Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Phân tích và đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Là thị trờng mà việc giao dịch mua bán chứng khoán đợc tiến hành theo giá thoả
thuận khi ký hợp đồng, nhng thanh toán và giao nhận chứng khoán xảy ra sau
ngày ký hợp đồng một hai ngày quy định.
1.3.3.2. Thị trờng giao dịch kỳ hạn.
Thị trờng giao dịch kỳ hạn là thị trờng giao dịch mua bán chứng khoán theo giá
thoả thuận khi ký hợp đồng, nhng thanh toán và giao nhận chứng khoán xảy ra
sau ngày ký hợp đồng một số ngày nhất định: 30 ngày, 60 ngày,180 ngày v v
Thông thờng, hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trên thị trờng kỳ hạn là
giao dịch thực sự, có nghĩa là có hành vi giao nhận chứng khoán và thanh toán
chứng khoán xảy ra vào thời hạn quy định trong hợp đồng.
1.3.3.3. Thị trờng giao dich tơng lai.
Thị trờng giao dịch tơng lai đợc hiểu nh thị trờng giao dịch kỳ hạn, tuy nhiên nó
khác thị trờng giao dịch tơng lai khác thị trờng giao dịch kỳ han ở một số điểm
chủ yếu sau:
Các hợp đồng mua bán chứng khoán đã đợc tiêu chuẩn hoá nội dung và điều
kiện thực hiện hợp đồng.
Giao dịch thực sự về chứng khoán từ ngời mua sang ngời bán chiếm tỷ trọng
nhỏ, mà chủ yếu là họ huỷ hợp đồng để đợc bồi thờng.
Thực chất hoạt động của thị trờng này là hoạt động đầu cơ, do vậy cơ chế ký
quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng dới hình thức tiền đặt cọc đã đợc hình
thành và bắt buộc các bên giao dịch phải thực hiện.
Ngoài ra, dựa vào điểm giao dịch chứng khoán, TTCK còn đợc phân thành TTCK
tập chung và TTCK phi tập chung.
1.4 .Nguyên tắc hoạt động của TTCK.
Nguyên tắc trung gian
Các giao dịch trên TTCK tập trung không diễn ra trực tiếp giữa ngời mua và
ngời bán Chứng khoán mà đợc thực hiện thông qua các trung gian là các công
ty chứng khoán.
Nguyên tắc trung gian đảm bảo cho các loại chứng khoán đợc giao dịch là
chứng khoán thực và đảm bảo cho TTCK hoạt động lành mạnh, hợp pháp và
bảo vệ đợc lợi ích của khách hàng.
Trên thị trờng sơ cấp, các nhà đầu t thờng mua bán chứng khoán thông qua
nhà bảo lãnh phát hành ( Thờng là do công ty chứng khoán đảm nhận ). Trên
Thị trờng thứ cấp, nhà đầu t mua bán chứng khoán thông qua nghiệp vụ môi
giới của các công ty chứng khoán.
Nguyên tắc đấu giá.
Việc định giá chứng khoán đợc thực hiện thông qua đấu giá giữa những công
ty chứng khoán mua với nhau, giữa những công ty chứng khoán môi giới bán
với nhau, hoặc qua thơng lợng giữa các bên. Giá chứng khoán đợc xác định
trên quan hệ cung cầu, không ai có thể định giá chứng khoán một cách độc
đoán. Vì thế có thể nói, TTCK là Thị trờng tự do nhất trong các loại Thị trờng.
Nguyên tắc công khai
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tất cả hoạt động trên TTCK đều đợc công khai do chứng khoán là các hàng
hoá trừu tợng, nhà đầu t không thể kiểm tra trực tiếp đợc các chứng khoán nh
các hàng hoá thông thờng mà phải dựa trên cơ sở các thông tin liên quan.
Các loại chứng khoán đợc đa ra mua bán trên thị trờng, tình hình tài chính và
kết quả kinh doanh của các công ty có chứng khoán đăng ký yết giá ( công ty
niêm yết ) trên thị trờng, số lợng và giá cả của từng loại chứng khoán đã mua
hoặc đã bán đều đợc thông báo công khai trên thị trờng và các phơng tiện
thông tin đại chúng.
Nguyên tắc này nhằm bảo vệ các nhà đầu t, đồng thời cũng hàm ý rằng, một
khi các thông tin đợc cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ thì các nhà đầu t
phải chịu trách nhiệm về các quyết định đầu t của mình.
1.5. Các chủ thể tham gia trên TTCK.
1.5.1 Cơ quan quản lý nhà nớc.
Tuỳ theo từng quốc gia mà các cơ quan này có tên gọi, chức năng và nhiệm cụ thể
khác nhau nhng đặc điểm chung chủ yếu của các cơ quan này là cơ quan Nhà nớc
làm nhiệm vụ tổ chức và quản lý hoạt động của TTCK.
Chẳng hạn ở Anh có Uỷ ban đầu t chứng khoán.
ở Mỹ có Uỷ ban chứng khoán và giao dịch chứng khoán.
ở Nhật và Hàn Quốc có Uỷ ban giám sát chứng khoán và giao dịch chứng khoán
1.5.2. Sở giao dịch Chứng khoán.
Sở giao dịch Chứng khoán là cơ quan vận hành thị trờng Chứng khoán
thông qua bộ máy tổ chức bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, có nhiệm vụ ban
hành và giám sát việc thực hiện những quy định điều chỉnh giao dịch chứng
khoán. ở một số nớc Sở Giao dịch chứng khoán là tổ chức đợc hình thành bởi các
đơn vị thành viên là các công ty chứng khoán, đứng ra làm vai trò đầu mối trung
gian giữa các thành viên, thu phí thành viên và phí giao dịch.
1.5.3. Các tổ chức phát hành.
Các tổ chức phát hành là các tổ chức thực hiện việc huy đông vốn thông qua
TTCK, cung cấp hàng hoá cho TTCK.
Tổ chức phát hành có thể là:
- Chính phủ và Chính quyền địa phơng phát hành trái phiếu Chính phủ và trái
phiếu địa phơng.
- Các công ty phát hành cổ phiếu và trái phiếu công ty.
- Các tổ chức tài chính phát hành các công cụ tài chính khác nhau nh trái
phiếu
Để đảm bảo chất lợng cho hàng hoá chứng khoán, hầu hết các TTCK đều đa
ra các tiêu chuẩn về khả năng tài chính và nghĩa vụ công bố thông tin đối với tổ
chức phát hành. Ví dụ, ở Mỹ các công ty muốn phát hành cổ phiếu ra công chúng
với số lợng cổ đông lớn hơn 50, họ phải xây dựng bản thông cáo phát hành và
công bố ra công chúng.
1.5.4. Các nhà đầu t.
Các nhà đầu t là những ngời mua và bán chứng khoán trên Thị trờng.Nhà đầu t có
thể chia làm hai loại: nhà đầu t cá nhân và nhà đầu t có tổ chức.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nhà đầu t cá nhân là những ngời có tiền tiết kiệm và muốn đầu t số tiền đó vào
việc mua chứng khoán để hởng lợi tức hàng năm hay mua đi bán lại chúng trên
Thị trờng để hởng chênh lệch. Nhà đầu t tham gia TTCK dới hai hình thức: hoặc tự
quyết định mua bán chứng khoán hoặc tham gia vào các quỹ đầu t.
Nhà đầu t có tổ chức hay còn gọi là các định chế đầu t, thờng xuyên mua bán
chứng khoán với số lợng lớn trên Thị trờng. Một số nhà đầu t có tổ chức quan
trọng trên TTCK nh các công ty bảo hiểm, các công ty quản lý quỹ và các tổ chức
tài chính khác ( trong đó bao gồm cả công ty chứng khoán và các ngân hàng thơng
mại)
1.5.5. Các định chế trung gian.
Các định chế trung gian là các công ty chứng khoán và các ngân hàng thơng mại
thực hiện chức năng trung gian cho các giao dịch trên TTCK.
Công ty chứng khoán là công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán có thể đảm
nhận một hay nhiều trong số các nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, môi giới,
t vấn, lu ký Để có thể thực hiện đợc mỗi nghiệp vụ, các công ty phải có một số
vốn pháp định nhất định và phải đợc cơ quan có thẩm quyền cho phép.Công ty
chứng khoán hoạt động trên cả Thị trờng sơ cấp và Thị trờng thứ cấp.
Trên thị trờng sơ cấp, công ty chứng khoán đóng vai trò là ngời bảo lãnh phát hành
chứng khoán và đại lý phân phối chứng khoán.
Trên Thị trờng thứ cấp, công ty chứng khoán thực hiện các nghiệp vụ môi giới
chứng khoán, tự doanh, t vấn đầu t chứng khoán, quản lý danh mục đầu t chứng
khoán,lu ký và đăng ký chứng khoán.
Công ty quản lý quỹ là công ty thay mặt nhà đầu t thực hiện việc quản lý một hay
nhiều quỹ đầu t. Nh vậy Công ty quản lý quỹ là định chế trung gian của các nhà
đầu t tham gia TTCK.
Ngân hàng thơng mại khi đợc phép có thể cung cấp các dịch vụ bảo quản chứng
khoán, thu hồi vốn, nhận lãi chứng khoán hộ khách hàng, đại lý phát hành chứng
khoán
1.5.6. Các tổ chức khác.
Để TTCK hoạt động đồng bộ còn có sự tham gia của các tổ chức khác nh:
Tổ chức lu ký và thanh toán bù trừ là tổ chức nhận lu giữ các chứng khoán và
tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán.
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của các công ty chứng
khoán và một số thành viên khác hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, đợc
thành lập với mục đích bảo vệ quyền lợi cho các công ty thành viên nói riêng và
cho toàn nghành chứng khoán nói chung.
Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm là tổ chức chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá
năng lực thanh toán các khoản gốc và lãi đúng thời hạn và việc thực hiện các cam
kết của các công ty phát hành đối với một đợt phát hành cụ thể. Hệ số này có thể
biểu hiện bằng các chữ cái hay các chữ số,tuỳ theo quy định của các công ty xếp
hạng. Nhà đầu t có thể dựa vào hệ số tín nhiệm của các công ty này cung cấp để
cân nhắc đa ra quyết định của mình.
Ngoài ra trên TTCK còn có thể có mặt của các tổ chức tài trợ chứng khoán,
công ty dịch vụ máy tính chứng khoán
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2. Hàng hoá trên thị tr ờng chứng khoán.
Chứng khoán là tên gọi chung của các loại hàng hoá đợc giao dịch trên
TTCK. Chứng khoán là các công cụ vốn dài hạn bao gồm nhiều cổ phiếu và trái
phiếu, ngoài ra còn có các công cụ khác nh các công cụ chuyển đổi và các công
cụ phái sinh.
2.1 Chứng khoán vốn: Cổ phiếu.
Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với
thu nhập và tài sản của một công ty.
Khi một công ty gọi vốn ( lúc thành lập hoặc lúc phát triển kinh doanh) thì số vốn
cần gọi đợc chia làm nhiều phần nhỏ bằng nhau, gọi là cổ phần. Ngời mua cổ phần
gọi là cổ đông, là ngời góp vốn vào công ty. Nh vậy cổ phiếu là một chứng khoán
vốn đợc sinh ra từ công ty cổ phần và chỉ có công ty cổ phần mới có cổ phiếu.
Cổ phiếu có thể phát hành dới dạng chứng chỉ vật chất hoặc bút toán ghi sổ, thể
hiện quan hệ đông sở hữu giữa ngời phát hành và Khách hàng. Giá trị ban đầu ghi
trên cổ phiếu đợc gọi là mệnh giá. Mệnh giá cổ phiếu chỉ là giá trị danh nghĩa.
Tuỳ theo tình hình sản xuất kinh doanh, triển vọng lợi nhuận và chính sách phân
phối lợi nhuận mà giá cổ phiếu của công ty đợc tăng lên hay giảm xuống, dần dần
rời xa mệnh giá.
Ngời nắm giữ cổ phiếu có thể kỳ vọng ở tài sản tài chính này hai nguồn lợi tức
tiềm năng là cổ tức và lãi vốn.
- Cổ tức là một phần trong lợi nhuận của doanh nghiệp dành chia cho cổ
đông, đợc gọi là thu nhập của cổ đông. Trừ trờng hợp là cổ phiếu u đãi, nói chung
cổ tức là không cố định. Tuy nhiên mức độ cao thấp của cổ tức cũng nh tính chất
ổn định tơng đối của việc trả cổ tức giã các ngành và các công ty trong từng
nghành là có khác nhau.
- Lãi vốn là khoản chênh lệch khi bán cổ phiếu và giá đã mua vào. Lãi vốn
cấu thành một phần quan trọng trong tổng lợi tức mà cổ phiếu đem lại cho cổ
đông. Tuy nhiên chỉ khi nào giá cổ phiếu tăng lên thì mới có lãi vốn. Nếu giá cổ
phiếu giảm thì sẽ gây lố vốn. Ngời đầu t vì thế phải quan tâm đến giá của cổ
phiếu.
Với t cách là ngời chủ sở hữu một công ty, cổ đông đợc hởng các quyền đối với
công ty với mức độ tơng ứng với tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ, đồng thời khi các công ty
làm ăn thất bại, cổ đông cũng phải gánh chịu thiệt hại với một tỷ lệ tơng ứng.
Theo tính chất và quyền lợi mà cổ phiếu mang lại cho cổ đông, có hai loại cổ
phiếu cơ bản : cổ phiếu thờng và cổ phiếu u đãi.
2.1.1 Phân loại cổ phiếu
2.1.1.1. Cổ phiếu thờng.
Cổ phiếu thờng là loại cổ phiếu không có kỳ hạn, nó tồn tại cùng với sự tồn tại của
công ty phát hành ra nó, không có mức lãi xuất cố định, số lãi đợc chia vào cuối
niên độ quyết toán gọi là Cổ tức. Cổ tức ít hay nhiều còn phụ thuộc vào kết quả
kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận của công ty.
Khi công ty bị phá sản hoặc bị giải thể phải thanh lý tài sản, cổ đông nắm giữ cổ
phiếu thờng chỉ đợc nhận những gì còn lại sau khi công ty trang trải xong tất cả
các nghĩa vụ nh thuế, nợ và cổ phiếu u đãi.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, Cổ phiếu thờng đợc hởng quyền mua cổ phiếu mới và quyền bỏ cổ
phiếu. Khi công ty phát hành một đợt cổ phiếu mới, các cổ đông hiện đang nắm
giữ Cổ phiếu thờng đợc duy trì tỷ lệ sở hữu của mình bằng quyền mua cổ phiếu
mới trớc khi phát hành ra công chúng trong một thời hạn nhất định.
Cổ đông nắm giữ Cổ phiếu thờng có quyền bỏ phiếu cho các chức vụ quản lý trong
công ty, có quyền tham gia các Đại hội cổ đông và bỏ phịếu quyết định các vấn đề
quan trọng của công ty. Nếu không đợc tham dự, họ có thể uỷ quyền cho ngời
khác thay mặt họ biểu quyết, theo chỉ thị của họ hoặc tuỳ ý ngời đợc uỷ quyền.
2.1.1.2.Cổ phiếu u đãi.
Cổ phiếu u đãi đợc phân thành Cổ phiếu u đãi biểu quyết và Cổ phiếu u đãi tài
chính.
Cổ phiếu u đãi biểu quyết là các cổ phiếu dành cho các cổ đông sáng lập, tuỳ theo
công ty có thể quy định 1 Cổ phịếu u đãi biểu quyết có quyền biểu quyết băng bao
nhiêu lần 1 Cổ phiếu thờng trong Đại hội cổ đông hay quyết định những vấn đề
quan trọng của công ty. Tuy nhiên cổ đông có Cổ phiếu u đãi biểu quyết phải nắm
giữ cổ phịếu này trong một thời gian nhất định, không đợc chuyển nhợng trao đổi.
Cổ phiếu u đãi tài chính tơng tự nh Cổ phiếu thờng, nhng có một số hạn chế nh: cổ
đông nắm giữ cổ phiếu này không đợc tham gia bầu cử, ứng cử vào Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát của công ty. Nhng bù lại, họ đợc hởng u đãi về tài chính, theo
một mức cổ tức riêng biệt, có tính cố định hàng năm, đợc u tiên chia cổ tức và đợc
u tiên phân chia tài sản còn lại của công ty sau khi thanh lý, giải thể trớc Cổ phiếu
thờng.
Cổ phiếu u đãi tài chính có nhiều loại:
Cổ phiếu u đãi công dồn quy định rằng nếu cha trả cổ tức cho cổ đông u đãi thì
xem nh công ty còn mắc nợ, cho đến khi nào đủ lợi nhuận để trả, và tất nhiên cho
tới khi đó, cổ đông thờng mới đợc nhận cổ tức.
Cổ phịếu u đãi tham dự cho phép cổ đông u đãi đợc chia sẻ thành quả hoạt động
của công ty khi công ty làm ăn phát đạt. Cổ đông u đãi tham dự sẽ nhận đợc một
lợng cổ tức cao hơn mức đã định khi cổ tức trả cho Cổ đông thờng vợt qua một l-
ợng nhất định.
Cổ phiêú u đãi chuyển đổi là loại cổ phiếu trong những điều kiện cụ thể có thể
chuyển thành Cổ phiếu thờng.
Ngoài cách phân loại theo tính chất của các quyền lợi do cổ phiếu mang lại
cho cổ đông, cổ phiếu còn có thể phân loại theo mức thu nhập thành Cổ phiếu th-
ợng hạng, Cổ phiếu tăng trởng, Cổ phịếu phòng vệ, Cổ phiếu thu nhập, Cổ phiếu
chu kỳ và Cổ phiếu thời vụ.
2.1.2 Các quyền của cổ đông cổ phiếu thờng.
Là thành viên của một công ty hay một doanh nghiệp cổ phần, các cổ đông
hoạt động theo nghuyên tắc hùn vốn, tức là góp chung quyền sử dụng vốn, để kinh
doanh và chịu mọi rủi ro và hởng mọi thành quả trong kinh doanh, tức là theo
nguyên tắc lời ăn, lỗ chịu. Vì vậy , các cổ đông cổ phiếu thờng đợc hởng những
quyền quy định trong điều lệ nh sau:
Quyền sở hữu tài sản doanh nghiệp theo tỷ lệ % luật định.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Theo thông t 50 TC/TCDN ngày 30?8/1996, tỷ lệ này là 5% đối với thể nhân,
10% đối với pháp nhân. Cổ đông nào có ý định mua nắm giữ trên 25% cổ phiếu
có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành thì phải tổ chức đấu giá công khai
theo quy định của UBCK Nhà nớc.
Quyền bỏ phiếu biểu quyết.
Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thờng có quyền biểu quyết để bầu cử Hội đồng
quản trị hay để biểu quyêt thông qua những vấn đề quan trọng của doang nghiệp.
Có hai loại quyền bỏ phiếu biểu quyết: bỏ phiếu biểu quyết pháp định và bỏ
phiếu biểu quyết tích luỹ.
Quyền bỏ phiếu biểu quyết pháp định: là quyền dành cho cổ đông dùng lá phiếu
của mình bầu cho các thành viên Hội đồng quản trị và không đợc dồn phiếu cho
một ngời hoặc biểu quyết một vấn đề trong Đại hội đồng cổ đông mà không đợc
dồn phiếu cho một vấn đề khác.
Ví dụ: Cổ đông A đợc phân bổ 800 phiếu biểu quyết để bầu 4 uỷ viên Hội đồng
quản trị. Cổ đông A dành cho mỗi uỷ viên 200 phiếu hoặc không dành phiếu nào
cả và không đợc dồn phiếu cho một ngời.
Quyền bỏ phiếu tích luỹ: đó là quyền ngợc lại của bỏ phiếu luật định tức là có thể
dồn phiếu cho một ngời nào đó mà mình chọn vào Hội đông quản trị.
Cách bỏ phiếu này thích hợp đối với những doanh nghiệp cổ phần đại chúng. Cổ
đông có ít phiếu bầu có thể dồn phiếu cho một ngời, một vấn đề nào đó mà anh ta
ng thuận.
Quyền nhận cổ tức.
Nếu Hội đông quản trị công bố doanh nghiệp có lãi và chia lãi, ngời sở hữu
cổ phiếu sẽ có quyền đợc nhận cổ tức tỷ lệ với số cổ phiếu mà anh ta nắm giữ. Cổ
tức cổ phiếu thờng có thể đợc trả bằng tiền, bằng cổ phiếu của doanh nghiệp hoặc
bằng cổ phiếu của doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp trả cổ tức đang sở hữu.
Trong trờng hợp này, cổ đông sẽ trở thành chủ sở hữu của các cổ phiếu đó hoặc là
vô danh hoặc là ghi danh.
Quyền u tiên mua trớc
Khi có đợt phát hành cổ phiếu mới, các cổ đông cũ đợc quyền u tiên mua trớc
toàn bộ hoặc từng phần lợng cổ phiếu sắp phát hành.
Trong phơng án phát hành cổ phiếu mới, doanh nghiệp cần ghi rõ số lợng cổ
phiếu dành cho cổ đông cũ và điều kiện phát hành theo chứng quyền. Trong
chứng quyền ghi rõ số lợng cổ phiếu, mức giá và thời hạn chứng quyền. Các cổ
đông thực hiện mua cổ phiếu mới theo các điều kiện đó, nếu không muốn thực
hiện chứng quyền thì có thể bán chứng quyền hoặc huỷ bỏ chứng quyền.
Quyền đối với tài sản còn lại của doanh nghiệp.
Tài sản của doanh nghiệp là tài sản phát sinh khi tiến hành giải thể doanh nghiệp.
Khi thanh lý doanh nghiệp giải thể, phần còn lại là phần các cổ đông đợc hởng và
họ đợc quyền phân chia chúng.
Quyền bình đẳng với Quỹ dự trữ của doanh nghiệp.
Những doanh nghiệp có quỹ dự trữ lớn khi tiến hành phát hành cổ phiếu mới để
tăng vốn điều lệ sẽ phải tiếp nhận các cổ đông mới. Quỹ dự trữ là loại vốn không
chia, do đó đơng nhiên các cổ đông mới cũng đợc hởng lợi ích của Quỹ đem lại và
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
các cổ đông cũ lại thiệt thòi. Vì vây, doanh nghiệp cần phải có giải pháp bảo đảm
quyền lợi bình đẳng giữa cổ đông cũ và cổ đông mới.
Giải pháp thông dụng để giải quyết tình trạng này là doanh nghiệp quy định giá
phát hành cổ phiếu mới phải lớn hơn mệnh giá hoặc lớn hơn thị giá.
Tổng Quỹ dự trữ
Phần chênh lệch này bằng =
Tổng số cổ phiếu cũ
Ví dụ: Tổng số lợng cổ phiếu cũ là 10 triệu cổ phiếu
Tổng quỹ dự trữ là 10 triệu USD
Mệnh giá là 10 USD
Thị giá 25 USD.
Trờng hợp 1: Phát hành theo mênh giá
10.000.000 USD
POP = 10 USD + = 11 USD
10.000.000cổ phiếu
Trờng hợp 2: Phát hành theo thị giá.
10.000.000 USD
POP = 25 USD + = 26 cổ phiếu
10.000.000 cổ phiếu
Quyền tham gia quyết định chia nhỏ cổ phiếu của doanh nghiệp.
Những doanh nghiệp có mệnh giá cổ phiếu lớn, trong quá trình hoạt động
của mình thờng xảy ra yêu cầu phải chia nhỏ cổ phiếu ra làm nhiều cổ phiếu có
mệnh giá nhỏ hơn.
Mục đích của việc chia nhỏ cổ phiếu nhằm:
- Dễ phát hành và mua bán cổ phiếu.
- Dễ dàng cho việc chuyển đổi trái phiếu sang cổ phiếu chia nhỏ.
- Hỗ trợ cho việc hoàn vốn khi cần thiết.
Có hai loại chia nhỏ: Chia nhỏ thuận và chia nhỏ nghịch.
Chia nhỏ thuận là trờng hợp cổ phiếu của công ty đợc chia làm nhiều cổ
phiếu với mệnh giá nhỏ hơn. Khi chia nhỏ cổ phiếu thì tổng lợng vốn phát hành cổ
phiếu là không đổi tuy nhiên tổng số cổ phiếu lu hành trên thị trờng của công ty
đó đợc tăng lên tuỳ theo tỷ lệ tách cổ phiếu. Ví dụ một công ty có mệnh giá niêm
yết 1 cổ phiếu là 100 USD, để thuận lợi cho việc phát triển hoạt động kinh doanh
của mình công ty quyết định chia nhỏ cổ phiếu theo tỷ lệ 1: 4. Khi đó tổng giá trị
cổ phiếu lu hành của công ty đó là không đổi và số lợng cổ phiếu của công ty đợc
tăng lên gấp 4 lần.
Ngợc lại với chia nhỏ thuận là chia nhỏ nghịch hay còn gọi là gộp cổ phiếu.
Tơng tự nh tách cổ phiếu, khi công ty quyết định gộp cổ phiếu thì đông nghĩa với
việc số lợng cổ phiếu lu hành của công ty giảm đi theo tỷ lệ gộp nhng tổng giá trị
cổ phiếu lu hành của công ty trên thị trờng thì không đổi.
Quyền hoàn vốn để nhận cổ phiếu hởng thụ
Những doanh nghiệp kinh doanh phát đạt sẽ sinh ta thừa vốn đầu t, nếu tiếp tục
duy trì hiệu quả kinh doanh sẽ không cao và sẽ gây ra tình trạng khủng hoảng
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thừa, vì vậy, doanh nghiệp chọn giải pháp thụ động là hoàn vốn cho các cổ đông
một tỷ lệ nào đó để doanh nghiệp cân đối vốn của mình.
Song cũng có những doanh nghiệp rơi vào tình trạng làm ăn kém sút kéo dài, nay
kinh doanh mới có lãi. Nếu để vốn nh cũ thì khó chia đợc lãi, vì vậy phải giảm vốn
để bên tài sản có cân bằng với bên tài sản nợ thì mới có cơ sở để hạch toán chia lãi
cho cổ đông v v
Có nhiều cách hoàn vốn, nhng nói chung đợc chia lam hai cách:
-Chia nhỏ cổ phiếu và mỗi cổ đông phải đợc hoàn vốn một tỷ lệ phần trăm do Hội
đồng quản trị quy định.
- Giảm bớt số lợng cổ phiếu bằng cách gộp cổ phiếu. Ví dụ cứ 1000 cổ phiếu cũ
đổi lấy một cổ phiếu mới, cổ đông nào không đủ 1000 cổ phiếu cũ để đổi cổ phiếu
mới thì phải bán lại cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ dùng Quỹ dự trữ để
hoàn vốn cho các cổ đông này.
2.2. Chứng khoán nợ: Trái phiếu.
Trái phiếu là một chứng th xác nhận một khoản nợ của ngời phát hành ra nó, trong
đó cam kết sẽ trả khoản nợ kèm theo với tiền lãi trong một thời hạn nhất định.
2.2.1.Phân loại trái phiếu.
Một trong những đặc điểm quan trọng của chứng khoán nợ là vị thế của ngời phát
hành ra nó. Vị thế của ngời phát hành ra nó cao thì khả năng thanh toán tiền lãi và
khả năng hoàn vốn cao, và ngợc lại. Chính vì đặc điểm này, ngời ta căn cứ vào ng-
ời phát hành ra chứng khoán nợ là ai để phân loại cơ bản đối với chứng khoán nợ.
Có hai loại ngời phát hành chứng khoán nợ chủ yếu, đó là doanh nghiệp và cơ
quan chính phủ, do vậy có hai loại chứng khoán nợ cơ bản là: Trái phiếu doanh
nghiệp và trái phiếu chính phủ.
2.2.1.1.Trái phiếu doanh nghiệp.
Trái phiếu doanh nghiệp là một chứng th xác nhận một khoản vay nợ của doanh
nghiệp đối với ngời cho doanh nghiệp vay trong một thời gian nhất định, doanh
nghiệp sẽ trả lãi vay và hoàn vốn trong thời hạn hoặc đến hạn vay. Nội dung của
trái phiếu bao gồm:
- Ngời phát hành trái phiếu gọi là thụ trái.
- Ngời cho doanh nghiệp vay tiền gọi là trái chủ.
- Thời hạn của Trái phiếu: thờng là ngắn hạn và trung hạn.
- Mệnh giá của trái phiếu: là số tiền ghi trên bề mặt của trái phiếu.
- Lãi suất phần trăm của trái phiếu.
- Loại trái phiếu.
Mục đích phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là huy đông vốn đi vay
hoặc tăng vốn đi vay của doanh nghiệp.
Mệnh giá của trái phiếu.
Mệnh giá của trái phiếu là số tiền ghi trên bề mặt của trái phiếu. Mệnh giá
của trái phiếu có thể do luật định hoặc quy định theo yêu cầu của doanh nghiệp
phát hành ra nó.
Thời hạn của trái phiếu.
Thời hạn của Trái phiếu là thời hạn đi vay của doanh nghiệp đối với trái chu
và đợc ghi rõ trên trái phiếu.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trái phiếu doanh nghiệp có thời hạn trên 5 năm thì gọi là Trái phiếu
( Bond) còn nhỏ hơn 5 năm thì gọi là Tín phiếu ( Bill, Notes) .ở Việt Nam trớc đây
quy định thời hạn này lấy mốc là 1 năm.
Thời hạn trái phiếu quy định đến lợi suất thực tế của trái phiếu, thời hạn
của trái phiếu gần đến ngày đáo hạn của nó thì lợi suất thực tế của nó sẽ bằng trái
suất của trái phiếu.
Giá cả của trái phiếu có quan hệ chặt chẽ đến thời hạn của nó. Ngời ta
không thể mua trái phiếu sắp hết hạn, tức là sắp đợc hoàn vốn với giá lớn hơn
mệnh giá của nó.
Thời hạn của trái phiếu con dài thì hàm chứa những rủi ro lớn và ngợc lại.
Trái suất và trái tức của trái phiếu.
Trái tức là tiền lãi vay mà thụ trái phải trả cho trái chủ theo từng định kỳ nhất định
quy định trên trái phiếu.
Trái suất là tỷ lệ phần trăm tính theo năm của trái tức so với mệnh giá của
trái phiếu.
Hoàn vốn trớc hạn của trái phiếu.
Khi phát hành trái phiếu, doanh nghiệp có thể quy định trớc trái phiếu có thuộc
loại hoàn vốn trớc hạn0 hay không. Nếu có, doanh nghiệp đợc quyền chấm dứt sự
tồn tại của trái phiếu và hoàn lại vốn cho trái chủ trớc khi trái phiếu đến hạn hoàn
vốn.
Sở dĩ có điều kiện hoàn vốn trớc hạn cho trái phiếu là do lãi suất cho vay trên thị
trờng hạ xuồng thấp hơn trái suất của trái phiếu đang lu hành và việc hạ thấp lãi
suất này đã và đang xảy ra và có xu hớng vẫn còn tiếp tục kéo dài. Các doanh
nghiệp hoàn vốn trớc hạn cho trái chủ và thay vào đó bằng việc phát hành trái
phiếu khác với mức lãi suất thấp hơn phù hợp với lãi suất cho vay trên thị
trờng.
Tuy nhiên cũng có loại trái phiếu không đợc hoàn vốn trớc hạn hoặc đợc hoàn vốn
trớc hạn sau một thời gian nhất định quy định trên trái phiếu. Thời hạn này gọi là
thời hạn chống hoàn vốn, tuỳ từng loại trái phiếu mà thời hạn này dài hay ngắn.
Trái phiếu doanh nghiệp công nghiệp thờng có thời hạn chông hoàn vốn đến 10
năm, của các doanh nghiệp thơng mại là 3 đến 5 năm.
* Quyền lợi của trái chủ trái phiếu doanh nghiệp.
Trái chủ là ngời cho doanh nghiệp vay tiền, do vậy họ phải có quyền lợi và nghĩa
vụ đối với khoản cho vay này.
Trái chủ thờng đợc hởng những quyền lợi sau:
- Đợc hởng trái tức không phụ thuộc vào kinh doanh của công ty có lãi hay
không có lãi.
- Đợc hoàn vốn đúng thời hạn hay trớc hạn tuy theo sự thoả thuận của hai bên.
- Đợc quyền bán, chuyển nhợng, chuyển đổi (nếu có), cầm cố hay thế chấp trái
phiếu.
2.2.1.2. Trái phiếu chính phủ và trái phiếu các cơ quan nhà nớc.
Việc huy động vốn vay của Chính phủ và của các cơ quan Nhà nớc bằng cách
phát hành trái phiếu đã và đang trở thạnh một phơng thức quan trọng trên thị trờng
chứng khoán.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đặc điểm của Trái phiếu Chính phủ là độ tin cậy về khả năng thanh toán trái tức
và vốn cho trái chủ cao trong điều kiện nền kinh tế ổn định, không có chiến tranh,
đảo chính quân sự.
Các nhà đầu t khi lựa chọn phơng án đầu t vào trái phiếu doanh thờng dồn vào trái
phiếu Chính phủ hơn là trái phiếu doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các nớc đang
phát triển.
Có nhiều loại trái phiếu Chính phủ nhng nhìn chung thờng có ba loại chủ yếu:
Trái phiếu chính phủ, trái phiếu của cơ quan Nhà nớc, và trái phiếu công trình.
*Trái phiếu chính phủ là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ tài chính phát
hành, có thời hạn , mệnh giá và trái tức.
Trái phiếu Chính phủ bao gồm các loại vô danh và ghi danh dới 2 hình
thức: Tín phiếu kho bạc ngắn hạn, Trái phiếu kho bạc.
- Tín phiếu kho bạc ngắn hạn là trái phiếu có thời hạn dới 360 ngày. Chênh lệch
giữa giá phát hành tín phiếu và mệnh giá tín phiếu là lãi ( trái tức) của tín phiếu
kho bạc.
Việc yết giá của Tín phiếu kho bạc ngắn hạn khác với các loại Tín phiếu và trái
phiếu kho bạc trung và dài hạn. Nếu tín phiếu và trái phiếu kho bạc trung và dài
hạn yết giá bằng giá cả của chúng thì Tín phiếu kho bạc ngắn hạn yết giá bằng lợi
suất hàng năm trên cơ sở lãi suất triết khấu của Ngân hàng.
Lợi suất trên cơ sở lãi suất triết khấu của ngân hàng đợc tính theo công thức :
D 360
Yd = *
FV t
ở đây:
Yd là lãi suất hàng năm trên cơ sở lãi suất triết khấu ngân hàng.
D Chênh lệch giữa mệnh giá và thị giá.
FV Mệnh giá Tín phiếu.
t Số ngày còn lại của Tín phiếu.
- Tín phiếu kho bạc trung hạn.
Tín phiếu kho bạc trung hạn là trái phiếu có thời hạn từ một năm đến 10 năm.
Khác với Tín phiếu kho bạc ngắn hạn, tín phiếu này có trái trái suất ghi trên Tín
phiếu và trái tức đợc thanh toán hàng năm hay nửa năm một lần.
ở các nớc có thị trờng chứng khoán phát triển, kho bạc thờng phát hành tín phiếu
của mình theo từng chu kỳ thờng xuyên. Chu kỳ phát hành thờng xuyên này sẽ
ảnh hởng đến thị trờng trái phiếu, trớc hết là giá cả. Vì vậy kho bạc coi việc phát
hành tín phiếu kho bạc nh là một giải pháp tình thế để hỗ trợ cho chính sách điều
tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ và Bộ tài chính.
- Trái phiếu kho bạc.
Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu có thời hạn trên 10 năm, ngời ta còn gọi là trái
phiếu kho bạc dài hạn.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét