Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

tác động của việc lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên tới hoạt động giảng dạy tại trường Đại học dân lập Văn Lang



-5-


DANH MỤC VIẾT TẮT



GV Giảng viên
SINH VIÊN Sinh viên
LYKPH Lấy ý kiến phản hồi
HðGD Hoạt ñộng giảng dạy
PPGD Phương pháp giảng dạy
PPKT-ðG Phương pháp kiểm tra – ñánh giá
ðH ðại học
ðHDL ðại học dân lập
ðTB ðiểm trung bình











-6-

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 4.1
Kết quả chọn mẫu nghiên cứu theo ngành ñào tạo, mã GV và mã
môn học trong học kỳ 041và học kỳ 091
56
2 Bảng 4.2
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV QT-01
56
3 Bảng 4.3
Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
QT-01
57
4 Bảng 4.4
ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV QT-01
57
5 Bảng 4.5
ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-01
59
6 Bảng 4.6
ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV QT-01
60
7 Bảng 4.7
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV QT-02
63
8 Bảng 4.8
Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
QT-02
64
9 Bảng 4.9
ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV QT-02
64
10 Bảng 4.10
ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-02
66
11 Bảng 4.11
ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV QT-02
68
12 Bảng 4.12
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV CO-01
70
13 Bảng 4.13
Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
CO-01
70
14 Bảng 4.14
ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV CO-01
71
15 Bảng 4.15
ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-01
73
16 Bảng 4.16
ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV CO-01
74
17 Bảng 4.17
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV CO-02
77
17 Bảng 4.18
Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
CO-02
77
18 Bảng 4.19
ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV CO-02
78
19 Bảng 4.20
ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-02
79


-7-

20 Bảng 4.21
ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV CO-02
81
21 Bảng 4.22
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV AX-01
83
22 Bảng 4.23
Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
AX-01
84
23 Bảng 4.24
ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV AX-01
85
24 Bảng 4.25
ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-01
86
25 Bảng 4.26
ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV AX-01
87
26 Bảng 4.27
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV AX-02
90
27 Bảng 4.28
Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
AX-02
90
28 Bảng 4.29
ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV AX-02
91
29 Bảng 4.30
ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-02
92
30 Bảng 4.31
ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV AX-02
93
31 Bảng 4.32
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV DL-01
95
32 Bảng 4.33
Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
DL-01
96
33 Bảng 4.34
ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV DL-01
97
34 Bảng 4.35
ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-01
98
35 Bảng 4.36
So sánh ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV DL-01
100
36 Bảng 4.37
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV DL-02
102
37 Bảng 4.38
Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
DL-02
102
38 Bảng 4.39
ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV DL-02
103
39 Bảng 4.40
ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-02
104
40 Bảng 4.41
ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV DL-02
105



-8-

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 3.1 Sơ ñồ Quy trình LYKPH từ SV về HðGD của Trường DHDL Văn
Lang
56
2 Hình 4.1 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV QT-01 58
3 Hình 4.2 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-01 59
4 Hình 4.3 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV QT-01 61
5 Hình 4.4 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV QT-02 65
6 Hình 4.5 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-02 67
7 Hình 4.6 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV QT-02 68
8 Hình 4.7 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV CO-01 71
9 Hình 4.8 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-01 73
10 Hình 4.9 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV CO-01 75
11 Hình 4.10 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV CO-02 78
12 Hình 4.11 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-02 80
13 Hình 4.12 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV CO-02 82
14 Hình 4.13 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV AX-01 85
15 Hình 4.14 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-01 86
16 Hình 4.15 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV AX-01 88
17 Hình 4.16 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV AX-02 91
18 Hình 4.17 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-02 92
19 Hình 4.18 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV AX-02 94
20 Hình 4.19 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV DL-01 97
21 Hình 4.20 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-01 99
22 Hình 4.21 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV DL-01 100
23 Hình 4.22 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV DL-02 103
24 Hình 4.23 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-02 104
25 Hình 4.24 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV DL-02 106



-9-

MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
ðảng và nhà nước ta ñã xác ñịnh giáo dục là quốc sách hàng ñầu, coi
ñầu tư cho giáo dục là ñầu tư cho sự phát triển. Giáo dục và ñào tạo là con
ñường quan trọng nhất trong việc phát huy nguồn lực con người, tạo nên sức
mạnh cạnh tranh và phát triển bền vững. Với vai trò to lớn như vậy và ñặc
biệt trong xu thế toàn cầu hóa của nền kinh tế tri thức thì chất lượng giáo dục
ñại học (ðH) Việt Nam hiện nay ñang là mối quan tâm của toàn xã hội. Một
câu hỏi lớn ñặt ra cho nền giáo dục nước ta là: Phải làm gì và làm như thế
nào ñể nâng cao chất lượng giáo dục ðH nhằm ñào tạo ñủ nguồn nhân lực có
kiến thức và kỹ năng ñáp ứng yêu cầu phát triển xã hội? ðể cải tiến chất
lượng giáo dục ðH trong bối cảnh giáo dục thế giới và giáo dục ðH Việt
Nam có nhiều thay ñổi như hiện nay, thì việc ñánh giá chất lượng ñào tạo
trong các trường ðH là hoạt ñộng không thể thiếu. Một trong những yếu tố
quan trọng có ý nghĩa quyết ñịnh và liên quan toàn diện với sự cải tiến chất
lượng giáo dục ðH cần ñược ñánh giá là chất lượng hoạt ñộng giảng dạy
(HðGD) của ñội ngũ giảng viên (GV).
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khóa VIII ñã xác ñịnh
“Giáo viên là nhân tố quyết ñịnh chất lượng giáo dục”. Do ñó, việc ñánh giá
HðGD của GV là một yêu cầu tất yếu ñối với các cơ sở ñào tạo. Kết luận tại
Hội nghị toàn quốc về chất lượng giáo dục ðH ngày 05 tháng 01 năm 2008,
Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và ðào tạo Nguyễn Thiện Nhân ñã
nhấn mạnh: “Về giảng viên, Bộ Giáo dục và ðào tạo ñã và ñang tiếp tục ban
hành quy chế giảng viên và chuẩn giảng viên cho từng vị trí công tác. Tất cả
giảng viên ðH ñều phải có năng lực giảng dạy, nghiên cứu và phải ñược
ñánh giá qua sinh viên (SV) và ñồng nghiệp về trình ñộ chuyên môn, kỹ năng
sư phạm, năng lực quản lý giáo dục…”. Trong Bộ tiêu chuẩn ñánh giá chất


-10-

lượng giáo dục trường ñại học, ban hành theo Qð số 65/2007/Qð-BGDðT,
ðiều 7, Tiêu chuẩn 4 về Hoạt ñộng ñào tạo yêu cầu “…có kế hoạch và
phương pháp ñánh giá hợp lí các HðGD của giảng viên”.
Trong ñánh giá HðGD, bên cạnh các hình thức như: Tự ñánh giá của
GV, ñánh giá của ñồng nghiệp, lãnh ñạo, qua hồ sơ giảng dạy, kết quả học
tập của SV v. v. thì hình thức ñánh giá qua ý kiến phản hồi từ SV ñang ñược
các trường ðH và xã hội quan tâm. ðây là hình thức ñánh giá có ý nghĩa
quan trọng vì SV vừa là trung tâm, vừa là mục tiêu, vừa là ñối tượng của
HðGD. Hơn bất cứ ñối tượng nào khác, SV là ñối tượng hưởng thụ trực tiếp
nhất chất lượng của HðGD, là sản phẩm của chính quá trình ñào tạo. Trong
Bộ tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng giáo dục trường ñại học, ban hành theo
Qð số 65/2007/Qð-BGDðT, ðiều 9, Tiêu chuẩn 6 về Người học cũng quy
ñịnh “…người học ñược tham gia ñánh giá chất lượng giảng dạy của giảng
viên khi kết thúc môn học”. Việc người học ñược tham gia ñánh giá chất
lượng giảng dạy của GV là vấn ñề mới ñối với nước ta cả về lý luận và thực
tiễn. Vì vậy, nhằm giúp các trường ðH áp dụng có hiệu quả hình thức này,
ngày 20/02/2008 Bộ Giáo dục và ðào tạo ñã ban hành Công văn số
1276/BGD ðT/NG của Bộ trưởng Giáo dục và ðào tạo về việc “Hướng dẫn
tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên về HðGD của giảng viên”.
Như vậy, việc lấy ý kiến phản hồi (LYKPH) từ SV về HðGD là một yêu
cầu không thể thiếu ñối với một cơ sở ñào tạo. ðây không còn là vấn ñề mới
trên thế giới, tuy nhiên ñối với nước ta, hoạt ñộng này mới chỉ ñược thực hiện
trong những năm gần ñây, nhưng cũng chỉ mang tính hành chính. Việc ñánh
giá HðGD qua ý kiến SV vẫn chưa ñược sử dụng chính thức trong giáo dục
ðH [6, tr48-63].
Trường ðại học Dân Lập (ðHDL) Văn Lang ñã thực hiện lấy ý kiến
người học về HðGD của GV. Chủ trương này ñược bắt ñầu thực hiện ñối với


-11-

từng học phần từ tháng 9 năm 2004. Từ ñó ñến nay, việc này ñược tiến hành
ñịnh kỳ trên phạm vi toàn trường. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều ý kiến khác
nhau về hiệu quả của công tác này. Cho tới nay, vẫn chưa có nghiên cứu hoặc
báo cáo ñánh giá giúp giải ñáp những băn khoăn liên quan tới việc LYKPH
từ SV trong những năm qua. Vậy, hiệu quả của hoạt ñộng này như thế nào,
những tồn tại trong quy trình thực hiện là gì? Nhằm tìm hiểu sự tác ñộng của
việc LYKPH từ SV tới HðGD của GV, trên cơ sở ñó ñưa ra những ñề xuất,
khuyến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của hình thức ñánh giá này tại
trường ðHDLVăn Lang, tôi ñã chọn ñề tài: “Tác ñộng của việc lấy ý kiến
phản hồi từ sinh viên tới hoạt ñộng giảng dạy tại trường ðại học Dân lập
Văn Lang”.
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ñề tài
2.1. Ý nghĩa lý luận
Những kết quả của luận văn này có thể là sự minh họa thêm cho các lý
thuyết về sự tác ñộng của việc LYKPH từ SV tới HðGD của GV.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp những thông tin về sự tác ñộng của việc LYKPH từ SV tới
HðGD của GV ñể góp phần ñưa ra những ñề xuất, khuyến nghị nhằm:
Phát huy yếu tố tích cực và khắc phục những tồn tại nhằm nâng cao hơn
nữa hiệu quả của việc LYKPH từ SV;
Giúp nhà trường ñánh giá ñược chất lượng HðGD trong nhà trường, từ
ñó có những biện pháp xây dựng ñội ngũ GV;
Giúp GV tự ñiều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy
(PPGD) và phương pháp kiểm tra ñánh giá (PPKT-ðG) nhằm nâng cao chất
lượng HðGD;


-12-

Giúp SV thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ ñối với nhà trường. Phát huy
tính tích cực, chủ ñộng và sáng tạo của người học, hiện thực hóa triết lý giáo
dục lấy người học làm trung tâm.
3. Mục ñích nghiên cứu
Mục ñích của nghiên cứu này là ñể tìm hiểu về sự tác ñộng của việc
LYKPH từ SV tới HðGD của GV tại trường ðHDLVăn Lang.
4. Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung tìm hiểu sự tác ñộng của việc LYKPH từ SV
tới HðGD của GV tại 4 khoa trong phạm vi trường ðHDLVăn Lang: Quản
Trị Kinh Doanh; Kinh tế thương mại; Kiến trúc – Xây dựng và Du lịch.
LYKPH từ SV về HðGD của GV là quá trình thu thập thông tin ñánh
giá của SV về HðGD của GV sau mỗi học phần.
HðGD của GV bao gồm dạy học ở trên lớp, tổ chức các hoạt ñộng trong
phòng thí nghiệm, tư vấn hướng dẫn học tập cho các SV và tư vấn cho SV về
các ñề tài phù hợp với chương trình và bậc học và các cơ hội nghề nghiệp
[21]. Trong giới hạn nghiên cứu của ñề tài này, HðGD của GV là hoạt
ñộng dạy học trên lớp, bao gồm:
+ Chuẩn bị ñề cương môn học
+ Phương pháp giảng dạy
+ Phương pháp kiểm tra ñánh giá.
Như vậy, giới hạn nghiên cứu của ñề tài này là tìm hiểu sự tác ñộng của
việc LYKPH từ SV tới HðGD trên lớp của GV tại 4 khoa trong phạm vi
trường ðHDLVăn Lang. HðGD của GV sẽ ñược nghiên cứu và phân tích
theo nội dung phiếu thu thập ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV tại
trường ðHDLVăn Lang ñược thực hiện từ năm học 2004/2005 tới năm học
2009/2010.


-13-

5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
− Việc chuẩn bị ñề cương môn học của GV thay ñổi như thế nào sau khi
nhà trường tổ chức LYKPH từ SV về HðGD?
− PPGD của GV thay ñổi như thế nào sau khi nhà trường tổ chức
LYKPH từ SV về HðGD?
− PPKT-ðG của GV thay ñổi như thế nào sau khi nhà trường tổ chức
LYKPH từ SV về HðGD?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
− Giả thuyết 1: GV tích cực chuẩn bị và giải thích rõ yêu cầu ñề cương
môn học cho SV sau khi nhà trường tổ chức LYKPH từ SV về HðGD.
− Giả thuyết 2: GV tích cực thay ñổi PPGD sau khi nhà trường tổ chức
LYKPH từ SV về HðGD.
− Giả thuyết 3: GV tích cực thay ñổi PPKT-ðG sau khi nhà trường tổ
chức LYKPH từ SV về HðGD.
5.3. Mô hình lý thuyết










Ý KIẾN PHẢN HỒI TỪ SINH VIÊN
VỀ HOẠT ðỘNG GIẢNG DẠY

PHƯƠNG PHÁP
GIẢNG DẠY


PHƯƠNG PHÁP
KIỂM TRA
ðÁNH GIÁ


CHUẨN BỊ
ðỀ CƯƠNG




-14-

Nghiên cứu về việc LYKPH từ SV về HðGD, hầu hết các chuyên gia
ñều cho rằng ñánh giá của SV là có giá trị và nên ñược sử dụng rộng rãi. Dựa
vào kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan ñược công bố
trong nước và trên thế giới, nghiên cứu này ñã thiết kế Mô hình giả thuyết
dựa trên luận ñiểm cho rằng: GV tích cực tự ñiều chỉnh HðGD sau khi nhà
trường tổ chức LYKPH từ SV. Và ñây cũng là Mô hình giả thuyết mà ñề tài
này muốn nêu ra ñể nghiên cứu.
6. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu
6.1. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của ñề tài là GV Trường ñại học Văn Lang.
6.2. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là HðGD của GV Trường ñại học
Văn Lang.
7. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
7.1. Phương pháp thu thập thông tin
ðề tài sử dụng nguồn dữ liệu có sẵn về ý kiến phản hồi từ SV về HðGD
của GV ñược thu thập từ năm học 2004/2005 tới năm học 2009/2010 tại
trường ðHDL Văn Lang. Việc chọn mẫu nghiên cứu ñược thực hiện theo
phương pháp ngẫu nhiên và quy trình thực hiện như sau:
Bước 1: Từ nguồn dữ liệu có sẵn về ý kiến phản hồi của SV về HðGD
của GV trong toàn trường, tách riêng dữ liệu của 4 khoa ñược lựa chọn ñể
nghiên cứu theo hai học kỳ 041 và 091.
Bước 2: Từ dữ liệu của mỗi khoa, căn cứ vào Mã GV và Mã môn học
tìm chọn 1 GV cơ hữu và 1GV thỉnh giảng. Mỗi GV ñược lựa chọn phải ñảm
bảo dạy cùng một môn học trong cả hai học kỳ 041 và 091.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét