Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế xã hội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thái kinh tế-xã hội sản xuất vật chất và quan hệ sản xuất cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thợng tầng, giai cấp và quan hệ giai cấp, dân tộc và quan hệ dân tộc, cách màng xã
hội, nhà nớc và pháp luật, hình thái ý thức xã hội,văn hoá, cá nhân và xã hội Nh
vậy, chủ nghĩa duy vật về lịch sử là lý luậnvà phơng pháp dễ nhận thức xã hội. Nó
vừa cung cấp trí thức, vừa cung cấp phơng pháp hoạt động nhằm tìm kiếm tri thức
mới cho các khoa học xã hội cụ thể. Nó giúp chúng ta xác định đúng vị trí của mỗi
hiện tợng xã hội, xuất phát
từ cách giải quyết đúng đắn vấn đề bản của triết học trong lĩnh vực xã hội,
thấy đợc sự tác động biện chứng giữa tính quy luật và tính ngẫu nhiên trong lịch
sử, giữa nhân tố khách quan nhân tố chủ quan, giữa hiện tợng kinh tế và hiện tợng
chính trị Nó đem lại quan hệ về sự thống nhất trong toàn bộ tính đa dạng phong
phú của đời sống xã hội.
Việc áp dụng triệt để chủ nghĩa duy vật biện chứng vào việc xem xét các
hiện tợng xã hội, theo Lê Nin đã khắc phục đợc những khuyết điểm căn bản của
các lý luận lịch sử trớc đây. Cũng từ đây mọi hiện tợng xã hội, cũng nh bản thân
phát triển của xã hội loài ngời đợc nghiên cứu trên một cơ sở lý luận khoa học.
Thực chất của quan niệm duy vật lịch sử có thể tốm tắt nh sau:
1. Tồn tại một xã hội quyết định ý thức xã hội, phơng thức sản xuất vật
chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung.
2. Trong sản xuất con ngời có những quan hệ nhất định gọi là quan hệ
sản xuất. Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản
xuất. Các lực lợng sản xuất phát triển đến một mức độ nhất định sẽ mâu thuẫn gay
gắt với quan hệ sản xuất đã có. Từ chỗ là hình thức phát triển lực lợng sản xuất,
các ấy lại kìm hãm sự phát triển của chúng khi đó sẽ xảy ra cách mạng xã hội thay
thế xã hội này bằng một xã hội khác.
3. Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội hay cơ
sở hạ tầng trên đó xây dựng một kiến trúc thợng tầng khi cơ sở hạ tầng thay đổi thì
kiến trúc thợng tầng cũng thay đổi ít nhiều nhanh chóng.
4. Sự phát triển của xã hội là sự thay thế hình thái kinh tế-xã hội thấp
bằng hình
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
5. thái kinh tế xã hội cao hơn.
Trong những kết luận trên cần nhấn mạnh thêm rằng ý thức xã hội, kiến trúc
thợng tầng thuộc vào 7 xã hội, vào cơ sở hạ tầng song chúng có tính độc lập tơng
đối và có tác động trở lại đối với tồn tại xã hội và cơ sở hạ tầng.
Trong quan niệm duy vật về lịch sử thì học thuyết về hình thái kinh tế-xã hội
có một vị trí đặc biệt.
Nó chỉ ra con đờng phát triển có tính quy luật của xã hội loài ngời. Sự phát
triển của xã hội loài ngời ; là sự thay thế những hình thái kinh tế xã hội cao hơn.
Sự phát triển ấy không phải diễn ra một cách tuỳ tiện mà diễn ra theo các quy
luật kháh quan, theo con đờng lịch sử tự nhiên.
2. Các yếu tố cơ bản cấu thành một hình thái kinh
tế xã hội.
Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội, quyết định sự tồn tại và phát
triển của xã hội, cho lên xuất phát từ con ngời hiện thực, trớc hết phải xuất pháttừ
sản xuất để đi tới các mặt khác của xã hội, tìm ra các quy luật vận động phát
triển khach quan của xã hội. Mác đã phát hiện ra trong sản xuất có hai mặt không
thể tách rời nhau. Một mặt, là quan hệ giữa ngời với tự nhiên, mặt khác là quan
hệ giữa ngời với ngời.
Quan hệ giữa ngời với tự nhiên đó là lực lợng sản xuất biểu hiện quan hệ
giữa ngời với tự nhiên. Trình độ của lực lợng thể hiện trình độ chinh phục tự
nhiên của loài ngời.
Lực lợng sản xuất bao gồm:
- Ngời lao động với những kinh nghiệm sản xuất, thói quen lao động, biết sử
dụng t liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất.
* T liệu sản xuất do xã hội tạo ra, trớc hết là công cụ lao động.
* T liệu sản xuất gồm đối tợng lao động và t liệu lao động. Trong t liệu lao
động có công cụ lao động và những t liệu lao động khác cần thiết cho việc vận
chuyển bảo quản sản phẩm
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Đối tợng lao động bao gồm bộ phận của giới tự nhiên đợc đa vào sản xuất.
Thí dụ đất canh tác, nguồn nớc Con ngời không chỉ tìm trong giới tự nhiên
những đối tợng có sẵn, mà còn sáng tạo ra bản thân đối tợng lao động. Sự phát
triển của sản xuất có liên quan tới việc đa những đối tợng ngày càng mới hơn vào
quá trình sản xuất.
* Điều đó hoàn toàn có tính quy luật bởi những vật liệu mới mở rộng khả
năng sản xuất của con ngời.
*T liệu lao động là vật hay là phức hợp vật thể mà con ngời đặt giữa mình
với đối tợng lao động, chúng dẫn chuyền tác động của con ngời với đối tợng lao
động. Đối tợng lao động và t liệu lao động là những yếu tố vật chất củat quá trình
lao động sản xuất hợp thành t liệu sản xuất mới.
* Trong t liệu lao động công cụ lao động là hệ thống xơng cốt, bắp thịt của
sản xuất và là tiên chí quan trọng nhất, trong quan hệ xã hội với giới tự nhiên.
Cùng với sự cải tiến và hoàn thiện công cụ lao động thì kinh nghiệm sản xuất của
loài ngời cũng đợc phát triển và phong phú thêm, những nghành sản xuất mới
xuất hiện, sự phân công lao động phát triển. Trình độ phát triển t liệu sản xuất mà
chủ yếu là công cụ lao động là thớc đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài ng-
ời, là cơ sở xác định trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, là tiêu chuẩn để
phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế theo Mác.
Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất bằng
cách nào. Đối với mỗi thế hệ, những t liệu lao động do thế hệ trớc để lại, trở
thành điểm xuất phát của sự phát triển tơng lai. Nhng những t liệu lao động chỉ
trở thành lực lợng tích cực cải biến đối tợng lao động khi chúng kết hợp với lao
động sống. T liệu lao động dù có ý nghĩa lớn lao đến đâu, nhng nếu tách khỏi ng-
ời lao động thì cũng không phát huy đợc tác dụng không thể trở thành lực lựơng
sản xuất của xã hội. Con ngời khônh chỉ đơn thuần chịu sự quy dịnh khách quan
của điều kiện lịch sử mà nó còn là chủ thể tích cực tác dụng cải tạo điêù kiện
sống.Họ không chỉ sử dụng những công cụ lao động hiện đại có mà còn sáng chế
ra những công cụ lao động mới.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Năng suất lao động là thớc đo trình độ phát triển của lc lợng lao động sản
xuất đồng thời xét cùng nó là nhân tố quan trọng nhất cho sự thắng lợi của một
trật tự xã hội mới.
Mặt thứ hai của quá trình sản xuất là mối quan hệ giữa ngời với ngời gọi là
quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất là mối quan hệ cơ bản của một hình thái kinh tế xã hội.
Mỗi kiểu quan hệ sản xuất tiêu biểu cho sản xuất kinh tế xã hội nhất định.
Quan hệ sản xuất bao gồm những mặt cơ bản sau đây.
- Quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất.
- Quan hệ quản lý và phân công lao động.
- Quan hệ phân phối sản xuất lao động;.
Ba mặt nói trên có quan hệ hữu cơ với nhau không tách rời nhau, trong đó
quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất có ý nghĩa quyết định đối với tất cả những quan
hệ khác. Bản chất của bát kỳ quan hệ sản xuất nào cũng đều phụ thuộc vào vấn
đề những t liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội đợc giải quyết nh thế nào.
Mỗi quan hệ sản xuất có một chế độ quản lý sản xuất riêng. Chế độ sở hữu
về t liệu sản xuất nh thế nào thì chế độ quản lý sản xuất cũng nh thế ấy. Trong
chế độ chiếm hữu t nhân thì ngời chiếm hữu t liệu sản xuất trở thành kẻ quản lý
sản xuất, con ngời lao động không có t liệu sản xuất trở thành ngời bị quản lý.
Còn trong chế độ quản lý xã hội thì ngời lao động đợc đặt vào trong các mối
quan hệ sở hữu và quản lý một cách trực tiếp đồng thời có cơ chế bảo đảm hiệu
quả quyền lực của nhân dân.
Trên cơ sở nghiên cứu, hai mặt của quá trình sản xuất Mác- Anghen đa ra
khái niệm mới là Phơng thức sản xuất. Theo 2 ông thì một hình thức hoạt
động nhất định của những cá nhân ấy, một hình thức nhất định của sự biểu hiện
đời sống của họ, một phơng thức sinh sống nhất định.
( C.Mác-Ph.Anghen tuyển tập, tập I . nxb ST. HN )
C.Mác đã nêu phát hiện mới về mối quan hệ biện chứng giữa quan hệ sản
xuất và sự phát triển của lực lợng sản xuất trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội
lực lợng sản xuất quyết định hình thức giao tiếp tới một giai đoạn nhất định,
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trong sự phát triển của chúng, các lực lợng sản xuất giữa mâu thuẫn với hình
thức giao tiếp hiện tại. Mâu thuẫn này đợc giải quyết bằng một cuộc cách mạng
xã hội. Về sau hình thức giao tiếp mới đến lợt nó lại không phù hợp với các lực
lợng sản xuất đang phát triểt, lại biến thành sản xuất xiềng xích trói buộc lợng
sản xuất và bằng con đờng cách mạng xã hội hình thức giao tiếp đã lỗi thời, lạc
hậu.
Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất hợp thành những quan hệ vật chất
của xã hội. Ngoài những quan hệ vật chất trong đời sống xãhội con tồn tại các
quan hệ tinh thần, t tởng. Do vậy chúng ta cần phải nghiên cứu mối quan hệ vât
chất trong đời sống xã hộicòn tồn tại các quan hệ tinh thần, t tởng .Do vậy chúng
ta cần phải nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng
Cơ sở hạ tầng là toán bộ những quan hê sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế
của một hình thái kinh tế xã hội nhất định .
Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể đao gồm những quan hệ sản xuất thống
trị, quan hệ sản xuất tồn d của xã hội trớc và quan hệ sản xuất là mầm mống của
xã hội sau. Những đặc trng do tính chất của cơ sở hạ tầng là do quan hệ sản xuốt
thống trị quy định. Trong xã hội có giai cấp đối kháng, tính chất giai cấp của cơ
sở hạ tầng là do kiểu quan hệ sản xuất thống trị quy định. Tính chất đối kháng
giai cấp và sự xung đột giai cấp bắt nguồn từ ngay trong cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thợng tầng bao gồm:
Những t tởng chính trị , pháp luật, triết học , đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật.
Những tổ chức và thiết chế khác (nhà nớc, chính đáng, giáo hội, các đoàn
thể )
Nh vậy, kiến trúc thợng tầng là toàn bộ những t tởng xã hội, những thiết chế
tơng ứng và những quan hệ nội tại của chúng hình thành trên một cơ sở hạ tầng
nhất định.
Các yếu tố kiến trúc thợng tầng tác động qua lại lẫn nhau và đều nảy sinh
trên cơ sở hạ tầng. Trong đó các tổ chức chính trị, pháp luật có liên hệ trực tiếp
với cơ sở hạ tầng, còn các yếu tố triết học, nghệ thuật, tôn giáo, chỉ có quan hệ
gián tiếp với nó.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, cơ sở hạ tầng tồn tại những quan hệ đối
kháng thì kiến trúc thợng tầng cũng mang tính chất đối kháng. Phản ánh tính chất
đối kháng của cơ sở hạ tầng biểu hiện ở sự sung đột và cuộc đấu tranh t tởng của
các giai cấp đối kháng.
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng biểu
hiện:
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thợng tầng thể hiện tr-
ớc hết ở chỗ quan hệ sản xuất nào thống trị thì tạo ra kiến trúc thợng tầng tơng
ứng; giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về tinh thần thì cũng chiếm địa vị trong
đời sống xã hội. Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định tính chất mâu thuẫn
trong vấn đề t tởng. Cuộc sống đấu tranh trong lĩnh vực chính trị, t tởng là biểu
hiện của những mâu thuẫn đối kháng trong lĩnh vực kinh tế, và khiến những biến
đổi hạ tầng. Sự biến đổi đó diễn ra trong hình thái cũng nh di chuyển từ hình thái
kinh tế xã hội này sang hình thái kinh tế xã hội khác. Trong xã hội có đối kháng
giai cấp sự biến đổi đó diễn ra theo cuộc đấu tranh giai cấp gay go phức tạp giữa
giai cấp thống trị và giai cấp bị trị khi cách mạng xã hội bỏ qua xoá bỏ cơ sở hạ
tầng cũng thay thế băngf cơ sở hạ tầng mới thì thống trị giai cấp thống trị xoá bỏ
và đợc thay thế bằng giai cấp thống trị mới, bộ máy nhà nớc đợc hình thành thay
thế bộ máy nhà nớc cũ đồng thời bộ máy nhà nớc mới đợc hình thành. Cơ sở hạ
tầng cũ mất đi thì kiến trúc thợng tầng của nó với tính cách là một chỉnh thể
thống trị cũng mất theo Song cũng có những nhân tố riêng lẻ của kiến trúc thợng
tầng ấy còn tồn tại rất dai dẳng sau khi cơ sở kinh tế sinh ra nó đã bị tiêu diệt.
Cũng có yếu tố nào đó của kiến trúc thợng tầng cũ đợc giai cấp cầm quyền mới
duy trì lại xây dựng kiến trúc thợng tầng mới. Nh vậy, sự hình thành và phát
triển của kiến trúc thợng tầng do cơ hạ tầng quyết định, đồng thời nó còn có quan
hệ kế thừa đối với các yếu tố của kiến trúc thợng tầng của xã hội cũ . Tính quyết
định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thợng tầng diễn ra rất phức tạp trong quá
trình chuyển từ một hình thái kinh tế xã hội này sang một hình thái kinh tế xã hội
khác .
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mặt khác, kiến trúc thợng tầng luôn là lực lợng tác động mạnh mẽ trên toàn
bộ các mặt của đời sống xã hội, và tác động tích cực lại cơ sở hạ tầng sinh ra nó .
Điều đó thể hiện ở chức năng xã hội của kiến trúc thợng tầng là bảo vệ và duy trì,
củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xoá bỏ cơ sở hạ tầng và
kiến trúc thợng tầng cũ. Kiến trúc thợng tầng có tác dụng to lớn đối với cơ sở hạ
tầng khi nó tác động cùng chiều với quy luật vận động của cơ sở hạ tầng, trái lại
khi nó tác động ngợc lại với quy luật kinh tế khách quan nó sẽ cản trở sự phát
triển của cơ sở hạ tàng. Những tác dụng kìm hãm sự phát triển của kinh tế tiến bộ
xã hội của nó chỉ tạm thời, sớm muộn sẽ bị cách mạng khuất phục. Quá nhấn
mạnh hoặc thổi phồng vai trò của kiến trúc thợng tầng hoặc phủ nhận tất yếu của
kinh tế xã hội, sẽ không tránh khỏi ra vào của chủ nghĩa duy tâm khách quan, và
không thể nhận thức đúng đắn sự phát triển của lịch sử.
Tóm lại, khi xem xét xã hội với t cách là một chỉnh thể toàn vẹn có cấu trúc
phức tạp C.Mác & Ph.Anghen đề cập đến 3 yếu tố cơ bản nhất của nó là lực lợng
sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng mỗt mặt đó có vai trò nhất
định và tác động đến mặt khác tạo lên sự vận động của cơ thể xã hội. Mối quan
hệ giữa các nhân tố trên đây đợc phản ánh vào khái niệm học thuyết hình thái
kinh tế xã hội của chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Hình thái kinh tế xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng
để
chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát triển lịch sử nhất định, với những quan hệ
sản xuất của nó thích ứng với lực lợng sản xuất ở trình độ nhất định và với một
kiến trúc thợng tầng đợc xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó .
Lý luận hình thái kinh tế xã hội của chủ nghĩa duy vật, lịch sử chỉ rõ kết cấu
cơ bản và phổ biến của xã hội bao gồm lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất và
kiến trúc thợng tầng, chỉ rõ cơ thể vận động xã hội chính là sự hoạt động của quy
luật về sự phù hợp của các quan hệ sản xuất với tính chất còn trình độ của lực l-
ợng sản xuất, quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thợng tầng, và các quy
luật khác. Chính do sự tác động của các quy luật khách quan đó mà nguồn gốc
sâu xa là sự phát triển của lực lợng sản xuất làm cho hình thái kinh tế xã dợc thay
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thế bằng hình thế kinh tế xã hội cao hơn. Sự thế nhận từ thấp đến cao của hình
thái kinhtế xã hội cao hơn diễn ra nh một quá trình tự nhiên
3. Sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội là
một quá trình lịch sử tự nhiên.
Mác viết tôi coi sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội là một quá trình
lịch sử tự nhiên . sau này Lê-nin cũng khẳng định quan điểm trên đây của Mac
khi viết:
Chỉ có những quan điểm xã hội và những quan hệ sản xuất và đem quy
những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lc lợng sản xuất thì ngời ta mới
có đợc cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái kinh tế
xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên .
Quá trình lịch sử tự nhiên có nguồn gốc sâu xa ở sự phát triển của lực lợng
sản xuất. Những lực lợng sản xuất có đợc bằng tạo ra năng lực thực tiễn của con
ngời song không phải con ngời làm theo ý muốn chủ quan mà dựa trên những lực
sản xuất đã đạt do thế hệ trớc tạo ra. Chính tính chất trình độ sản xuất đã quy
định một cách khách quan hình thức của quan hệ sản xuất quyết định quá trình
vận động và phát triển của hình thái kinh tế xã hội nh một quá trình lịch sử tự
nhiên.
Trong các quy luật khách quan chi phối sự hoạt động, phát triển của hình
thái kinh tế xã hội theo quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất
và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất là quan trọng nhất, có vai trò quyết
định nhất. Một mặt của phơng thức sản xuất lực lợng sản xuất là yếu tố đảm bảo
tính kế thừa trong sự phát triể tiến lên của xã hội, quy định phơng hớng sản xuất
từ thấp đến cao. Mặt thứ hai của phơng thức sản xuất - quan hệ sản xuất biểu hiện
tính gián đoạn trong sản xuất phát triển của lịch sử. Những quan hệ sản xuất lỗi
thời đợc xoá bỏ và thay thế bằng những kiểu quan hệ sản xuất mới cao hơn và
hình thái kinh tế xã hội mới cao hơn ra đời. Nh vậy, sự xuất hiện, phát triển của
hình thái kinh tế xã hội, sự chuyển biến từ hình thái này sang hình thái khác cao
hơn đợc giải thích trớc hết bằng sự tác động của quy luật trên. Đó là khuynh h-
ớng tự tìm đờng cho mình phát triển và thay thế của các hình thái kinh tế xã hội.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4.Quan điểm của C. Mác, Ănghen và V.I .Lênin về con
đờng đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ TBCN
a. Quanđiểm của C.Mác và Ănghen về sự bỏ qua trong lời tựaviết
cho bản tuyên ngôn của đảng cộng sản C.Mác và Ănghen nhấn mạnh
Bây giờ thử hỏi công xã nông thôn Nga, cái hình thức đã bị phân giải ấy của
chế độ công hữu xung đột nguyên thuỷ, có thể chuyển thẩng lên chức cao, cộng
sản chủ nghĩa về sở hữu ruộng đất hay không hay là trớc hết .nó phải trải qua quá
trình tan vỡ nh no đã trải qua trong tiến trình phát triển lịch sử của phơng tây.
Ngày nay, lời giải đáp duy nhất cho câu hỏi ấy là thế này ; nếu cách mạng
Nga báo hiệu cuộc cách mạng vô sản ở phơng tây và nếu 2 cuộc cách mạng bổ
xung cho nhau thì thế không ruộng đất của Nga hiện nay nếu có thể là khởi điểm
của sự tiến truyển cộng sản chủ nghĩa
Trong tác phẩm Bàn về vấn đề ở Nga Ph.Ang Ghen viết Nhng một điều
tất yếu để làm một điều đó nay vẫn còn là T bản Chủ nghĩa. Chỉ khi nào nền kinh
tế T bản chủ nghĩa bị đánh bại ở quê hơng của nó và ở các phát đạt, chỉ khi nào n-
ớc lạc hậu qua tấm gơng ấy mà biết đợc rằng Việc đợc tiến hành nh thế nào
những lực lợng sản xuất công nghiệp hiện đại với t cách sở hữu công cộng đã đợc
sử dụng nh thế nào để phục vụ toàn thể xã hội, thì những nớc lạc hậu ấy mới có
thể bớc vào con đờng phát triển rút ngắn nh vậy. Nh thế thắng lợi của các nớc ấy
sẽ đợc đảm bảo.
( Các Mác - Ph. Anghen. Tuyển tập . T1.)
Nh vậy theo Ph. Anghen những nớc lạc hậu, tiến t bản chủ nghĩa chứ không
riêng gì nớc Nga, đều có thể đi lên Chủ nghĩa xã hội bằng con đờng phát triển bỏ
qua những điều kiện kiện quyết nhất định. Trong đó có điều kiện là cách mạng vô
sản đã thành công ở tây âu.
Điều kiện thứ 2 . Các nớc tiến t bản nh chủ nghĩa nhân dân lao động dới sự
lãnh đạo cuả đảng cộng sản đã làm cách mạng dành đợc chính quyền từ giai cấp
thống trị .
Điều kiện kiện thứ 3 :Các nớc đó phải đợc sự giúp đỡ của các nớc phơng tây
đã hoàn thành cách mạng vô sản.
Trong các điều kiện nêu trên thì điều kiện toàn là quan trọng nhất
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
b. Quan điểm của V.I Lê nin về phát triển bỏ qua. Theo LêNin có 2 hình
thức quá độ gián tiếp. Lê nin cho rằng những những nớc mới phát truyển thì có thể
đi lên chủ nghĩa xã hội bằng quá độ trực tiếp .
Ngợc lại, những nớc lạc hậu có thể đi lên chủ nghĩa xã hội bằng quá độ gián
tiếp .
Thực chất của hình thức quá độ gián tiếp là sự thay đổi quan điểm của Lênin
về cách đi lên của chủ nghĩa xã hội của những nớc tiến t bản chủ nghĩa . Nếu ở
giai đoạn đầu ông quan niệm bớc chuyển lên chủ nghĩa xã hội là trực tiếp, và tất
nhiên là nhanh chóng, thì giờ đây ông cho rằng việc chuyển nh vậy phải đợc thực
hiện qua nhiều khâu trung gian, qua bớc chuyển gián tiếp và đơng nhiên là rất
phức tạp và lâu dài.
Ông cũng nêu lên những điều kiện những nớc lạc hậu về kinh tế còn tồn tại
các quan hệ tiền t bản chủ nghĩa quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội:
Phơng thức sản xuất của xã hội để tỏ ra rõ thôi về mặt lịch sử.
Đội tiền phong chính trị của giai cấp công nhân có đủ quyết tâm cùng toàn
dân giành chính quyền.
Có sự giúp đỡ của giai cấp công nhân đã giành đợc chính quyền ở nớc t bản
phát triển hơn.
Chơng II: lý luận hình thái kinh tế-xã hội
với con đờng đi lên CHXH ở việt nam
1. Thực tiễn cách mạng Việt Nam
Sau khi đất nớc thống nhất, cả nớc đã quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội, trong
quá trình thực hiện công cuộc xây đựng chủ nghĩa xã hội. Đảng ta luôn vận lý
luận của chủ nghĩa mác Lênin, trongđó có lý luận hình thái kinh tế - xã hội vào
việc đề các chủ trơng phát truyển đất nớc, tuy nhiên do chủ quan duy ý trí còn có
quan niệm ấu trĩ về chủ nghĩa xã hội
Lực lợng sản xuất yếu tố đảm bảo tinh tế thừa trong sự phát truyển tiến lên
của xã hội, quy định khuynh hớng phát truyển từ thấp đến cao. Mặt thứ hai của
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét