Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quy hoạch môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020

Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020”
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BVMT : Bảo vệ môi trường
- BVTV : Bảo vệ thực vật
- CCN : Cụm công nghiệp
- CN : Công nghiệp
- CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
- ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
- IPM : Quản lý dịch bệnh tổng hợp
- KCN : Khu công nghiệp
- KHCN : Khoa học công nghệ
- KHKT : Khoa học kỹ thuật
- KTTV : Khí tượng thủy văn
- KTXH : Kinh tế xã hội
- MTV : Một thành viên
- ngđ : Ngày đêm
- NS&VSMT : Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- PT - TH : Phát thanh truyền hình
- PTBV : Phát triển bền vững
- QH : Quy hoạch
- QHMT : Quy hoạch môi trường
- QLMT : Quản lý môi trường
- Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và Môi trường
- SX - KD : Sản xuất, kinh doanh
- TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
- THCN : Trung học chuyên nghiệp
- TN : Thanh niên
- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
- TP : Thành phố
- TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
- TTYT : Trung tâm y tế
- TW : Trung ương
- TX : Thị xã
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường –
CEE
5
- UBND : Ủy ban nhân dân
- VQG : Vườn Quốc gia
- VSMT : Vệ sinh môi trường
- WHO : Tổ chức Y tế thế giới
- XNK : Xuất nhập khẩu
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
I.1. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN
Vùng đồng bằng sông Cửu Long nằm ở hạ nguồn sông Mêkông, có 3 mặt giáp
biển và đường biên giới bộ tiếp giáp với Campuchia. Vùng bao gồm 13 tỉnh, thành phố
(An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang,
Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh và Vĩnh Long), với tổng diện tích khoảng 4
triệu ha đất tự nhiên, chiếm tỷ lệ khoảng trên 21% dân số cả nước. ĐBSCL có nhiều lợi
thế về sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nông sản và thủy sản; đóng góp đáng kể vào thị
trường tiêu dùng trong cả nước và xuất khẩu (90% lượng gạo xuất khẩu, 60% giá trị
xuất khẩu thủy sản và 70% sản lượng trái cây cho cả nước). Điều đó nói lên vai trò và vị
trí quan trọng của vùng trong việc góp phần phát triển kinh tế - xã hội của cả nước trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Đồng Tháp là 1 trong 13 tỉnh/thành phố thuộc vùng ĐBSCL, có vị trí trung gian
giữa Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Vùng kinh tế trọng điểm Cần Thơ – An
Giang – Cà Mau – Kiên Giang, là cửa ngõ của vùng tứ giác Long Xuyên và là đầu mối
giao lưu quan trọng của tiểu vùng Mêkông mở rộng. Với vị trí trên, Đồng Tháp có nhiều
điều kiện thuận lợi trong quan hệ đối ngoại và phát triển kinh tế xã hội với các tỉnh
ĐBSCL khác.
Là tỉnh nông nghiệp, Đồng Tháp đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nhờ
vào cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch nhanh và đúng hướng, cơ cấu lao động nghề
nghiệp đã chuyển dịch theo hướng tích cực cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trong những năm qua, tổng GDP của tỉnh tăng từ 3.360 tỷ đồng năm 1995 lên
5.421 tỷ đồng năm 2000 và 9.973 tỷ đồng năm 2005, bình quân tăng 6,9%/năm trong
giai đoạn 1996-2000 và 9,9%/năm trong giai đoạn 2001-2005 (riêng năm 2005 tốc độ
tăng trưởng đạt 13,5%), chủ yếu là do các ngành trồng trọt, thủy sản, công nghiệp và
thương mại phát triển nhanh. Chất lượng tăng trưởng kinh tế dần dần được cải thiện, tốc
độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2001-2005 cao hơn mức bình quân 5 năm trước. Thu
nhập bình quân đầu người 5 năm qua tăng khá, tương đương 408 USD.
Năm 2006, tốc độ tăng trưởng kinh tế cả năm đạt 14,2%, cơ cấu GDP về Nông
lâm thủy sản 57,09%, Công nghiệp – Xây dựng 15,94%, Dịch vụ – Thương mại
27,04%. Tốc độ tăng trưởng khu vực Nông – Lâm – Thủy sản năm 2006 tăng 8,64%,
Công nghiệp tăng 26,55%,Thương mại dịch vụ tăng 19,4% so với năm 2005. Sản lượng
lúa ổn định ở mức 2,2 triệu tấn/năm. Trong đó, lúa chất lượng cao chiếm trên 70%. Tỉnh
đang xây dựng vùng chuyên canh lúa chất lượng cao với diện tích 180.000 ha để tăng
sản lượng lúa đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Bên cạnh đó, Đồng Tháp còn nổi tiếng với nghề
trồng hoa kiểng với trên 150 ha cung cấp hàng trăm loại hoa và cây kiểng quý cho khắp
vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Thành phố Hồ Chí Minh và cho cả nước. Các làng
nghề hoa kiểng đang được đầu tư phát triển để nâng cao chất lượng.
Với ưu thế sông nước, thủy sản được coi là thế mạnh thứ hai sau cây lúa. Nghề
nuôi thủy sản phát triển rộng khắp cả tỉnh do giá cả nguyên liệu ổn định ở mức cao,
trong đó chủ lực là cá tra và cá ba sa. Năm 2006, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
đạt khoảng 5.300 ha tập trung nuôi cá ở bãi bồi ven sông Tiền, sông Hậu, là một tiềm
năng lớn để phát triển thành vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình phát triển kinh tế - xã
hội trong những năm qua cũng đã gây ra những tác động nhất định ảnh hưởng đến tài
nguyên môi trường của tỉnh Đồng Tháp. Chính quá trình phát triển kinh tế - xã hội và
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Đồng Tháp đã và đang đặt ra những
vấn đề môi trường cấp bách, những thách thức to lớn trong những năm tới cần phải giải
quyết:
- Vấn đề bảo vệ môi trường vùng đất ngập nước.
- Vấn đề bảo vệ môi trường trong nông nghiệp và nông thôn.
- Vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước mặt, nước ngầm phục vụ
cho việc cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
- Vấn đề khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
trong khai thác khoáng sản nhằm phát huy những tiềm năng và lợi thế của tỉnh.
- Vấn đề thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải công nghiệp, đặc
biệt là nước thải từ các bệnh viện, trạm xá, trung tâm y tế.
- Vấn đề quản lý và khống chế ô nhiễm không khí do quá trình công nghiệp hóa
và đô thị hóa.
- Vấn đề bảo vệ môi trường tại các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
truyền thống.
- Vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại.
- Vấn đề hoàn thiện tổ chức, bộ máy và tăng cường năng lực quản lý môi trường.
- Vấn đề nâng cao nhận thức về BVMT cho người dân, nhất là đối với khu vực
nông thôn.
- Vấn đề xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
Để đạt mục tiêu phát triển bền vững KTXH tại tỉnh Đồng Tháp, dự án “Quy
hoạch môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020” là rất cần thiết nhằm đánh giá hiện
trạng, dự báo xu thế biến đổi môi trường và đề xuất các phương án ưu tiên nhằm bảo vệ
và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.
I.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
I.2.1. Tổng quan về quy hoạch môi trường
- Chiến lược môi trường: là sự chọn lựa có căn cứ khoa học cho các định hướng
hoặc mục tiêu về môi trường cùng KTXH, là tiền đề cơ bản của kế hoạch và quy hoạch
môi trường, là cơ sở để hoạch định các chính sách môi trường và những biện pháp cơ
bản cho việc thực hiện chiến lược đó. Chiến lược môi trường là bước đi đầu tiên của kế
hoạch và quy hoạch môi trường.
- Quy hoạch môi trường: là quá trình sử dụng các hệ thống kiến thức khoa học để
xây dựng các chính sách và biện pháp thực hiện tốt nhất trong khai thác sử dụng tài
nguyên thiên nhiên, cải thiện và bảo vệ môi trường theo không gian và thời gian được
xác định làm cơ sở cho các quyết định về phát triển khu vực, đảm bảo mục tiêu phát
triển bền vững.
Mục tiêu của công tác QHMT nhằm: xác định các hành động về môi trường
mang tính hệ thống, đồng bộ và được xếp thứ tự ưu tiên; huy động mọi nguồn lực cần
thiết, bảo đảm thực hiện tốt các kế họach hành động về môi trường đã định ra nhằm sử
dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, phòng chống ô nhiễm môi trường, tránh gây suy
thoái chất lượng môi trường hoặc khôi phục những môi trường đã bị suy thoái, phục vụ
cho sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước.
Các nội dung chính của Quy hoạch môi trường bao gồm:
o Phân chia lãnh thổ nghiên cứu thành các tiểu vùng chức năng phục vụ quy
hoạch môi trường dựa vào các tiêu chí phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội của địa phương.
o Đánh giá hiện trạng môi trường gắn liền với hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
và xác định các vấn đề cấp bách.
o Đánh giá tác động môi trường chiến lược dự án quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội hoặc các ngành kinh tế của địa phương, dự báo các vấn đề cấp bách.
o Xác định quan điểm và mục tiêu quy hoạch môi trường.
o Đề xuất các chương trình, dự án bảo vệ môi trường.
o Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch môi trường.
o Lập bản đồ quy hoạch môi trường trên cơ sở chồng ghép các bản đồ đơn tính
với tỷ lệ và mục tiêu thích hợp.
o Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh quy hoạch phát triển bền vững.
- Kế hoạch môi trường: được lập theo thời gian cùng với các mục tiêu hoặc định
hướng về môi trường trong sự thống nhất với các mục tiêu hoặc định hướng KTXH
nhằm làm cho KTXH phát triển và môi trường bền vững.
- Đánh giá tác động môi trường: Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích,
dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo
vệ môi trường khi triển khai dự án đó.
I.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Từ những năm cuối thập niên 50, 60 của thế kỷ XX, quy hoạch môi trường
(QHMT) đã là mối quan tâm của quốc tế bởi vì suy thoái môi trường ngày càng gia tăng
trên thế giới. QHMT đã phát triển rất sớm tại các nước có nền khoa học phát triển như
Pháp, Mỹ, Nga… và sau đó là các nước Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung
Quốc… Ngoài ra, lĩnh vực QHMT cũng được các tổ chức tài chính lớn như Ngân hàng
Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) quan tâm trong việc ra quyết
định hỗ trợ tài chính cho các nước trong quá trình phát triển kinh tế.
Tại Châu Mỹ La Tinh: Báo cáo quy hoạch tổng hợp phát triển vùng được thực
hiện bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ (năm 1984). Báo cáo này chỉ rõ sự cần thiết
phải kết hợp quản lý môi trường (QLMT) vào trong phát triển bền vững (PTBV) kinh tế
vùng ngay từ đầu.
Tại Châu Á: Trong khoảng thời gian trùng với các dự án QHMT tại Châu Mỹ La
Tinh, cũng nổi lên mối quan tâm về việc kết hợp các khía cạnh kinh tế và môi trường.
Các dự án tương đối khác nhau về mức độ kết hợp kinh tế – môi trường đã diễn ra tại
Indonesia, Hàn Quốc, Philipin, Malaysia và Thái Lan.
Bảng I.1: Tóm tắt một số dự án QHMT vùng tại Châu Á
Dự án
Đặc tính
vùng quy
hoạch
Năm
hoàn
thành
Loại hình
quy hoạch
Diện
tích
(km
2
)
Dân số
(1.000
người)
Chú ý
Quy hoạch tổng thể
quản lý chất lượng
nước hồ Laguna
(Philipin)
Lưu vực
hồ
1984
Quy hoạch
cải thiện
chất lượng
nước vùng
3.820 1.840
Trình bày tốt
bước chuẩn bị
cho QHMT
vùng
Dự án phát triển tổng
hợp vùng Palawan
(Philipin)
Vùng đảo 1985
QHMT
vùng
12.000 318
Ít chú ý môi
trường đô thị,
công nghiệp
Nghiên cứu quy
hoạch lưu vực hồ
Songkhla (Thái Lan)
Lưu vực
hồ
1985
QHMT và
kinh tế
vùng
9.119 1.250
Dự án có chất
lượng tốt
Nghiên cứu quy
hoạch lưu vực hồ
Songkhla (Thái Lan)
Lưu vực
hồ
1985
QHMT và
kinh tế
vùng
9.119 1.250
Dự án có chất
lượng tốt
QHTTMT lưu vực
sông Hàn (Hàn
Quốc)
Lưu vực
sông
1986
QHMT
vùng
24.000 14.000
Hạn chế về
kiểm soát môi
trường đô thị
Dự án PTBV vùng
ven biển phía Đông
(Thái Lan)
Vùng ven
biển
1986
QHMT
vùng
13.000 1.200
Thiếu kết nối
với các nhà ra
quyết định về
kinh tế
QH sử dụng đất tối
ưu và QHMT vùng
Segara Anakan
(Indonesia)
Vùng
đầm lầy
1986
QHMT và
kinh tế
vùng
200 7,6
Dự án tốt về
bảo tồn tài
nguyên sinh thái
Dự án cải thiện môi
trường thung lũng
Klang (Malaysia)
Thung
lũng
1987
QHMT
vùng
2.842 2.465
Thiếu sự tham
gia của các tổ
chức chính phủ
Dự án quản lý và
kiểm soát ô nhiễm
công nghiệp vùng
Samatprakarn (Thái
Lan)
Vùng
công
nghiệp
hóa
1987
QHMT
vùng
890 700
Thiếu về kiểm
soát ô nhiễm
môi trường
nước
Nguồn: ADB, Guidelines for Intergrated Regional Economic-cum-Environmental
Development Planning- A Review of Regional Environmental
Development Planning Studies in Asia,1991
Trong những năm 80 của thế kỷ XX, trong 8 dự án QHMT tại Châu Á thì đã có 5
dự án QHMT vùng; 02 dự án QHMT lồng ghép trong phát triển kinh tế và 1 dự án quy
hoạch cải thiện chất lượng môi trường vùng. Nhìn chung, mỗi nghiên cứu đều có một số
thiếu sót nhất định; nhất là chưa đề cập một cách đầy đủ các vấn đề môi trường, thể chế
và kinh tế của vùng quy hoạch.
I.2.3. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
QHMT hiện nay tại Việt Nam nói chung còn tương đối mới mặc dù vấn đề này
đã được quan tâm từ lâu. Kể từ năm 1998, 1999, Cục Môi trường (nay là Cục Bảo vệ
Môi trường) đã tổ chức thực hiện những nghiên cứu đầu tiên về QHMT:
- Phương pháp luận QHMT.
- 2 hướng dẫn về QHMT và QHMT vùng.
- Quy hoạch sơ bộ môi trường Đồng bằng sông Hồng.
Tất cả các báo cáo này do Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường kết hợp với
các chuyên gia của Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện.
Tiếp theo các nghiên cứu này, hàng loạt các đề tài, dự án liên quan đến QHMT
đã và đang được triển khai thực hiện, bao gồm:
- QHMT tỉnh Quảng Ninh do Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) và các
chuyên gia Việt Nam thực hiện.
- QHMT Tp. Huế (1998); QHMT Tp. Thái Nguyên (1999) do Trung tâm Quy
hoạch Đô thị và Phát triển Nông thôn – Bộ Xây dựng thực hiện.
- Nghiên cứu xây dựng QHMT đồng bằng Sông Cửu Long do Viện Kỹ thuật
Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường thực hiện năm 1999.
- Nghiên cứu điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường vùng
Đồng bằng Sông Cửu Long do quá trình công nghiệp hóa (CNH) và đô thị hóa (ĐTH)
làm cơ sở xây dựng QHMT phục vụ PTBV kinh tế xã hội (KTXH) do Trung tâm Công
nghệ Môi trường – ENTEC thực hiện năm 2000.
- QHMT vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) (giai đoạn I) do Cục Môi trường phối hợp
với Viện Môi trường & Tài Nguyên, Trung tâm Công nghệ Môi trường – ENTEC,
Trung tâm Công nghệ & Quản lý môi trường – CENTEMA thực hiện trong giai đoạn
2000 - 2001.
- Nghiên cứu QHMT phục vụ cho phát triển KTXH bền vững tỉnh Quảng Ngãi
giai đoạn 2001 – 2010 do Trung tâm ENTEC thực hiện năm 2001.
- Nghiên cứu xây dựng QHMT vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (TP Đà
Nẵng, Tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi) – Trung tâm KHKT & CN
quân sự thực hiện năm 2004.
- Quy hoạch môi trường tỉnh Cà Mau đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020, Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình thực
hiện năm 2007.
- Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bến Tre giai đoạn năm 2008 đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020, Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – Công ty Đo đạc Địa
chính và Công trình thực hiện.
- Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến năm 2010 và tầm
nhìn đến năm 2020, Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – Công ty Đo đạc Địa chính và
Công trình thực hiện.
- Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đến năm 2015 và
định hướng đến năm 2020, Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – Công ty Đo đạc Địa chính
và Công trình thực hiện.
- Và nhiều các nghiên cứu khác về QHMT.
Đặc biệt là mới đây có 2 Đề tài thuộc chương trình "Bảo vệ Môi trường và
Phòng tránh thiên tai" (KC-08) và 1 nhiệm vụ trọng điểm cấp Nhà nước đã được
nghiệm thu cấp cơ sở và cấp Nhà nước là:
- Đề tài: Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ phát triển KTXH vùng đồng bằng
sông Hồng (ĐBSH) (KC.08.02) do cố GS.TS Lê Quý An làm chủ nhiệm đề tài.
- Đề tài: Nghiên cứu xây dựng QHMT vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
(KTTĐMT) (TP. Đà Nẵng, các tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi)
(KC.08.03) do PGS.TS. Phùng Chí Sỹ làm chủ nhiệm đề tài.
- Nhiệm vụ trọng điểm: Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ PTBV vùng Đông
Nam Bộ do GS.TS Lâm Minh Triết làm chủ nhiệm đề tài.
Đây là ba đề tài lớn và toàn diện về nghiên cứu QHMT. Trong đó, mỗi đề tài tiếp
cận theo mỗi hướng tương đối khác nhau nhưng về cơ bản đã thống nhất về khái niệm,
mục tiêu, nội dung và các kỹ thuật, công cụ sử dụng để xây dựng QHMT.
I.3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Thu thập, kế thừa các thông tin có liên quan đến tỉnh Đồng Tháp và các tỉnh
vùng ĐBSCL.
- Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa học,
các dự án quốc tế có liên quan tại tỉnh Đồng Tháp và các tỉnh vùng ĐBSCL.
- Nghiên cứu các tài liệu về pháp luật, các chính sách, các quy định và các
chương trình hành động ưu tiên bảo vệ môi trường quốc gia để áp dụng cho tỉnh Đồng
Tháp và các tỉnh vùng ĐBSCL.
- Học tập kinh nghiệm của các nước trong khu vực.
- Phương pháp chuyên gia phân tích và thảo luận.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới
thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động kinh tế xã hội.
- Phương pháp quản lý môi trường trên diện rộng (AEQM – Areawide
Environmental Quality Management).
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích thực địa.
- Phương pháp ứng dụng công nghệ GIS trong việc thành lập các bản đồ hiện
trạng và quy hoạch môi trường.
- Phương pháp phân tích lợi ích chi phí.
I.4. CĂN CỨ THỰC HIỆN DỰ ÁN
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 và Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính
phủ ban hành ngày 09/8/2006 về việc chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ Môi trường.
- Quyết định số 01/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 05 tháng 01
năm 1998 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng
bằng sông Cửu Long giai đoạn từ nay tới năm 2010.
- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25 tháng
8 năm 2000 về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn đến năm 2020.
- Quyết định số 256/2003/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 02 tháng 12
năm 2003 về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020. Văn bản có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2003. Kèm
theo Quyết định này là Danh mục 36 chương trình, kế hoạch, đề án và dự án ưu tiên cấp
Quốc gia về bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 08 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
(Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam).
- Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch Quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm
2010 với mục tiêu hoàn thành việc điều tra, thống kê và hiện trạng hệ thống xử lý chất
thải tại các khu đô thị, khu cụm công nghiệp và các doanh nghiệp đang hoạt động trên
địa bàn các tỉnh.
- Chỉ thị 36/CT.TW ngày 25 tháng 06 năm 1998 của Bộ Chính trị và trong những
Chương trình hành động của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm thực
hiện Chỉ thị 36/CT.TW của Bộ Chính trị.
- Nghị quyết số 41 - NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 15 tháng 11 năm 2004 về bảo vệ
môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó có đề
ra quan điểm đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững.
- Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010
của UBND tỉnh Đồng Tháp.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 của
UBND tỉnh Đồng Tháp.
- Một số văn bản của UBND tỉnh Đồng Tháp trong công tác quản lý và bảo vệ
môi trường tỉnh Đồng Tháp.
I.5. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM DỰ ÁN
I.5.1. Mục tiêu dự án
Mục tiêu của dự án này là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm:
- Đánh giá tổng thể hiện trạng tài nguyên, môi trường tỉnh Đồng Tháp.
- Tăng cường năng lực quản lý, giám sát, đầu tư và đề xuất các giải pháp thích
hợp nhằm điều chỉnh hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, hoạt động chuyển đổi
cơ cấu nông lâm ngư nghiệp nhằm phòng ngừa ô nhiễm.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học,
góp phần phát triển bền vững KTXH tỉnh Đồng Tháp.
- Quy hoạch môi trường chi tiết các vùng kinh tế trọng điểm tỉnh Đồng Tháp đến
năm 2020.
I.5.2. Nội dung dự án
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên môi trường do sự tác động của quá trình phát
triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp.
- Dự báo xu thế biến đổi tài nguyên môi trường tỉnh Đồng Tháp dưới tác động
của quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và các vùng phụ cận.
- Xác định các vấn đề tài nguyên môi trường cấp bách của tỉnh Đồng Tháp từ nay
đến năm 2020.
- Đề xuất quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường và khai thác sử dụng nguồn tài
nguyên tại tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.
- Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch môi trường tại các vùng trọng
điểm kinh tế tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.
- Phân công thực hiện quy hoạch môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.
- Lập bản đồ hiện trạng và quy hoạch môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.
I.5.3. Sản phẩm của dự án
TT Tên sản phẩm Số lượng
Quy cách, chất
lượng
1
- Tập báo cáo “Quy hoạch môi trường
tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020”
Theo yêu cầu
Theo các nội dung nêu
trong đề cương.
2 - Tập báo cáo các chuyên đề Theo yêu cầu
Theo các nội dung nêu
trong đề cương.
3
- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch môi
trường (tỷ lệ 1: 25.000)
Theo yêu cầu
Theo các nội dung nêu
trong đề cương.
4 - Đĩa mềm ghi báo cáo và bản đồ Theo yêu cầu Đĩa CD
I.6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
I.6.1. Cơ quan chủ trì dự án
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp.
I.6.2. Cơ quan thực hiện dự án
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình – Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
Địa chỉ: số 30, đường số 3, Khu phố 4, Phường Bình An, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 08.2960412 Fax: 08.2960412
Email: ttktmt@vnn.vn - trungtammoitruong@yahoo.com
I.6.3. Các cơ quan phối hợp chính
- Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Đồng Tháp.
- Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Đồng Tháp.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét