4.7.1. Trong sản xuất ván dăm, ngoài chất keo dính còn có các hóa chất dễ cháy nổ, tại đoạn
đường ống dẫn vận chuyển dăm, phun trộn keo, sấy dăm (ở nhiệt độ cao (150-250)
o
C) là nơi
dễ xảy ra cháy nổ cần phải kiểm tra thường xuyên.
4.7.2. Những yêu cầu chung về an toàn chống cháy, đối với hệ thống phòng cháy, những biện
pháp tổ chức để đảm bảo an toàn chống cháy theo TCVN 3254 – 1989.
4.7.3. Việc bố trí lắp đặt, bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện và thiết bị chữa cháy
theo TCVN 3890 - 84
5. Yêu cầu chung về an toàn đối với người lao động
5.1. Môi trường trong dây chuyền sản xuất luôn chứa các hóa chất độc hại, bụi và nhiệt độ
cao, nên nhất thiết phải đặt hệ thống lưu thông đẩy gió.
Yêu cầu chung về an toàn trong hệ thống lưu thông gió theo TCVN 3288 – 79.
5.2. Các dạng phương tiện bảo hộ lao động tập thể theo điều 1.1 đến 1.17 của TCVN 2291 –
78.
5.3. Các dạng phương tiện bảo hộ lao động cá nhân theo điều 2.1 đến 2.9 của TCVN 2291 –
78.
6. Yêu cầu chung đối với nhà xưởng
6.1. Nhà xưởng nơi đặt máy phải thoáng mát, chống được mưa nắng và phải được chiếu sáng
đầy đủ.
6.2. Nền nhà xưởng phải bằng phẳng, không trơn trượt, các thiết bị phải được bố trí gọn gàng.
6.3. Đối với các máy đặt chìm dưới đất phải có biện pháp thoát nước tại khoang chìm. Nơi đặt
các máy và đặt hệ thống chứa dầu thủy lực phải bố trí rãnh thu gom dầu chảy và nước. Các
rãnh phải có nắp đậy chắc chắn.
6.4. Trong xưởng phải bố trí bình chữa cháy tại chỗ đúng về chủng loại, đủ về số lượng theo
quy định của các tiêu chuẩn hiện hành.
6.5. Nhà xưởng phải được thông gió tốt đặc biệt ở những nơi có khả năng tích tụ các yếu tố
nguy hiểm có hại.
6.6. Các miệng hố đặt máy phải được đậy kín bằng nắp đậy hoặc có rào chắn xung quanh.
Rào chắn, nắp đậy phải được chế tạo chắc chắn và được sơn mầu phù hợp theo quy định
trong tiêu chuẩn TCVN 4979 – 89. Phía chân rào chắn phải được bịt bằng tấm tôn liền có độ
cao từ 100 mm trở lên.
6.7. Kích thước đường đi lại trong nhà xưởng, khoảng cách giữa máy và các kết cấu nhà
xưởng, giữa máy với máy phải phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2293 – 78.
6.8. Nhà xưởng có độ cao từ 7m trở lên hoặc thấp hơn 7m nhưng đặt ở nơi trống trải phải có
hệ thống chống sét. Việc kiểm tra hệ thống chống sét phải thực hiện theo các quy định trong
tiêu chuẩn 20TCN 46 – 84.
7. Yêu cầu bảo vệ môi trường
Cơ sở sản xuất ván dăm phải có hệ thống xử lý chất thải để giảm thiểu khả năng gây ra ô
nhiễm môi trường./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG
Bùi Bá Bổng
TIÊU CHUẨN NGÀNH 04 TCN 65 - 2004
SẢN XUẤT VÁN SỢI – YÊU CẦU AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH
Fiberlboard production – Safety requirements in operation
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2004/QĐ-BNN-KHCN ngày 01 tháng 04 năm 2004)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn trong vận hành đối với các dây chuyền công
nghệ sản xuất ván sợi.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
- TCVN 4812 - 89. Ván sợi. Thuật ngữ và định nghĩa.
- TCVN 4723 – 89. Thiết bị gia công gỗ. Yêu cầu chung về an toàn đối với kết cấu máy.
- TCVN 4717 – 89. Thiết bị sản xuất. Che chắn an toàn. Yêu cầu chung về an toàn.
- TCVN 2293 – 78. Gia công gỗ. Yêu cầu chung về an toàn.
- TCVN 4765 – 89. Quy phạm nối đất và nối không thiết bị điện.
- TCVN 8164 – 79. Các hóa chất độc hại. Phân loại và những yêu cầu chung về an toàn.
- TCVN 5507 – 91. Hóa chất nguy hiểm. Quy phạm an toàn trong sản xuất, sử dụng, bảo quản
và vận chuyển.
- TCVN 6155 – 96. Bình chịu áp lực. Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa.
- TCVN 6006 – 95. Nồi hơi. Yêu cầu an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa.
- TCVN 3254 – 89. An toàn cháy. Yêu cầu chung.
- TCVN 3890 – 84. Phương tiện và thiết bị chữa cháy. Bố trí, bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng.
- TCVN 3288 – 79. Hệ thống thông gió. Yêu cầu chung về an toàn.
- TCVN 3135 – 79. Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Các khái niệm cơ bản, thuật ngữ và
định nghĩa.
- TCVN 2291 – 78. Phương tiện bảo vệ người lao động. Phân loại.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Các thuật ngữ dùng trong Tiêu chuẩn này theo TCVN 4812 – 89.
4. Các yêu cầu về an toàn
4.1. Yêu cầu chung
4.1.1. Dây chuyền sản xuất ván sợi chỉ được phép đưa vào vận hành khi đảm bảo các chỉ tiêu
về an toàn và vệ sinh lao động.
4.1.2. Chỉ những người từ 18 tuổi trở lên có đủ sức khỏe, đã được huấn luyện và kiểm tra sát
hạch chuyên môn và kỹ thuật an toàn đạt yêu cầu mới được vận hành máy.
4.1.3. Người vận hành khi sử dụng máy phải sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân được trang
cấp.
4.2. An toàn chung về máy, thiết bị
4.2.1. Yêu cầu chung về an toàn đối với kết cấu máy theo TCVN 4723 – 89.
4.2.2. Yêu cầu chung về an toàn đối với các bộ phận che chắn của thiết bị TCVN 4717 – 89.
4.2.3. Yêu cầu chung về bố trí mặt bằng dây chuyền thiết bị theo quy định của nhà thiết kế và
TCVN 2293 – 78.
4.3. Yêu cầu an toàn trong vận hành các máy công nghệ chính
Không được sử dụng máy trái với quy định của nhà sản xuất. Trong quá trình vận hành nếu
thấy có hiện tượng khác lạ, phải dừng máy kiểm tra và báo ngay cho người có trách nhiệm.
Thực hiện vệ sinh công nghiệp theo định kỳ đối với tất cả các máy trong toàn bộ dây chuyền.
4.3.1. Yêu cầu về an toàn trong vận hành máy băm dăm.
Trước khi vận hành phải:
- Kiểm tra các bộ phận của máy, kiểm tra điện áp, kiểm tra hệ thống thủy lực.
- Kiểm tra bơm dầu bôi trơn các bộ phận.
- Kiểm tra mức dầu bôi trơn.
- Kiểm tra điện áp, nếu điện áp nhỏ hơn điện áp quy định thì không được vận hành máy.
- Kiểm tra cường độ dòng điện, khi có tải cường độ dòng điện nhỏ hơn 100A mới được vận
hành thiết bị.
- Kiểm tra nhiệt độ gối đỡ trục quạt hút. Nếu nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ quy định thì phải dừng
máy, kiểm tra xác định nguyên nhân.
4.3.2. Yêu cầu an toàn trong vận hành máy nghiền thô và nghiền tinh.
Trước khi vận hành máy phải:
- Kiểm tra mức dầu của hộp giảm tốc trục xoắn, mức dầu của bơm dầu.
- Kiểm tra bơm nước.
- Kiểm tra cơ cấu dịch chuyển bàn nghiền, “phớt dầu”.
- Kiểm tra van hơi, van phóng bột, van chặn nút gỗ.
- Kiểm tra điện áp, nếu điện áp nhỏ hơn điện áp quy định thì không được vận hành máy.
4.3.3. Yêu cầu an toàn trong vận hành hệ thống đường ống vận chuyển, phun trộn keo và sấy
sợi (trong sản xuất ván MDF).
Trong quá trình vận hành cần thường xuyên:
- Kiểm tra áp kế, nhiệt kế tại vị trí cung cấp hơi cho máy sấy.
- Kiểm tra thiết bị an toàn báo cháy, thiết bị phun dập nước, hóa chất chữa chát bên trong thiết
bị sấy.
- Kiểm tra độ ẩm của sợi. Nếu độ ẩm của dăm lớn hơn mức cho phép (sợi sẽ dính vào thành
ống, gây ùn tắc, dẫn đến cháy nổ) phải báo ngay cho bộ phận sấy để điều chỉnh độ ẩm dăm.
- Kiểm tra kích thước của sợi. Nếu kích thước dăm không đạt kích thước quy định phải báo
ngay cho bộ phận nghiền điều chỉnh lại kích thước của sợi.
4.3.4. Yêu cầu an toàn trong vận hành thiết bị lên khuôn, trải thảm, vận chuyển thảm.
Trước khi vận hành máy phải kiểm tra:
- Dầu bôi trơn các cơ cấu chuyển động.
- Khe hở các cặp rulô ép sơ bộ.
- Kiểm tra lưới lên khuôn và bộ phận tách các tấm ván ướt.
- Không dùng tay kiểm tra phía trước hoặc bên cạnh rulô ép.
4.3.5. Yêu cầu an toàn trong vận hành máy ép nhiệt.
Trước khi vận hành máy phải:
- Kiểm tra độ vững chắc của các bộ phận trên máy ép: Động cơ, bu lông bắt bơm dầu, cáp
căng dàn nâng hạ, con lăn, xích vận chuyển.
- Kiểm tra mức dầu trong thùng, độ nhớt của dầu.
- Kiểm tra các bơm dầu, áp lực bơm bánh răng, bơm pittông.
- Kiểm tra “phốt dầu” của các xi lanh, đường ống dẫn dầu.
- Kiểm tra áp kế.
4.3.6. Yêu cầu an toàn trong vận hành thiết bị xén cạnh.
Trước khi vận hành phải:
- Kiểm tra dầu mỡ các cơ cấu chuyển động.
- Kiểm tra độ cứng của lưỡi cưa cắt ngang, cắt dọc, độ sắc của răng cưa.
- Kiểm tra khoảng cách của các cặp rulô với kích thước của từng loại ván.
- Kiểm tra các cơ cấu an toàn.
4.3.7. Yêu cầu an toàn trong vận hành thiết bị đánh nhẵn.
Trước khi vận hành thiết bị phải:
- Kiểm tra mức dầu tại các cốc dầu, tại 4 ổ trục. Nếu thiếu phải thực hiện bơm dầu bằng tay.
- Kiểm tra độ căng của giấy ráp.
- Kiểm tra chiều quay của trục đánh nhẵn.
- Kiểm tra an toàn hệ thống điện.
- Kiểm tra độ cứng các bộ phận của thiết bị.
4.3.8. Yêu cầu an toàn trong vận hành thiết bị tổng hợp keo
Trước khi vận hành thiết bị phải:
- Kiểm tra độ an toàn của các khớp nối và đường ống dẫn hơi cung cấp nhiệt.
- Kiểm tra độ an toàn của các van, đường ống dẫn hóa chất và xả keo thành phẩm.
- Kiểm tra hệ thống định lượng các thành phần hóa chất ban đầu.
- Kiểm tra áp kế, nhiệt kế.
4.3.8.1. Những người trực tiếp vận hành thiết bị tổng hợp keo nhất thiết phải được trang bị
quần áo, giầy, mũ, găng tay bảo hộ lao động chuyên dùng và mặt nạ phòng độc.
4.3.8.2. Phải vệ sinh sạch sẽ hệ thống ống, van cấp hóa chất, ống và van xả keo, thùng tổng
hợp keo ngay sau khi cho thiết bị ngừng hoạt động.
4.3.9. Yêu cầu an toàn trong vận hành hệ thống phun trộn keo.
Trước khi vận hành thiết bị phải:
- Kiểm tra vòi phun keo, dẫn keo.
- Kiểm tra hệ thống định lượng keo.
- Kiểm tra các van của bình khí nén.
4.4. Yêu cầu chung an toàn về điện.
4.4.1. Thực hiện việc nối đất, nối không các thiết bị điện theo TCVN 4756 – 89.
4.4.2. Hệ thống điều khiển bằng điện phải đảm bảo khả năng đóng cắt điện nguồn cung cấp
cho các động cơ một cách độc lập.
4.4.3. Vỏ tủ điện tổng cấp điện cho các máy phải được nối đất. Trị số điện trở nối đất phải đảm
bảo theo quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4756 – 89.
4.4.4. Các động cơ điện dẫn động cho trục chính, động cơ quạt gió, động cơ bơm dầu phải
được nối đất và nối không bảo vệ theo đúng quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4756 – 89. Việc
kiểm tra đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị điện hàng năm phải thực hiện theo tiêu chuẩn
TCVN 4756 – 89.
4.4.5. Các bộ phận mang điện của thiết bị phải được che chắn, cách ly cẩn thận. Các bộ phận
kim loại không mang điện phải được nối đất bảo vệ theo quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4756
– 89.
4.4.6. Các động cơ điện dẫn động cho các máy phải là động cơ kiểu phòng nổ. Trường hợp
ngược lại phải có biện pháp đảm bảo an toàn chống cháy nổ cho thiết bị trong quá trình hoạt
động. Đối với các máy sử dụng động cơ đốt trong thì ống xả phải được cách nhiệt và miệng
ống xả của động cơ phải bố trí phía trước chiều gió so với miệng cấp liệu và miệng phun dăm.
4.5. Yêu cầu chung an toàn về hóa chất
4.5.1. Các hóa chất sử dụng trong dây chuyền sản xuất ván sợi thuộc nhóm thứ ba – các chất
nguy hiểm (theo bảng phân loại các chất độc hại của TCVN 8165 – 79) và dễ cháy nổ cho nên
phải thực hiện theo TCVN 5507 – 1991.
4.5.2. An toàn trong việc sử dụng, bảo quản vận chuyển hóa chất trong dây chuyền sản xuất
ván sợi thực hiện theo điều 2.1.1 đến 2.1.29 của TCVN 5507 – 1991.
4.6. Yêu cầu chung về an toàn trong sử dụng các thiết bị áp lực.
4.6.1. Van an toàn dùng cho hệ thống thủy lực, thiết bị gia nhiệt bằng hơi nước phải thỏa mãn
các yêu cầu trong TCVN 6004 – 95. Miệng thoát của van an toàn phải được bố trí ở bên ngoài
nhà xưởng, hoặc đưa vào thùng, khoang riêng biệt (đối với van an toàn của hệ thống thủy lực
bằng dầu).
4.6.2. Van một chiều, van phân phối dầu áp lực cho các xi lanh phải đảm bảo độ tin cậy trong
hoạt động.
4.6.3. Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, bảo dưỡng máy nén khí theo điều 4.1 đến 4.12 của
TCVN 6155 – 96.
4.6.4. Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng nồi hơi theo điều 7.1 đến 7.15
của TCVN 6006 – 95.
4.7. An toàn chống cháy.
4.7.1. Trong sản xuất ván sợi, ngoài chất keo dính là các hóa chất dễ cháy nổ, tại đoạn đường
ống dẫn vận chuyển sợi, phun trộn keo, sấy sợi (ở nhiệt độ cao (150-250)
o
C) là nơi dễ xảy ra
cháy nổ cần phải kiểm tra thường xuyên.
4.7.2. Những yêu cầu chung về an toàn chống cháy, đối với hệ thống phòng cháy, những biện
pháp tổ chức để đảm bảo an toàn chống cháy theo TCVN 3254 – 1989.
4.7.3. Việc bố trí lắp đặt, bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện và thiết bị chữa cháy
thực hiện theo TCVN 3890 - 84
5. Yêu cầu chung về an toàn đối với người lao động
5.1. Môi trường trong dây chuyền sản xuất luôn chứa các hóa chất độc hại, bụi và nhiệt độ
cao, nên nhất thiết phải đặt hệ thống lưu thông đẩy gió.
Yêu cầu chung về an toàn trong hệ thống lưu thông gió theo TCVN 3288 – 79.
5.2. Các dạng phương tiện bảo hộ lao động tập thể theo điều 1.1 đến 1.17 của TCVN 2291 –
78.
5.3. Các dạng phương tiện bảo hộ lao động cá nhân theo điều 2.1 đến 2.9 của TCVN 2291 –
78.
6. Yêu cầu chung đối với nhà xưởng
6.1. Nhà xưởng nơi đặt máy phải thoáng mát, chống được mưa nắng và phải được chiếu sáng
đầy đủ.
6.2. Nền nhà xưởng phải bằng phẳng, không trơn trượt, các thiết bị phải được bố trí gọn gàng.
6.3. Đối với các máy đặt chìm dưới đất phải có biện pháp thoát nước tại khoang chìm 6.3. Nơi
đặt các máy và đặt hệ thống chứa dầu thủy lực phải bố trí rãnh thu gom dầu chảy và nước.
Các rãnh phải có nắp đậy chắc chắn.
6.4. Trong xưởng phải bố trí bình chữa cháy tại chỗ đúng về chủng loại, đủ về số lượng theo
quy định của các tiêu chuẩn hiện hành.
6.5. Nhà xưởng phải được thông gió tốt đặc biệt ở những nơi có khả năng tích tụ các yếu tố
nguy hiểm có hại.
6.6. Các miệng hố đặt máy phải được đậy kín bằng nắp đậy hoặc có rào chắn xung quanh.
Rào chắn, nắp đậy phải được chế tạo chắc chắn và được sơn mầu phù hợp theo quy định
trong tiêu chuẩn TCVN 4979 – 89. Phía chân rào chắn phải được bịt bằng tấm tôn liền có độ
cao từ 100 mm trở lên.
6.7. Kích thước đường đi lại trong nhà xưởng, khoảng cách giữa các máy và các kết cấu nhà
xưởng, giữa máy với máy phải phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2293 – 78.
6.8. Nhà xưởng có độ cao từ 7m trở lên hoặc thấp hơn 7m nhưng đặt ở nơi trống trải phải có
hệ thống chống sét. Việc kiểm tra hệ thống chống sét phải thực hiện theo các quy định trong
tiêu chuẩn 20TCN 46 – 84.
7. Yêu cầu bảo vệ môi trường
Cơ sở sản xuất ván sợi phải có hệ thống xử lý chất thải để giảm thiểu khả năng gây ra ô
nhiễm môi trường.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG
Bùi Bá Bổng
TIÊU CHUẨN NGÀNH 04 TCN 66 – 2004
GỖ VIỆT NAM – TÊN GỌI VÀ ĐẶC TÍNH CƠ BẢN
Phần 1:
VIETNAMESE WOODS – NAMES AND CHARACTERISTICS
Part 1:
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2004/QĐ-BNN-KHCN ngày 01/04/2004)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho một số loại gỗ rừng Việt Nam.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 361 – 70: Gỗ. Phương pháp xác định độ co rút.
TCVN 362 – 70: Gỗ. Phương pháp xác định khối lượng thể tích.
TCVN 363 – 70: Gỗ. Phương pháp xác định giới hạn bền khí nén.
TCVN 365 – 70: Gỗ. Phương pháp xác định giới hạn bền khi uốn tĩnh.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong Tiêu chuẩn này sử dụng những thuật ngữ sau:
3.1. Tên Việt Nam (Vietnamese name): Tên tiếng Việt của các loài cây gỗ.
3.2. Tên khoa học (Scientific name): Tên tiếng La tinh của loài cây gỗ được quốc tế công nhận.
3.3. Tên thương mại (Trade name): Tên gỗ dùng trong giao dịch buôn bán.
3.4. Mầu sắc gỗ (Wood colour): Mầu sắc của gỗ trên mặt xuyên tâm.
3.5. Hệ số co rút thể tích (Volume shrinkage coefficient): Chỉ tiêu về sự thay đổi thể tích gỗ khi
độ ẩm của gỗ thay đổi 1% trong phạm vi từ điểm bão hòa thớ gỗ xuống tới 0%.
3.6. Khối lượng riêng (còn gọi là khối lượng thể tích) (Specific gravity): Tỷ số giữa khối lượng
gỗ trên một đơn vị thể tích của gỗ ở một độ ẩm xác định.
3.7. Giới hạn bền khi uốn tĩnh (Maximum resistance to static bending): Ứng lực chịu uốn tối đa
của gỗ ở trạng thái tĩnh.
3.8. Giới hạn bền khi nén dọc thớ (Maximum paralled crushing strength): Ứng lực chịu nén dọc
thớ tối đa của gỗ.
3.9. Mặt xuyên tâm (Radial section): Mặt phẳng của lát cắt theo hướng xuyên tâm và song
song với thớ gỗ.
3.10. Hướng xuyên tâm (Radial direction): Hướng từ tâm ra ngoài hoặc từ ngoài vào tâm,
vuông góc với thớ gỗ.
3.11. Hướng tiếp tuyến (Tangentical direction): Hướng tiếp tuyến với vòng năm và vuông góc
với thớ gỗ.
3.12. Gỗ giác (Sapwood): Phần gỗ mới được hình thành thường có mầu nhạt.
3.13. Gỗ lõi (Heart wood): Phần gỗ được hình thành từ phần gỗ giác qua quá trình biến đổi
sinh học, vật lý và hóa học rất phức tạp, thường có mầu sẫm.
3.14. Đơn vị lực Mpa: 1Mpa = 1 N/mm
2
= 10,197465 kgf/cm
2
.
3.15. Các chữ viết tắt dùng trong Tiêu chuẩn:
AMER: Mỹ;
INDO: Indonexia;
MALA: Malaixia;
UNKI: Vương quốc Anh;
FRAN: Pháp;
LAOS: Lào;
THAI: Thái Lan;
VINA: Việt Nam;
QGTD: Quốc gia thường dùng.
4. Phương pháp xác định tên gỗ và số liệu:
- Tên gỗ: Được tra cứu theo các tài liệu về phân loại thực vật, sử dụng gỗ và sách “Tên cây
rừng Việt Nam” của Nhà xuất bản Nông nghiệp năm 2000.
- Mầu sắc gỗ: Quan sát và mô tả trên mặt xuyên tâm của gỗ mới, khô và khi gỗ mới được xẻ.
- Hệ số co rút thể tích được xác định theo TCVN 361 – 70.
- Khối lượng riêng được xác định theo TCVN 362 – 70 và quy đổi về độ ẩm 12%.
- Giới hạn bền khi uốn tĩnh được tính bình quân của giới hạn bền khi uốn tĩnh theo hướng
xuyên tâm và giới hạn bền khi uốn tĩnh theo hướng tiếp tuyến; hai giới hạn bền này được xác
định theo TCVN 365 – 70 và quy đổi về độ ẩm 12%.
- Giới hạn bền khi nén dọc thớ được xác định theo TCVN 363 – 70 và quy đổi về độ ẩm 12%.
5. Bảng tra
Bảng 1: Tên và đặc tính cơ bản của gỗ Việt Nam.
(Thứ tự sắp xếp theo vần A, B, C tên Việt Nam).
Phụ lục A: Tên Việt Nam các loài cây gỗ sắp xếp theo vần A, B, C.
Phụ lục B: Tên khoa học các loài cây gỗ sắp xếp theo vần A, B, C.
Phụ lục C: Tên thương mại các loài cây gỗ sắp xếp theo vần A, B, C.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG
Bùi Bá Bổng
Bảng 1: TÊN VÀ ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA GỖ VIỆT NAM
(Thứ tự sắp xếp theo vần A, B, C tên Việt Nam; Tên Việt Nam và tên khoa học khác để trong ngoặc đơn)
Mã
số
Tên Việt Nam Tên khoa học Tên thương mại Mầu sắc gỗ
Tên QĐTD Gỗ giác Gỗ lõi
001 Bản xe
(Cọ thé, Đĩa roi, Thé)
Albizia lucidior (Steud). I
Nielsen
(Albizia lucida Benth)
- - Trắng
Nâu
Nâu 740 0,41 147 60
002 Bằng lăng nước
(T vi tàu)
Lagerstroemia speciosa (L)
Pers
(Lagerstroemia flosreginae Retz.
Lagerstroemia reginae Roxb)
Bungor
Jarul
Pride
Mala
Fran Unki
Trắng Vàng
xám hay
Vàng
nâu
680 0,48 128 64
003 Bồ hòn Sapindus saponaria L. (Sapindus
abruptus Lour. Sapindus
mukorossi Gaertn)
- - Trắng
vàng
Xám
vàng
780 0,54 123 49
004 Bồ kết nhỏ
(Tao giac)
Gleditsia fera (Lour) Merr.
(Gleditschia thorelii Gagnep.
Gleditsia rolfei Vidal)
- - Trắng
ngà
Trắng
ngà
580 0,38 78 49
005 Bời lời giấy
(Bời lời bao hoa đơn,
Bời lời lá trèn, Bời lời
nhiều hoa)
Litsea monopetala (Roxb.) Pers.
(Litsea polyantha Juss.)
- - Trắng
vàng
Trắng
vàng
620 0,34 126 47
006 Cà ổi Bắc Bộ
(Dẻ đen)
Castanopsis tonkinensis Seemen
(Castanopsis tribuloides auct.)
- - - - 680 0,52 107 59
007 Cà ổi trung hoa
(Cà ổi lá nhẵn, Dẻ gai,
Kha thụ tàu)
Castanopsis chinensis (Spreng.)
Hance
(Castanea chinensis
Spreng.
Castanopsis chinensis
A.Chev.)
- - - - 730 0,58 121 64
008 Cáng lò
(Bạch dương, Co lim,
Dầu nóng)
Betula alnoides Buch Ham. - - Trắng
vàng
Trắng
vàng
650 0,49 91 46
009 Căm xe Xylia xylocarpa (Roxb.) Taub.
(Xylia dolabriformis Benth.)
Dang Thai Trắng
ngà
Đỏ thẫm 1140 0,58 183 85
010 Cẩm lai
(Cẩm lai bà rịa, Cẩm lai
bông, Cẩm lai đồng
nai, Cẩm lai mật, Cẩm
lai vú)
Dalbergia oliveri Gamble ex
Prain
(Dalbergia bariensis Pierre
Dalbergia dongnaiensis Pierre
Dalbergia mammosa Pierre)
Camlai
Ostind
Rose wood
Vina
Unki
Unki
Trắng
vàng
Nâu đỏ,
vân đen
1070 0,52 231 102
011 Chặc khế Bắc Bộ
(Chặc khế bắc, Huỳnh
đàn bắc)
Dysoxylum tonkinense A.Chev.
ex Pell
- - - - 680 0,50 117 56
012 Chè béo (Luống
xương, Lương xương)
Anneslea fragrans Wall. - - Nâu
sáng
Nâu sẫm 800 0,66 123 71
013 Choại
(Bàng hôi, Bàng mốc,
Bông dêu, Mung trằng,
Terminalia bellirica (Gaertn.)
Roxb.
Ketapang
Samaw-
pipek
Mala Thai Vàng
sáng
Nâu xám 700 0,52 125 57
Nhứt)
014 Chò đen
(Chò chai)
Parashorea stellata Kurz
(Parashorea poilanei Tardieu)
Khoai kheo
Gerutu
Thai Mala Trắng
xám
Đá hồng
hay Xám
hồng
810 0,54 162 64
015 Chò nhai
(Cà di gân đỏ, Ram,
Xôi)
Anogeisus acuminata (Roxb. Ex
DC.) Guill. & Perr.
(Andersonia acuminata Roxb. ex
Wight & Arn. Anogeissus
harmandii Pierre
Anogeissus pierrei Gagnep
Anogeissus tonkinensis Gagnep)
Takien-nu
Mayran
Thai Indo Xám Xám đỏ 870 0,67 132 65
016 Chôm chôm
(Trường chua, Trường
quánh, Vải guốc, Vải
thiều rừng)
Nephelium lappaceum L.
(Nephelium chryseum Blume
Nephelium glabrum Cambess.)
Litchi
chevelu
Rambutan
Fran
Mala
Xám
hồng
Xám
hồng
840 0,66 119 67
017 Cóc đá
(Xuyên chi, Xuyên mộc
dung)
Dacryodes breviracemosa
Kalkm. (Dacryodes dungii Dai &
Yakovl.)
Kedon
-dong
Mala Trắng
xám
hay
Trắng
vàng
Trắng
xám hay
Trắng
vàng
680 0,60 120 74
018 Côm tầng
(Côm griffith, Côm sỏi,
Lôm côm, Phao lai,
Xương cá)
Elaeocarpus griffithii (Wight) A.
Gray
(Elaeocarpus argyrodes Hance
Elaeocarpus bachmaensis
Gagnep.
Elaeocarpus dubius DC.
Elaeocarpus griffithii Mast.
Elaeocarpus yengtangensis Hu)
- - - - 650 0,51 120 60
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét