CSHT, đầu t cho thuỷ lợi
đợc chú trọng hơn cả. Trong thời kỳ 1996-2005 tổng ĐTPT CSHT thuỷ lợi là
12.957,15 tỷ đồng chiếm 68,78% trong tổng vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng ngành
nông nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nớc do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý
trong 10 năm. .
Nguồn vốn đầu t cho các công trình thuỷ nông chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số nguồn vốn đầu t cho thuỷ lợi. Trong thời kỳ 1996-2005, Nhà nớc đầu t
qua Bộ Nông nghiệp và PTNT cho công trình thuỷ nông là 10.599 tỷ đồng để
đầu t xây mới và cải tạo nâng cấp 244 công trình. Kết quả đã tăng diện tích tới
94 nghìn ha, diện tích tiêu 146 ngàn ha, ngăn mặn 226 ngàn ha, tạo nguồn 206
ngàn ha, tăng chất lợng tới 1.038 ngàn ha.
9
Bảng: Tổng vốn đầu t phát triển CSHT thuỷ lợi từ 1996-2005
Đơn vị tính: Tỷ đồng,%
Nội dung đầu t
phát triển
Tổng đầu t trong 10 năm từ 1996 đến 2005
Tổng số Cơ cấu
1996 - 2000 2001 - 2005
Tổng % Tổng %
ĐTPT thuỷ lợi 12.957,15 100,0 7.044,79 100.0 5.912,37 100,0
+ Thuỷ nông 10.600,34 81,81 5.566,94 79,02 5.033,4 85,13
+ Đê, điều 1.834,56 14,16 975,06 13,84 859,50 14,54
+ Khác 522,25 4,03 502,79 7,14 19,47 0,33
Nguồn: Tổng Cục thống kê 1996-2005.
Phần vốn đầu t cho đê nhằm đảm bảo duy tu bảo dỡng thờng xuyên cho
khoảng 5.700 km đê sông và hơn 3.000 km đê biển. Trong thời kỳ 1996-2000
vốn đầu t cho đê là 975 tỷ đồng và thời kỳ 2001-2005 là 860 tỷ đồng để tu bổ
cho hệ thống đê thuộc 19 tỉnh Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và hỗ trợ một phần cho các
tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ, với khối lợng đào đắp hàng năm trên 10 triệu m
3
đất và làm kè 880 ngàn m
3
đá. Vốn sự nghiệp cho duy tu và bảo dỡng sửa chữa
nhỏ là 197 tỷ đồng, đào đắp tôn tạo khoảng 1,4 triệu m
3
đất và tu sửa kè 13.700
m
3
. Nhờ vậy, hệ thống đê của miền Bắc và Bắc Trung bộ đợc củng cố và nâng
cấp. Tuy nhiên, hầu hết các tuyến đê biển đợc xây dựng đã lâu và có khả năng
chống chịu các cơn bão có cờng độ cấp 8-10. Trong trờng hợp bão trên cấp 10,
kết hợp với thời gian có bão có triều cờng thì một số đoạn đê biển khó có khả
năng chống chịu nổi, việc vỡ đê có thể xẩy ra.
Vốn đầu t cho thuỷ lợi cũng đợc cấp cho chơng trình kiểm soát lũ ở Đồng
bằng sông Cửu Long. Tuy mới triển khai trong thời gian ngắn, nhng đã thu đợc
kết quả khả quan, đảm bảo 2 vụ lúa ăn chắc là Đông Xuân và Hè Thu. Đồng
thời đã góp phần quan trọng trong việc phát triển nông thôn mới trong vùng lũ
và giảm bớt thiệt hại về ngời và của do lũ gây ra.
B. Cơ sở hạ tầng nông nghiệp
- Thực trạng ĐTPT CSHT nông nghiệp
10
+ Việc ĐTPT CSHT nông nghiệp (sau đây gọi tắt là đầu t nông nghiệp) là
đầu t cho phát triển sản xuất nông nghiệp chủ yếu trên hai mặt trồng trọt, chăn
nuôi nh: hệ thống giao thông nội đồng, chuồng trại, trạm trại kiểm dịch bảo vệ
thực vật, thú y, hạ tầng cho nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, cấp
nớc cho sản xuất và sinh hoạt.
Trong thời kỳ 1996-2005 tổng vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng nông nghiệp là
3.033,94 tỷ đồng. Trớc kia và trong giai đoạn 1996-2005 việc đầu t cơ sở hạ
tầng phục vụ cho chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng
vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng nông nghiệp. Tuy nhiên, trong năm năm trở lại đây
do bệnh cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng xuất hiện đã gây thiệt hại lớn
cho sản xuất và nền kinh tế cũng nh gây tác động không tốt đến đời sống xã hội
và sức khoẻ cộng đồng. Chính vì vậy, Nhà nớc đã bổ sung thêm nguồn vốn để
xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển chăn nuôi và đề phòng dịch bệnh.
Hiện tại, Ngân hàng Thế giới, FAO và Nhật Bản đã giúp Việt Nam thông qua
Bộ Nông nghiệp và PTNT Dự án khắc phục khẩn cấp dịch cúm gia cầm, trị giá 8
triệu USD và DANIDA cũng nhất trí cho Bộ Nông nghiệp và PTNT sử dụng khoảng
gần 1 triệu USD để mua các trang thiết bị, giống và tìm các giải pháp giúp dân khắc
phục dịch nói trên và cộng đồng quốc tế đang tiếp tục cam kết tài trợ cho Việt Nam
một khoản viện trợ khoảng trên 40 triệu USD cho việc khắc phục hậu quả dịch bệnh
cúm gia cầm và lở mồm long móng trong những năm tiếp sau.
Hiện nay do nhu cầu đòi hỏi phát triển của xã hội, ngành chế biến muối
cha đợc đầu t nhiều, cơ sở hạ tầng cho sản xuất muối nh đờng vận chuyển, công
trình, kho bãi dự trữ muối, cần phải có đầu t lớn mới đáp ứng đợc mục tiêu là
đảm bảo sản xuất và chế biến muối với chất lợng cao đáp ứng nhu cầu cho tiêu
dùng, sản xuất công nghiệp, thay thế muối nhập khẩu, tiến tới xuất khẩu với số
lợng lớn.
Chính vì vậy, ĐTPT CSHT ngành muối cũng đợc Nhà nớc quan tâm trong
thời kỳ từ 1998 đến 2005, đặc biệt là việc đầu t đờng giao thông đờng vận
chuyển muối, kho dự trữ muối ở Quán Thẻ (Ninh Thuận), Quỳnh Lu (Nghệ An)
11
và một số khu sản xuất muối miền Trung.
Bảng : Tổng vốn ĐTPT CSHT nông nghiệp từ 1996 - 2005
Đơn vị tính: Tỷ đồng,%
Nội dung
đầu t phát triển
Tổng đầu t trong 10 năm từ 1996 đến 2005
Tổng số
Cơ cấu
(%)
1996-2000 2001-2005
Tổng % Tổng %
ĐTPT Nông nghiệp 3.033,95 100.0 809,86 100 2.224,08 100
- Trong nớc 840,53 27,7 308,95 38,1 531,58 23,9
- Nớc ngoài 1.520,38 50,1 491,27 60,6 1.029,10 46,3
- Chơng trình giống 613,00 20,2 613,00 27,6
- Chơng trình NS&VSMT NT 60,037 0,2 9,64 1,3 50,40 2,2
Nguồn: Tổng Cục thống kê 1996-2005
Về đầu t cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ lai tạo, nhân giống tốt cho ngành
sản xuất nông lâm nghiệp: Ngày 10/12/1999 Thủ Tớng Chính phủ đã có Quyết
định số 225/1999/QĐ-TTg, về việc phê duyệt chơng trình giống cây trồng, vật
nuôi và giống cây lâm nghiệp thời kỳ 2000-2005. Đây là một chơng trình
nghiên cứu khoa học và phát triển giống đợc sự đầu t hoàn thiện từ nghiên cứu
đến ứng dụng sản xuất bằng ngân sách Nhà nớc đầu tiên của ngành nông
nghiệp.
Đầu t cơ sở hạ tầng Chơng trình Mục tiêu Quốc gia về NS & VSMTNT: Bộ
Nông nghiệp và PTNT trực tiếp quản lý hai chơng trình là trồng rừng 5 triệu ha và
Nớc sạch và Vệ sinh môi trờng nông thôn. Trong đó chơng trình trồng 5 triệu ha sẽ
đợc trình bày ở phần cơ sở hạ tầng lâm nghiệp. Chơng trình NS và VSMTNT chủ
yếu đầu t xây dựng công trình cấp nớc phục vụ sinh hoạt, các công trình vệ sinh
môi trờng đợc đầu t chiếm tỷ lệ rất thấp.
C. Cơ sở hạ tầng lâm nghiệp
Vốn đầu t phát triển Lâm nghiệp theo dự án: Tổng đầu t lâm nghiệp trong
thời kỳ 1996-2005 là 1.877,89 tỷ đồng. Thời kỳ 1996-2000 vốn đầu t là 778,28
tỷ đồng và tăng lên 1.100 tỷ đồng vào thời kỳ 2001-2005, tăng 1,4 lần so với
12
thời kỳ 1996-2000. Tổng vốn đầu t cho lâm nghiệp từ nguồn vốn nớc ngoài
chiếm tỷ lệ cao. Điều này cho thấy, phần vốn đầu t nớc ngoài góp phần rất quan
trọng và hiệu quả trong việc nâng cao độ che phủ rừng đảm bảo mục tiêu an
toàn xã hội và môi trờng.
Phần đầu t tập trung từ nguồn vốn do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản
lý, tập trung đầu t cơ sở hạ tầng cho hệ thống chín (9) Vờn quốc gia (hiện
nay còn 7 Vờn), Viện Khoa học Lâm nghiệp với 11 trung tâm trực thuộc,
Viện Điều tra Quy hoạch rừng và 3 Trung tâm quản lý bảo vệ rừng. Hệ
thống cơ sở hạ tầng này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu bảo vệ môi tr ờng
rừng, duy trì và bảo tồn nguồn gen thực vật và động vật phục vụ nghiên
cứu khoa học và du lịch sinh thái, công trình công ích, không thu lợi
nhuận.
Bảng: Tổng vốn đầu t phát triển Lâm nghiệp thời kỳ 1996-2005
Đơn vị tính: tỷ đồng
Nội dung đầu t
Đầu t trong 10 năm (1996 2005)
Tổng số Cơ cấu
1996 - 2000 2001 - 2005
Tổng % Tổng %
ĐTPT Lâm nghiệp 1.877,89 100,0 778,28 100,0 1.099,61 100,0
- Trong nớc 204,44 10,9 95,19 12,2 109,25 9,94
- Nớc ngoài 1.468,81 78,2 607,02 78,0 861,80 78,37
- Chơng trình 661 186,22 9,9 67,31 8,7 118.91 10,8
- Hạ tầng phục vụ SX 18,42 1,0 8,77 1,1 9,65 0,79
Nguồn: Tổng Cục thống kê 1996-2005.
Việc đầu t cơ sở hạ tầng phục vụ trực tiếp sản xuất lâm nghiệp nh đờng
vận chuyển khai thác, kho bãi gỗ, vờn ơm, các công trình phòng chống và bảo
vệ rừng, trang thiết bị chống cháy rừng chiếm tỷ trọng thấp (khoảng dới 5%),
nên năng suất cho trồng rừng, khai thác vận xuất rất thấp và ở trình độ rất lạc
hậu. Phần rừng phòng hộ giao cho địa phơng quản lý bảo vệ từ nguồn ngân sách
của địa phơng, song ngân sách của địa phơng rất hạn chế nên việc bảo vệ và
chăm sóc rừng cũng nh không đủ kinh phí cho việc duy tu bảo dỡng cơ sở hạ
tầng lâm sinh ở các vùng do địa phơng quản lý.
13
Đầu t phát triển theo Chơng trình: Vốn đầu t cho Chơng trình trồng mới 5
triệu ha rừng, đợc Quốc Hội thông qua tại kỳ họp thứ hai, khoá X và đợc Chính
phủ phê duyệt cho thực hiện tai Quyết định 661 QĐ/TTg, ngày 29/7/1998. Đến
thời điểm năm 2005 Chơng trình mới thực hiện đợc 63% về diện tích trồng
rừng, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, nhng nguyên nhân chính
là vốn đầu t theo kế hoạch so với tổng mức đầu t ban đầu mới chỉ đạt 39%.
Tỷ lệ đầu t cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất lâm nghiệp thì rất ít, chỉ một số
dự án mang tính chất đầu t phát triển hạ tầng kinh tế xã hội tổng hợp cho vùng
sâu, vùng miền núi và chỉ dự án vốn vay mới đầu t cơ sở hạ tầng nông thôn, ví
dụ nh dự án Bảo vệ rừng và phát triển nông thôn vay WB thực hiện tại 6 tỉnh
miền đông nam bộ đã đầu t làm 339 km đờng, 22 cái cầu, 27 công trình thuỷ lợi
nhỏ, tới tiêu cho 4.043 ha; 17,51km đờng điện và 8 trạm điện; 552 giếng nớc
sạch, 7,3 km kênh mơng và 10.170 m2 trờng học, trạm xá.
D. Đầu t cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật
Tổng đầu t cho cơ sở hạ tầng các Viện nghiên cứu khoa học nông lâm
nghiệp và thuỷ lợi từ 1996 đến nay là 344,85 tỷ đồng, chiếm 0,82%/ năm trong
tổng nguồn vốn đầu t cơ sở hạ tầng do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý, bình
quân khoảng 35 tỷ đồng/năm. Nguồn vốn đầu t quá thấp so với nhu cầu phát
triển mặt hàng nông lâm sản có giá trị, chất lợng cao, nhất là trong giai đoạn
phát triển khoa học kỹ thuật cao. Với nguồn vốn này phải đầu t cơ sở hạ tầng
cho 22 Viện và 20 trung tâm nghiên cứu khoa học và thực nghiệm nằm rải rác
trên khắp 64 tỉnh thành của cả nớc. Các dự án này chủ yếu ĐTPT CSHT nhà
điều hành và trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm của các Viện và các trung
tâm nghiên cứu nông nghiệp, phục vụ cho việc nhân giống cây trồng, cây lơng
thực nh: lúa lai, lạc, đậu tơng, khoai tây, ngô.
E. Đầu t cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác
Cùng với đầu t về thuỷ lợi, nông lâm nghiệp, nghiên cứu khoa học, Bộ
nông nghiệp còn quản nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ
sản xuất nông nghiệp và mục đích khác nh hạ tầng phục vụ giáo dục và đào tạo,
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét