Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

hiện trạng xử lý nước thải của công ty LG VINA

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 3
HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY LG VINA
HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY LG VINA
3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LG-VINA:
Trong những năm gần đây, do nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp nhựa
trong nước, lượng DOP nhập khẩu đã tăng không ngừng từ 13.600 T/năm (1993) và
dự kiến lên đến 30.000 T/năm vào năm 2.000. Với mục đích cung cấp DOP cho nhu
cầu phát triển của ngành công nghiệp nhựa, nhà máysản xuất DOP của công ty liên
doanh hoá chất LG – Vina được thành lập. Nhà máy có công suất 30.000 tấn/năm ở
giai đoạn đầu và sẽ được nâng lên 60.000 tấn/năm và 90.000 tấn/năm ở giai đoạn
sau, với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế .
Công ty LG-Vina là công ty liên doanh giữa: Hoechst AG (Đức), Mitsui
Co.Ltd (Nhật) và công ty Petrolimex (Việt Nam).
Đòa điểm của nhà máy :
Nằm trong khu công nghiệp Gò Dầu, xã Phước Thái ,huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai . Khu công nghiệp này có vò trí thuận lợi về giao thông đường thủy
( sông Thò Vải, cảng Gò Dầu ) lẫn đường bộ ( Quốc lộ 51 ) , nằm cách thò trấn Long
Thành khoảng 17km và cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 65km.
Theo qui hoạch đây là khu công nghiệp gồm các nhà máy hóa chất công
nghiệp có mức độ ô nhiễm cao ( Shell , Mobil , UIC, JVF , TPC , Dyno Chem,
Taicera, Super lân Long Thành, DOP … ).
Đặc điểm thủy văn :
Nhà máy phân bố cạnh sông Thò Vải ( cách khoảng 500 mét về phía Tây tính theo
đường chim bay ), đây cũng là nơi tiếp nhận nguồn nước thải của nhà máy.
Diện tích của nhà máy là 90.000m
2
, diện tích khu xử lý nước thải là 500 m
2
.
Hiện nay công ty sản xuất hai mặät hàng như: dầu DOP (sản phẩm chính của
nhà máy), hai là loại sản phẩm dầu DOP thứ cấp (giá thấp hơn).

40
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
3.2. GIỚI THIỆU VỀ DẦU HÓA DẺO DOP:
3.2.1. Khái niệm về dầu hóa dẻo DOP:
DOP là nguyên liệu được kết hợp với nhựa để dễ dàng gia công và tăng tính
uốn dẻo hay khả năng phân phối : giảm độ nhớt nóng chảy , giảm nhiệt độ thủy
tinh hóa hoặc giảm module đàn hồi của nhựa . Vì DOP là chất hóa dẻo tối ưu được
chọn để dùng cho nhựa PVC và có nhiều ứng dụng khác nên nó là chất hóa dẻo
thông dụng nhất trên thế giới . và DOP cũng tạo ra sự kết hợp tốt nhất cho việc
hình thành tính chất của PVC và các loại nhựa khác đồng thời làm giảm chi phí
trong việc gia công. Ngoài ra DOP còn được sử dụng trong thuộc da, phim ảnh, dây
cáp, dày dép bít tất.
Bảng 1.3 : Nhu cầu tiêu thụ DOP ở Việt Nam năm 1994: (Đơn vò: tấn)
Đối tượng Tên công ty Tiêu thụ Sản phẩm chính
Miền Nam Rạng Đông
Hừng Sáng
Cadivi
Vinaplast
Xí nghiệp dày da
2.000
2.400
500
1.400
900
Da, phim ảnh.
Dày dép, sản phẩm dày
dép.
Dây cáp.
Phim ảnh .
Sản phẩm dày dép.
S-total 7.200
Miền trung Công ty nhựa Đà Nẵng và
các công ty khác
600 Dây cáp, phim ảnh
Miền Bắc Công ty nhựa Hải Hưng
Công ty nhực Tiến Phong
Công ty nhựa Hà Nội
Công ty cổ phần khác
Da
Dây cáp
Phim ảnh
S-total 3.600
Tổng cộng 12.000
3.2.2. Công thức phân tử và công thức cấu tạo:
41
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
• DOP: Dioctyl-phthalate
• Công thức phân tử: C
24
H
38
O
4
(C
6
H
4
(COOC
8
H
17
)
2
)
• Công thức cấu tạo:
• Khối lượng phân tử: 390,56.
• Tỷ trọng: 0.98
• Nhiệt độ nóng chảy:-50 – 386
o
C
• Nhiệt độ sôi: 384 – 233
o
C
• Độ màu : 30 Pt/Co
• Khả năng hoà tan trong nước: không hòa tan trong nước.
42
COOC
8
H
17
COOC
8
H
17
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
3.3. DÂY CHUYỀN SẢØN XUẤT:
3.3.1. Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất:
Trong quy trình này bỏ qua sự thất thoát DOP và nguyên liệu thô.
3.3.2. Thuyết minh sơ đồ công nghệ sản xuất:
DOP là sản phẩm tạo thành từ phản ứng ester hóa giữa PA (Phthalic
Anhydride) và 2-EH (2-Ethyl Hecxyl Alcohol) với sự có mặt của chất xúc tác TPT
(Tetra iso Propyl Titanate)
Các bước chính của qui trình:
1 . Giai đoạn Monoester hóa .
2 . Giai đoạn phản ứng Diester hóa.
3 . Tách rượu dư (Trích 2-EH và cất 2-EH).
43
Khuấy trộn
dung dòch
Phản ứng
Trích 2-EH dư
Cất 2-EH bằng hơi nước
Trung hòa
Tách nước
Lọc
Bồn chứa
PA
2-EH
TPT
N
2

N
2

dd Na
2
CO
3
10%
N
2

Bình lắng
2-EH bay hơi
2-EH
Nước lẫn dầu
Hơi nước

HỒI LƯU 2-EH
Hơi nước
dd NaOH 2%
Bình chứa thu hồi
Bã lọc
AC
DE
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
4 . Giai đoạn làm sạch ( Trung hòa, loại nước, tẩy màu-mùi, lọc ).
Nhà máy sản xuất chất hóa dẻo của công ty liên doanh hóa chất LG VINA
chọn công nghệ sản xuất theo mẻ với xúc tác là TPT nhằm mục đích sản xuất ra
DOP chất lượng cao và làm giảm lượng nước thải cho phù hợp với qui tắc về môi
trường .
3.3.2.1. Giai đoạn Monoester hóa:
MOP (Mono Octyl Phthalate) là sản phẩm được tạo thành từ giai đoạn
Monoester hóa có mặt chất xúc tác và nhiệt độ thích hợp. PA và 2-EH được cho
vào bình phản ứng MOP có những ống gia nhiệt bằng hơi nước bên trong và sau đó
thêm vào xúc tác TPT .
Sau khi nhập liệu, gia nhiệt hỗn hợp lên tới nhiệt độ cần thiết ( 110 -> 120
0
C )
ở áp suất khí quyển và khuấy bằng cánh khuấy. Ở giai đoạn này với sự có mặt
chất xúc tác TPT, PA và 2-EH được chuyển hóa thành MOP .
Phương trình phản ứng :

C
6
H
4
(CO)
2
O + C
8
H
17
OH  ( COOH)C
6
H
4
( COOC
8
H
17
)
148,13 130,23 178,36
3.3.2.2. Giai đoạn phản ứng Diester hóa:
Trong giai đoạn này MOP chuyển hóa thành DOP. Đầu tiên, hỗn hợp chất
phản ứng ở bình MOP được chuyển sang bình phản ứng, sau đó được gia nhiệt tới
nhiệt độ cần thiết cho phản ứng ( 218 ->222
0
C ) và được khuấy trộn kỹ ở áp suất
khí quyển .
Khí Nitơ được cấp cho bình phản ứng hơi nhằm mục đích loại trừ nhanh chóng
nước tạo ra từ phản ứng và ngăn không cho hỗn hợp phản ứng tiếp xúc với Oxy
không khí.
Nước sinh ra, rượu được bay hơi và ngưng tụ ở thiết bò ngưng tụ sau đó được
tách trong thiết bò lắng.
Phương trình phản ứng :
( COOH )C
6
H
4
( COOC
8
H
17
) + C
8
H
17
OH → C
6
H
4
(COOC
8
H
17
)
2
+ H
2
O
44
TPT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
MOP 2-EH DOP
Trong giai đoạn này: phản ứng Diester hóa giữa Monoester và rượu xảy ra
khá chậm so với phản ứng ban đầu. Để phản ứng xảy ra theo chiều thuận :
• Loại bỏ nước bằng chưng cất hỗn hợp đẳng phí.
• Tiến hành với lượng rượu dư .
• Tiến hành với chất xúc tác.
3.3.2.3. Tách rượu dư:
Sau khi phản ứng kết thúc, DOP thô sẽ được tiến hành nhằm loại bỏ rượu dư ở
áp suất thấp. Điều kiện chuẩn cho giai đoạn này là khoảng 200
0
C và 100 ÷ 20 Torr,
vào thời điểm này dùng hơi nước để cất rượu .
Khi lượng rượu dư giảm đến mức độ mong muốn, ngừng cất rượu. Sau khi lấy
mẫu, mẫu không còn mùi rượu .
Rượu dư trong bình phản ứng sẽ được bay hơi như một hỗn hợp đẳng khí từ
đỉnh của bình phản ứng và được ngưng tụ, tách ra bằng thiết bò lắng trọng lực .
Điều kiện của quá trình cất:
• Lưu lượng hơi nước : 600 kg/h.
• p suất bình phản ứng : 100 ÷ 20 Torr .
• p suất hơi cấp : 2kg/cm
2
.G.
3.3.2.4. Giai đoạn làm sạch:
Ở giai đoạn này gồm : trung hòa, loại nước, tẩy màu và lọc. Quá trình này
được mô tả như sau:
a. Trung hòa :
Sau khi cất rượu DOP thô được chuyển đến bình tẩy màu và sau đó DOP thô
được làm mát đến khoảng 100
0
C nhờ thiết bò làm lạnh (HE -1103 ). DOP thô vẫn
còn chứa MOP, PA, TPT vì vậy thêm vào dung dòch NaOH 2% để trung hòa DOP
thô. DOP thô được khuấy trộn kỹ với dung dòch NaOH 2% ở áp suất khí quyển
trong vòng 20 phút .
45
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
b. Loại nước ( gia nhiệt 10 phút, loại nước 35phút ):
Trung hòa xong, quá trình tách nước được thực hiện trong vòng 60 phút ở áp
suất 100 ÷ 50 Torr ; 110
0
C. Mục đích quá trình là loại nước trong quá trình trung
hòa và nước có trong dung dòch NaOH .
c. Tẩy màu :
Sau trung hòa, nhập AC (Activated Clay), DE (Deatomaceous Earth)
(Diatomit) vào bình tẩy màu để tẩy màu, làm tăng độ tinh khiết bằng cách hấp phụ
tạp chất. Quá trình này thực hiện trong vòng 30 phút và được khuấy trộn ở áp suất
khí quyển khoảng 95
0
C.
d. Lọc :
Sau khi tẩy màu xong DOP thô được tuần hoàn qua bình tẩy màu và lọc nhằm
đắp tác nhân lọc và AC trong 30 phút. DOP thô tiếp tục tuần hoàn thêm 30 phút để
đạt được màu mong muốn. Sau khi tuần hoàn, DOP sản phẩm đã được loại bỏ đi
chất xúc tác, muối soda, tác nhân lọc và tạp chất khác. Sau khi kiểm tra mẫu nếu
đạt chất lượng, DOP sẽ chuyển tới bồn kiểm tra.
Cuối cùng sau khi nhận bảng phân tích chất lượng từ phòng thí nghiệm nếu
đạt, DOP sẽ được chuyển tới bồn chứa chính .
♦Cơ chế phản ứng :
Bước 1 : Monoester hóa :


Bước 2 : Diester hóa :
46
PA
+
C
8
H
17
OH
2 -EH
CO
CO
O
COOC
8
H
17
COOH
MOP
COOC
8
H
1
7
COOH
MOP
+
C
8
H
17
OH
2 –EH
K
1
K
2
COOC
8
H
1
7
COOC
8
H
17
DOP
+ H
2
O
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
3.3.3. Hiện trạng ô nhiễm trong quá trình sản xuất của nhà máy:
Nhà máy sản xuất dầu hóa dẻo DOP ( Di Octyl Phthalate ) từ PA ( Phthalic
Anhydric , nguyên liệu rắn ) và 2-EH ( 2, Ethyl Hecxyl Alcohol hay Octanol ,
nguyên liệu lỏng ). Nguyên liệu rắn và sản phẩm là các hydro cacbon có mạch
vòng nên có nằm trong danh mục hóa chất nguy hại . Nguyên liệu lỏng có dạng
dầu có mùi hắc và nhẹ hơn nước nên có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước nếu
thoát ra ngoài .
3.3.3.1. Ô nhiễm không khí:
Tuy nhiên, khí thải phát sinh từ công nghệ được thu gom đưa về trạm xử lý
khí thải để xử lý. Các nguồn phát sinh khí thải là từ bơm chân không và hệ thống
thông hơi của các bình phản ứng . Khí thải chủ yếu là khí Nitơ và không khí có lẫn
hơi nước và hơi DOP, Octanol .
Ngoài ra còn một nguồn phát sinh khí thải nữa là từ ống khói của hệ thống lò
đốt dầu HTM dùng để gi a nhiệt cho phản ứng diester hóa
Khí Oxy thải ra từ hệ thống sản xuất khí Nitơ cũng là một nguồn khí phát sinh
khí thải tuy không có hại cho môi trường.
3.3.3.2 Nước thải:
Hai nguồn nước thải chính của nhà máy DOP : nước thải sản xuất và nước
thải sinh hoạt.
Nước phát sinh trong dây chuyền công nghệ ( nước tạo thành trong phản ứng
diester hóa, nước ngưng trong quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước, nước hình
thành từ phản ứng trung hòa) , nước làm mát các cánh khuấy, bơm ly tâm, nước
làm kín cho bơm chân không, nước ngưng tụ trong quá trình gia nhiệt phản ứng
monoester hóa và tách loại nước, nước vệ sinh thiết bò nhà xưởng .
47
2 . C
8
H
17
OH
2 -EH
K
1
K
2
COOC
8
H
1
7
COOC
8
H
17
DOP
+ H
2
O
CO
CO
O
PA
+
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
DOP và Octanol hòa tan hoặc bò lôi cuốn theo dòng nước thải từ các công
đoạn sản xuất. Ước tính lượng thải lỏng khoảng 100 m
3
/ ngày đêm.
Nhà máy có hệ thống xử lý nước thải sản xuất nhưng nước thải đầu ra sau xử
lý chưa đạt so với tiêu chuẩn loại B.
Nước thải sinh hoạt khoảng 20 m
3
/ ngày đêm. Xử lý bằng bể tự hoại.
3.3.3.3 Chất thải rắn:
Hai nguồn chất thải rắn chính của nhà máy là: rác thải sản xuất và rác thải
sinh hoạt
a. Rác thải sản xuất:
Ester thô được làm nguội và lọc. Các bã thải của quá trình lọc được làm khô
và ép bằng nitơ để giảm lượng DOP thất thoát. Mặc dù vậy, bã thải còn chứa tới
40% DOP và 30% muối natri.
Bã lọc mà thành phần chính là đất sét hoạt tính và chất trợ lọc có chứa các
muối Na và muối Titan, MOP, PA . Ước tính lượng bã thải là 500 đến 600kg / ngày
đêm ( Khoảng 150 đến 180 tấn / năm ).
Bùn phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải ( Khoảng 5 tấn / năm ).
3.3.3.4. Hóa chất:
Nhà máy có các kho chứa cho các loại hóa chất sau :
• Diethyl hexanol 2-EH ( dung tích 3.000 m
3
/bồn).
• Phtalic anhydride PA (Các kệ chứa).
• Diocthylphtalate DOP (dung tích 2.000 m
3
/bồn).
• Cácbonat natri Na
2
CO
3
.
Các kho này thường gây ô nhiễm do lượng rò rỉ.
Do hạn chế của đề tài về thời gian nên chỉ tập trung vào nghiên cứu và đề
xuất công nghệ xử lý ô nhiễm do nước thải gây ra.
3.3.4. Thành phần và tính chất của hệ thống xử lý nước thải:
Nước thải của nhà máy chứa một hàm lượng lớn DOP, ngoài ra còn có TPT, 2-
EH và MOP. Hiện nay nước thải ra của nhà máy còn chứa nhiều dầu, cần có biện
pháp thực hiện sản xuất sạch hơn trong quá trình sản xuất để tránh thất thoát. Bên
48
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
cạnh đó cũng cần có biện pháp thu hồi dầu lại sau khi đã ra khỏi qui trình sản xuất
để dễ dàng hơn trong việc xử lý và mang tính kinh tế.
3.3.4.1. Thành phần nước thải:
Chỉ tiêu Đơn vò Hàm lượng
COD
BOD
5
SS
pH
Ntổng
Ptổng
mg/l
mg/l
mg/l
-
mg/l
mg/l
3000
500
150
≤ 4
68
-
3.3.4.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải hiện tại của công ty LG-
Vina:
49
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ xử lý nước thải hiện tại của nhà máy
3.3.4.3. Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Do nồng độ COD trong nước thải đầu vào rất lớn và lượng dầu trong nước thải
cao nên qui trình xử lý phải sử dụng kết hợp cả hoá lý, sinh học và hóa học. Chủ
yếu thiết kế xây dựng theo qui trình tuần hoàn bùn và làm sạch sinh học hiếu khí
với cấu trúc áp dụng kiểu Biofor –up flow gồm có 3 bậc.
- Nước thải từ bể chứa nước thải (TK-1101) được bơm ra bể tách dầu (TK-
1601), tại đây sau khi qua 6 ngăn của bể này dầu (EH, DOP) trong nước thải nổi
lên, bùn ( trợ lọc ) lắng xuống, nước thải ở ngăn cuối cùng của bể rất ít bùn và
váng dầu. Lớp dầu trên mặt, đònh kỳ được bơm hút lên bồn thu hồi dầu TK-1602 .
50
Bể chứa nước thải
Bể điều hòa
Bình lọc sinh học 1
Bể tách dầu mỡ
Bình lọc sinh học 2
Bể chứa nước thải
và lược rác
Bình lọc sinh học 3
Bể chứa nước sau
xử lý
Bồn thu hồi dầu
Bể tách bùn
Nước sau khi tách
Bùn được đem
đi xử lý
Xả ra nguồn tiếp
nhận
Châm NaOH
Châm phèn
Châm clorine
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
- Sau đó nước thải được bơm từ ngăn cuối của TK-1601 sang bể chứa nước
thải và lược rác (TK-1603) . Nước thải từ đây chảy tràn qua bể điều hoà (TK-
1604). Tại TK-1604, nước thải liên tục được bơm lên hệ thống xử lý.
- Nước thải được bơm vào bình lọc sinh học số 1 (B-1601), gió được thổi vào
qua hệ thống chụp lọc có đuôi kiểu Degremon (50 cái/m
2
). Bình này có nhiệm vụ
tạo bùn hoạt tính và các chất rắn lơ lửng bằng cách tiếp nhận bùn từ bình 3 hoà vào
nước thải đã châm xút. NaOH pha loãng được châm vào dòng nước thải từ bình 1
sang bình 2 (hàm lượng khoảng 50mg/lít nước thải) nhằm tạo môi trường kiềm
trong nước thải và hình thành các hợp chất mới, ví dụ các hợp chất có nguồn gốc
phốtpho:
4Na
+
+ PO
4
3-
+ OH
-
< > Na
4
(PO
4
)OH
2Na
+
+ CO
3
2-
< > Na
2
CO
3
- Nước thải đã châm xút chảy tràn qua bình lọc sinh học số 2 (B-1602), gió
được thổi vào qua hệ thống chụp lọc có đuôi kiểu Degremon. Phèn được châm vào
dòng nước thải từ bình 2 sang bình 3 (hàm lượng khoảng 100mg/lít nước thải) nhằm
keo tụ các hợp chất rắn lơ lửng, ví dụ các hợp chất có nguồn gốc phốtpho:
Al
3+
+ PO
4
3-
< > AlPO
4
Al
3+
+ 3OH
-
< > Al(OH)
3
Thời gian lưu nước và tiếp nhận oxy trong các bình 1 và 2 là :
( V
bình 1
+ V
bình 2
) / 4,5 m
3
/giờ = 14,5 m
3
/ 4,5 m
3
/giờ = 3,22 giờ
- Nước thải đã châm phèn chảy tràn qua bình lọc sinh học số 3 (B-1603), hoạt
động như một bể lọc các keo tụ lơ lửng tạo thành bùn mà một phần bùn được bơm
tuần hoàn về bình 1. Trong bình lọc số 3 có đổ than củi và than antracid cỡ hạt 4 –
6 mm. Chính khối vật liệu này đã tạo ra khả năng lưu giữ bùn và bơm tuần hoàn về
bình 1 để hình thành sinh khối .
- Clo được châm vào dòng nước thải chảy tràn từ bình 3 vào bể tiếp xúc (TK-
1606) với hàm lượng khoảng 5mg/lít nước thải để khử trùng.
- Lượng bùn dư hàng ngày được xả vào bể phân hủy bùn kỵ khí. Dung tích bể
phân hủy bùn đã được tính để sau mỗi chu kỳ 18 đến 24 tháng mới phải hút bùn .
51
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
- Hàng ngày chỉ mở và đóng nhanh trong 5 giây tại mỗi van B
1
và C
1
, cốt để
hoà trộn bùn và xả một lượng rất nhỏ bùn đã bò phân hủy hiếu khí thành bùn trơ.
Các van B
2
và C
2
cũng chỉ để xả kiệt khi trạm ngưng hoạt động. Hàng tuần chỉ mở
và đóng nhanh van D
2
trong 5 giây để xả cặn rắn hình thành trong quá trình thổi
gió.
- Ta phải tiến hành rửa phin lọc khi nước trong ống inox trong bình 3 bò tràn
khi đã khống chế đúng lưu lượng. Khi rửa phin lọc thì thì đóng van nước đã xử lý
không xả ra môi trường mà mở van cho chảy tuần hoàn qua hầm chứa bùn (TK-
1605). Sau mỗi lần rửa phin lọc sẽ cần phải châm phèn với hàm lượng tăng gấp đôi
trong vòng 24giờ vì sau khi rửa trong lớp vật liệu lọc không còn bùn hoạt tính nên
giảm khả năng giữ cặn mòn và nhẹ. Tăng cường việc châm phèn sẽ sẽ làm cho cặn
mòn từ bình 2 sang bình 3 bò keo tụ và sẽ bò giữ lại trong lớp vật liệu lọc ở bình 3.
3.3.4.4. Đánh giá sơ đồ công nghệ :
Với hệ thống xửø lý nước thải hiện tại của công ty, ta thấy có nhiều điểm cần
chú ý sau:
Do tính toán thiết kế ban đầu chưa đúng (theo thiết kế nồng độ COD vào quá
trình xử lý sinh học là 500 – 1000 mgCOD/l, thực tế là trên 2000 mgCOD/l), tải
lượng chất ô nhiễm trong nước thải đầu vào cao hơn nhiều so với số liệu dự kiến
(BOD, COD cao hơn 3 đến 4 lần), do vậy hoạt động của trạm không đạt yêu cầu.
Dòng vào : Dòng ra :
COD = 2800 đến 3000mg/l COD = 1200 đến 1500 mg/l
BOD
5
= khoảng 700mg/l BOD
5
= khoảng 350mg/l
Hoạt động của bể tách dầu chưa được hiệu quả. Lớp váng dầu tràn qua cả các
ngăn cuối của bể tách dầu, bơm vào xử lý sẽ không hiệu quả. Đặc biệt ảnh hưởng
đến hoạt động sống của vi sinh vật. Nước được bơm vào xử lý từng me, một ngày
bơm 2 lần, với công suất của bơm là 20 m
3
/h, như vậy không đảm bảo đủ thờùi gian
lắng. Đối với đặc tính của loại nước thải của công ty, mỗi khi có sự xáo động tất cả
lớp dầu nổi lên đều bò hòa tan vào trong nước. Điều này gây khó khăn cho công ty
trong vấn đề thu hồi dầu và cho các công đoạn xử lý nước thải tiếp theo. Việc xử lý
từng mẻ, đòi hỏi công ty phải sử dụng bơm để thu nước đầu ra. Bể tách dầu, không
có hố thu gom cặn dầu, điều này cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng
nước thải mỗi khi bơm vào, và trong vấn đề thu gom cặn.
52
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT DOP
Thời gian lưu của nước thải trong hai bể lọc sinh học Biofor là 3,22 giờ là khá
thấp so với yêu cầu của xử lý hiếu khí . Mặt khác bên trong hai bể lọc này lại
không có lớp giá thể để vi sinh vật bám dính tạo màng sinh học trong quá trình sinh
trưởng và phát triển nên giai đoạn xử lý sinh học không đạt hiệu quả. Do trước đây
sử dụng nhựa làm vật liệu lọc, nhưng trong quá trình hoạt động, thành phần dầu
hóa dẻo trong nước còn nhiều nên đã ảnh hưởng đến chất lượng của lớp vật liệu
lọc. Hàm lượng vi sinh trong bể rất thấp, hiệu quả xử lý kém theo. Hơn nữa, do
nước thải có chứa các chất hữu cơ phân hủy chậm, nên việc đưa trực tiếp nước vào
xử lý hiếu khí gây khó khăn cho vi sinh hiếu khí xử lý vì chúng chỉ có nhiệm vụ
phân hủy nhanh các chất hữu cơ đơn giản đã được cắt mạch ở giai đoạn kỵ khí.
Hiện tại, bể lọc sinh học chỉ xử lý nước thải dựa vào việc thổi khí, làm gây ô nhiễm
mùi, do trong nước thải còn hàm lượng lớn dầu. Đây cũng là vấn đề cần đặt ra: do
nước thải của công ty có mùi nồng của cồn, gây cảm giác rất khó chòu khi tiếp xúc.
Vì vậy cần qua bể xử lý kỵ khí trước để giảm hàm lượng dầu, sau đó qua hiếu khí
để làm giảm mùi của cồn trong khâu xử lý nước thải.
Vò trí châm xút, châm phèn chưa phù hợp. Lượng NaOH, phèn cũng cần điều
chỉnh lại.
Lớp lọc than hoạt tính thường xuyên bò nghẹt do bùn vô cơ từ đông tụ .
3.3.5. Đề xuất công nghệ xử lý nước thải chứa dầu DOP:
Nước thải ra của công ty LG – Vina chứa một lượng lớn dầu hoá dẻo, dầu nổi
thành một lớp váng dày trên mặt nước. Giá thành của DOP trên thò trường rất cao,
vào khoảng $1.000/1 tấn, ngoài việc công ty công ty cần thực hiện sản xuất sạch
hơn trong dây chuyền sản xuất để giảm tối thiểu lượng dầu thất thoát thì việc đặt ra
yêu cầu trong hệ thống xử lý nước thải phải có khâu thu hồi lại lượng nước thải
trước khi xử lý là cần thiết.
Như vậy hệ thống xử lý đặt ra phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
• Phải thu hồi lượng dầu còn chứa trong nước thải.
• Công nghệ xử lý phải phù hợp với loại nước thải, cụ thể là trong quá trình xử lý
không làm ô nhiễm mùi do dầu hắt lên
• Công nghệ xử lý đơn giản, dễ sử dụng, chi phíù xử lý rẻ, tính ổn đònh cao, không
ảnh hưởng đến công việc sản xuất, chất lượng đầu ra phải đạt tiêu chuẩn Việt
Nam.
53

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét