Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014
Đặc điểm hợp đồng mua bán ngoại thương
Lời nói đầu
Trong xu hớng toàn cầu hoá hiện nay, thế giới đang có sự thay đổi lớn lao về
nhiều mặt,để hoà nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới thì việc trao đổi
hàng hoá, dịch vụ đang đợc mở rộng, không nằm trong phạm vi của một quốc gia
nào cả. Việt nam cũng không là một ngoại lệ. Để đảm bảo việc trao đổi hàng hoá,
dịch vụ giữa các nớc mà không xâm phạm đến lợi ích của các bên tham gia.Hợp
đồng mua bán ngoại thơng ra đời để điều chỉnh mối quan hệ xoay quanh việc trao
đổi đó. Vậy hợp đồng mua bán ngoại thơng là gì ? những thành tựu đạt đợc, những
hạn chế tồn tại khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng. Để đi sâu và tìm hiểu kỹ
hơn về vấn đề này, em đã chọn đề tài Đặc điểm hợp đồng mua bán ngoại th ơng.
Trình bầy một bản hợp đồng ký gia một công ty nớc ta với một công ty nớc
ngoài để nghiên cứu.
Nội dung bài tiểu luận của em ngoài phần mở bài và kết luận, phần nội dung
đợc chia làm ba chơng.
CHƯƠNG I: Một số nhận thức và lí luận về hợp đồng mua bán ngoại thơng
CHƯƠNG II: Phần thực tiễn: Hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc ký giữa
Việt Nam va Đan Mạch
CHƯƠNG III: Đánh giá thực trạng ký kết so với hợp đồng và một số giải
pháp, kiến nghị, khắc phục.
1
Chơng I: Một số nhận thức và lý luận về hợp đồng mua
bán ngoại thơng
I>Đặc điểm của hợp đồng mua bán ngoại thơng.
1>Khái niệm
Hợp đồng mua bán ngoại thơng quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu
ngoại thơng quốc tế là sự thoả thuận giữa những đơng sự có trụ sở kinh doanh ở các
nớc khác nhau, theo đó một bên gọi là Bên xuất khẩu(Bên Bán) có nghĩa vụ
chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là Bên nhập khẩu(Bên Mua) một
tài sản nhất định, gọi là hàng hoá ; Bên Mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng
.
2>Đặc điểm hợp đồng mua bán ngoại thơng.
Hợp đồng mua bán ngoại thơng quốc tế khác với hợp đồng mua bán trong n-
ớc ở những điểm sau đây:
Hàng hoá đối tợng của hợp đồng đợc di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia.
Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ.
Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nớc khác nhau.
Đặc trng quan trọng nhất của yếu tố quốc tế ở đây là: các bên có trụ sở kinh doanh
ở các nớc khác nhau.
3>Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán ngoại thơng
Theo điều 81 của Luật Thơng mại Việt Nam, hợp đồng mua bán quốc tế có hiệu
lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ t các pháp lý.
Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá đợc phép mua bán theo quy định của pháp
luật.
Hợp đồng mua bán quốc tế phải có các nội dung chủ yếu mà Luật pháp đã quy
định.
Hình thức của hợp đồng phải là văn bản.
2
4>Nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán ngoại thơng.
Một hợp đồng mua bán quốc tế thờng gồm có hai phần: Những điều trình
bày (representations) và các điều khoản và điều kiện (terms and conditions).
4.1 >Trong phần những điều trình bày, ngời ta ghi rõ:
- Số hợp đồng (contract No.).
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng. Điều này có thể đợc ghi ngay trên
cùng.Cũng có nhiều trờng hợp, ngời ta lại ghi địa điểm và ngày tháng ký kết ở
phần cuối hợp đồng.
- Tên và địa chỉ của các đơng sự.
- Những định nghĩa dùng trong hợp đồng. Những định nghĩa này có thể rất nhiều,
ví dụ hàng hoá có nghĩa là , thiết kế có nghĩa là Chí ít, ngời ta cũng đa ra
định nghĩa sau đây:
ABC computer, address , Tel represented by Mr. herein-after referred to
as the Seller (or the Buyer)
Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng. Đây có thể là hiệp định chính phủ ký kết ngày
tháng , cũng có thể là Nghị định th ký kết giữa Bộ nớc với Bộ nớc. Chí
ít, ngời ta cũng nêu ra sự tự nguyện của hai bên khi ký kết hợp đồng.
4.2 > Trong phần các điều khoản và điều kiện ngời ta ghi rõ các điều khoản
thơng phẩm (nh tên hàng, số lợng, phẩm chất, bao bì ), các điều khoản tài chính
(nh giá cả và cơ sở của giá cả, thanh toán, trả tiền hàng , chứng từ thanh toán )
các điều khoản vận tải (nh : điều kiện giao hàng, thời gian và địa điểm giao
hàng ) các điều khoản pháp lý ( nh: Luật áp dụng vào hợp đồng, khiếu nại, trờng
hợp bất khả kháng, trọng tài v.v )
II: > Các điều khoản cơ bản của hợp đồng mua bán ngoại
thơng
1. Tên hàng
3
Tên hàng là điều khoản quan trọng của mọi đơn chào hàng, th hỏi hàng,
hợp đồng hoặc nghị định th. Nó nói lên chính xác đối tợng mua bán, trao đổi. Vì
vậy, ngời ta luôn tìm các diễn đạt chính xác tên hàng.
Có những cách sau đây để biểu đạt tên hàng:
- Ngời ta ghi tên thơng mại của hàng hoá nhng còn ghi kèm theo tên thông
thờng và tên khoa học của nó.
- Ngời ta ghi tên hàng kèm theo tên địa phơng sản xuất ra hàng đó.
- Ngời ta ghi tên hàng kèm theo tên hãng sản xuất ra hàng đó.
- Ngời ta ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó.
- Ngời ta ghi tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng hoá đó.
- Ngời ta ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hoá đó.
- Ngời ta ghi tên hàng kèm theo mã số của hàng đó trong danh mục hàng
hoá thống nhất .
2. Phẩm chất.
Phẩm chất là điều khoản nói lên mặt chất của đối tợng hang hoá mua
bán, nghĩa là tính năng (nh lý tính, hoá tính, tính chất cơ lý ) quy cách, kích thớc,
tác dụng, công suất, hiệu suất của hàng hoá đó. Để quy định chính xác mặt
chấtnh thế của hàng hoá đó, ngời ta vận dụng trong các hợp đồng mua bán ngoại
thơng những phơng pháp xác định phẩm chất nh sau:
Dựa vào mẫu hàng
Dựa vào phẩm cấp(category) hoặc tiêu chuẩn (standard)
Dựa vào quy cách của hàng hoá
Dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen dùng
Dựa vào hàm lợng của chất chủ yếu trong hàng hoá
Dựa vào số lợng thành phẩm thu đợc từ hàng hoá đó
Dựa vào hiện trạng hàng hoá (tale quale)
Dựa vào sự xem hàng trớc
Dựa vào dung trọng hàng hoá
Dựa vào tài liệu kỹ thuật
4
Dựa vào nhãn hiệu hàng hoá
Dựa vào mô tả hàng hoá
3. Số lợng
Nhằm nói lên mặt lợng của hàng hoá đợc giao dịch, điều khoản này bao
gồm các vấn đề về đơn vị tính số lợng (hoặc trọng lợng) của hàng hoá, phơng pháp
quy định số lơng và phơng pháp xác định trọng lợng.
3.1> Đơn vị tính số lợng
Đơn vị đo chiều dài
Đơn vị đo diện tích
Đơn vị đo dung tích
Đơn vị đo khối lợng
Đơn vị tính số lợng tập hợp
3.2> Phơng pháp quy định số lợng
3.3> Phơng pháp xác định trọng lợng
Để xác định trọng lợng hàng hóa mua bán, ngời ta thờng dùng những phơng
pháp sau đây:
Trọng lợng cả bì
Trọng lợng tịnh
Trọng lợng thơng mại
Trọng lợng lý thuyết
4. Giá cả
Trong giao dịch buôn bán điều kiện giá cả là một điều kiện quan trọng, điều
khoản giá cả gồm cả những vấn đề: đồng tiền tính giá, mức giá, phơng pháp quy
định giá, phơng pháp xác định mức giá, cơ sở của giá cả và việc giảm giá.
Đồng tiền tính giá
Giá cả trong buôn bán quốc tế có thể đợc thể hiện bằng đồng tiền của nớc
xuất khẩu hoặc nớc nhập khẩu hoặc của một nớc thứ ba. Trong việc lựa chọn đồng
5
tiền tính giá, tập quán buôn bán hiện hành có một ý nghĩa rất lớn, nhất là đối với
những hàng hoá có khối lợng lớn.
Mức giá
Giá cả trong các hợp đồng ngoại thơng là giá quốc tế
Phơng pháp quy định giá
Tuỳ theo phơng pháp quy định, ngời ta phân biệt các loại giá sau đây:
_ Giá cố định (fixed price) là giá cả đợc quy định vào lúc ký kết hợp đồng và
không đợc sửa đổi nếu không có sự thoả thuận khác.
_ Giá quy định sau là giá cả không đợc định ngay khi ký kết hợp đồng mua
bán, mà đợc xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng.
_ Giá linh hoạt (flexible price) còn gọi là giá có thể chỉnh lại (revisable
price) là giá đợc xác định trong lúc ký kết hợp đồng nhng có thể đợc xem xét lại
nếu sau này, vào lúc giao hàng, giá thị trờng của hàng hoá đó là sự biến động tới
một mức nhất định.
_ Giá di động (sliding scale price) là giá cả đợc tính toán dứt khoát vào lúc
thực hiện hợp đồng trên cơ sở giá cả quy định ban đầu, có đề cập tới những biến
động về chi phí sản xuất trong thời ký thực hiện hợp đồng.
Điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan tới giá cả
Giảm giá
_ Nếu xét về nguyên nhân đa đến giảm giá, chúng ta có thể kể đến các loại
giảm giá nh:
+ Giảm giá do trả tiền sớm
+ Giảm giá thời vụ
+ Giảm giá đổi hàng cũ để mua hàng mới
+ Giảm giá đối với những thiết bị đã dùng rồi
+ Giảm giá do mua với số lợng lớn
_ Nếu xét về cách tính các loại giảm giá, chúng ta thấy có các loại giảm giá
+ Giảm giá đơn
6
+ Giảm giá kép
+ Giảm giá luỹ tiến
+ Giảm giá tặng thởng
5. Giao hàng
Nội dung cơ bản của điều kiện giao hàng là sự xác định thời hạn và địa điểm
giao hàng, sự xác định phơng thức giao hàng và viêc thông báo giao hàng.
5.1>Thời hạn giao hàng: Là thời hạn mà ngời bán phải hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng. Nếu các bên giao dịch không có thoả thuận gì khác, thời hạn này cũng
là lúc di chuyển rủi ro và tổn thất về hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua.
Trong buôn bán quốc tế, ngời ta có ba kiểu quy định thời hạn giao hàng sau:
+ Thời hạn giao hàng có định kỳ
+ Thời hạn giao hàng ngay
+ Thời hạn giao hàng không định kỳ
5.2>Địa điểm giao hàng : Việc lựa chọn địa điểm giao hàng có liên quan
chặt chẽ đến phơng thức chuyên chở hàng hoá và đến điều kiện cơ sở giao hàng.
5.3>Phơng thức giao hàng: Thực tiễn giao hàng trong mua bán hàng hoá đã
làm nảy sinh nhiều phơng thức giao hàng.
Ngời ta có thể quy định việc giao nhậnđợc tiến hành ở một nơi nào đó là
giao nhận sơ bộ hoạc là giao nhận cuối cùng
Ngời ta cũng có thể quy định việc giao nhận đợc tiến hànhở một địa điểm nào
đó là việc giao nhận về số lợng hoặc là việc giao nhận về chất lợng.
5.4>Thông báo giao hàng: Các điều kiện cơ sở giao hàng đã bao hàm nghĩa
vụ về thông báo giao hàng
5.5>Những quy định khác nhau về việc giao hàng
Đối với những hàng hoá có khối lợng lớn, ngời ta cóa thể quy định cho
phép giao hàng từng đợt (partial shipment allowed) hoặc buộc phải giao một
lần(Toal shipment).
Nếu trên dọc đờng đi cần phải thay đổi phơng tiện vận chuyển, ngời ta có
thể quy định cho phép chuyển tải (transhipment allowed).
7
Nếu cảng gửi hàng ở gần cảng đến, khi hành trình của giấy tờ lại chậm hơn
hành trình hàng hoá, ngời ta có thể quy định vận đơn đến chậm đợc chấp nhận
(Stale bill of lading accceptable).
Nếu ngời bán uỷ nhiệm cho một ngời thứ ba thay mặt mình đứng ra giao
hàng, ngời ta có thể quy định vận đơn ngời thứ ba đợc chấp nhận (Third party
B/L acceptable).
6. Thanh toán
Trong việc thanh toán tiền hàng đợc mua hoặc bán, các bên thờng phải xác
định những vấn đề về đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, phơng thức trả riền và
các điều kiện bảo đảm hối đoái.
6.1> Đồng tiền để trả
Trong buôn bán quốc tế, tiền hàng có thể đợc thanh toán hoặc bằng đồng
tiền của nớc xuất khẩu hoặc bằng đồng tiền của nớc xuất khẩu hoặc bằng đồng tiền
của nớc nhập khẩu hoặc bằng đồng tiền của nớc thứ ba. Đồng tiền dùng vào việc
thanh toán gọi là đồng tiền thanh toán (money of payment).
Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp với đồng tiền tính giá (tức đồng tiền
biểu thị giá cả) và cũng có thể không trùng hợp. Khi đồng tiền thanh toán và đồng
tiền tính giá là hai đồng tiền khác nhau, ngời ta phải xác định tỷ giá để quy đổi hai
đồng tiền đó.
6.2>Thời hạn trả tiền
Thông thờng, trong giao dịch, các bên thờng trả tiền trớc, trả tiền ngay hoặc
trả tiền sau.
Trong thanh toán quốc tế, ngời ta hiểu việc trả tiền ngay là việc thanh
toán vào trớc lúc hoặc trong lúc ngời xuất khẩu đặt chứng từ hàng hoá hoặc đặt bản
thân hàng hoádới quyền định đoạtcủa ngời mua.
Việc trả trớc hànglà việc ngời mua giao cho ngời bán toàn bộ hoặc một
phần tiền hàng trớc khi ngời bán đặt hàng hoá dới quyền định đoạt của ngời mua
hoặc trớc khi ngời bán thực hiện đơn hàng của ngời mua.
Việc trả tiền sau, ngời bán cung cấp cho ngời mua một khoản tín dụng
trên sự thoả thuận giữa hai bên.
8
6.3>Phơng thức trả tiền(Mode of payment)
Phơng thức trả tiền mặt (cash payment)
Phơng thức chuyển tiền (Transfer)
Phơng thức nhờ thu
Phơng thức tín dụng chứng từ
6.4>Điều kiện đảm bảo hối đoái
Trong giai đoạn hiện nay, các đồng tiền trên thế giới thờng sụt giá hoặc tăng
giá. Đê tránh những tổn thất có thể xảy ra, các bên giao dịch có thể thoả thuận
những điều kiện đảm bảo hối đoái.
Ngoài ra còn một số điều khoản quan trọng khác nh: Bao bì; Khiếu nại; Bảo
hành; Trờng hợp miễn trách; Trọng tài; Vận tải
Chơng II: PHần thực tiễn
Hợp đồng mua bán ngoại thơng giữa Việt Nam- Đan Mạch
Hợp đồng số 43/tetra-urpo/98
(4/8/1998)
(Hợp đồng ngoại)
Giữa: Liên hiệp sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu
(Union of production Services and Import - Export)
No 551 Tràng Tiền Street Hà Nội
Cable address : UPROEREXIM
Tel. : 84.4-8548675. Fax 844.8548675
Đại diện bởi Ông Võ Nết Na giám đốc
Dới đây đợc gọi là Bên mua.
Và: TETRACYCLINES APS
Địa chỉ : 13 Soren Nymarksvej, 8270 Họbjens Den-mark
Tel : 45-89-393939
9
Fax : 45-86-292200
Đại diện bởi Ông Niels Nordestgaard Giám đốc,
Dới đây đợc gọi là Bên bán
Sau khi cả hai bên cùng thoả thuận rằng Bên bán đồng ý bán và Bên mua
đồng ý mua thiết bị dới đây, theo các điều khoản và quy định dới đây.
Điều 1: Các khái niệm chung.
Trong hợp đồng này, dới đây những từ và thuật ngữ sẽ đợc định nghĩa rõ
ràng nhằm tránh những hiểu lầm.
1.1 Hợp đồng là sự thoả thuận có hiệu lực và đợc ký kết giữa Bên bán và
Bên mua bao gồm cả các phục lục Hợp đồng và các bản vẽ kèm theo.
1.2 Giá hợp đồng có nghĩa là giá đã đợc thoả thuận trong hợp đồng này
cho dây chuyền toàn bộ và các dịch vụ đợc bên bán cung cấp. Giá ở đây đợc hiểu
là giá CIF Hải Phòng, SRVN (Incoterms 1990).
1.3 Dây chuyền sản xuất toàn bộ có nghĩa là một dây chuyền sản xuất
đầy đủ để vận hành theo từng thông số kỹ thuật của từng máy và của toàn bộ dây
chuyền trừ các công việc liên quan tới mái, tờng, xây dựng, còn tất cả các máy móc
và thiết bị đợc nêu trong phụ lục 01 của hợp đồng này bao gồm các đờng ống nối,
dây cáp điện giữa các máy với nhau, từ nguồn điện thích hợp, đờng nớc do bên
mua cung cấp.
1.4 Dịch vụ có nghĩa là tất cả các công việc do Bên bán, hoặc đại diện
của Bên bán thực hiện theo hợp đồng này nh: Hớng dẫn và giám sát việc lắp đặt,
bàn giao, sản xuất thử nh trong hợp đồng đã nêu, trừ các công việc về xây dựng, về
đờng ống, cáp điện, cũng nh việc cung cấp bất kỳ loại gì có thể bị yêu cầu tại nơi
đặt máy ở công trình, hoặc thực hiện các dịch vụ trung gian nh (điện, khí, nớc, hơi
amôniắc ) cho các máy này.
1.5 Bàn giao có nghĩa là chạy thử đợc tiến hành trên toàn bộ dây
chuyền, để so sánh hoặt động thực với hoặt động của máy đợc miêu tả giữa các
thông số trong hợp đồng này, trớc khi cả dây chuyền sản xuất đợc bàn giao cho
Bên mua.
10
1.6 Các tài liệu kỹ thuậtcó nghĩa là tất cả Catalô, các bản quy cách chi
tiết kỹ thuật liên quan tới từng máy, bảo dỡng bằng tay và chỉ dẫn vận hành, bản
thiết kế móng của từng máy của toàn bộ dây chuyền, sơ đồ bố trí máy móc cũng
nh bản kê khai tiến trình hoặt động có liên quan và một phần của bản hợp đồng
này.
1.7 Ngày, tuần và tháng theo lịch greorian Ngày tính theo lịch liên tục.
1.8 Tiêu chuẩn : Theo Italy Norm (ISO 9000)
Điều 2: Hàng hoá và số lợng
01 Cụm chế biến trộn MP300BATCH chạy bằng điện : Một dây chuyền
đồng bộ để làm đồng nhất, diệt khuẩn và làm mát 300 1/h hỗn hợp kem và trang bị
với tất cả những thiết bị khác để tạo thành 1 dây chuyền sản xuất đồng bộ.
Máy và thiết bị cho dây chuyền sản xuất toàn bộ này bắt buộc phải là máy
mới, tiên tiến nhất, sản xuất năm 1998 tại ý và trang bị đầy đủ cá phụ kiện khác và
sẽ đợc sử dụng để sản xuất kem cốc nhỏ, kem Cone, kem que và kem hộp.
Việc miêu tả và số lợng các máy riêng biệt và các thiết bị sẽ bị kèm theo
bản phụ lục 01 của hợp đồng này.
Các dịch vụ của giám sát viên Bên bán và việc đào tạo cho nhân viên của
Bên mua sẽ đợc nói rõ trong điều 14.
Điều 3: Giá
Giá của các thiết bị này đợc miêu tả trong bản phụ lục Hợp đồng số 01 bao
gồm cả chi phí cho giám sát viên tại Việt Nam và chi phí đào tạo 03 ngời của Bên
bán trong 4 tuần tại ý là USD 653,000 CIF Hải Phòng, SRVN (Incoterm 1990).(sáu
trăm năm mơi ba ngàn chẵn USD). Bao gồm cả phụ tùng thay thế cho 2 năm chạy
máy sau thời gian bảo hành. Giá đợc hiểu là giá CIF Hải Phòng, SRVN (Incoterm
1990). Việc bảo hiểm bao gồm 110% giá trị hợp đồng về mọi rủi ro.
Điều 4: Thanh toán
4.1 15% Trị giá tổng hợp tức 97,950 USD với ý nghĩa là tiền đặt cọc sẽ do
Bên mua thanh toán bằng TTR (chuyển tiền nhanh) cho ngân hàng của Bên bán
11
trong vòng 20 ngày sau khi ký Hợp đồng và sau khi Bên mua nhận đợc bảo lãnh
ngân hàng do ngân hàng của Bên bán phát hành .
4.2 85% Trị giá hợp đồng tức 555,050 USD sẽ đợc thanh toán bằng tín
dụng th không huỷ ngang do Bên mua mở trong vòng 1 tháng sau khi đã đặt cọc.
a. Trong phần này, 75% giá trị hợp đồng tức 489,750 USD sẽ làm hối phiếu
vào ngày 90 sau khi hàng đợc gửi (tức ngày ký phát vận đơn)hoặc sau khi toàn bộ
số hàng này đã cập cảng và đã kiểm tra tại chân công trình. Tuỳ theo việc nào xảy
ra trớc, đợc giao cho Bên bán trên cơ sở hoá đơn gửi từ Ngân hàng Thơng mại cổ
phần Quân đội, Hà Nội, Việt Nam giá trị 75% - tới ngân hàng giao dịch:
Địa chỉ : Den Danske Bank, Holmenskanal : 2-12,10064 Kopenhagen. K.
Denmark
Ngời hởng lợi : Tetracyclines APS
A/C No : 32 58 133 89/7
Dựa trên sự xuất trình bộ chứng từ gốc nh sau:
1. Hoá đơn Thơng Mại do Bên bán cấp 3 bản
2. Phiếu đóng gói do nhà sản xuất cấp 3 bản
3. Giấy chứng nhận chất lợng và số lợng do nhà sản xuất cấp 3 bản.
4. Đơn bảo hiểm cho 110% giá trị hợp đồng bảo hiểm theo điều kiện mọi rủi ro
3 bản.
5. Giấy chứng nhận xuất xứ do phòng Thơng Mại Italia cấp 3 bản.
6. 2/3 Bộ vận đơn gốc sạch Đã xếp hàng lên tàu , có đóng dấu cớc đã trả ,
lập theo lệnh của Bên mua thông báo Bên mua .
7. Giấy chứng nhận của Vinacontrol về kiểm hàng hoá tại chân công trình.
8. Hoá đơn của DHL chỉ rõ ràng : 1/3 Bộ vận đơn gốc, bản photocopy của hoá
đơn Thơng Mại và phiếu đóng gói hàng, giấy chứng nhận xuất xứ và một bộ chứng
từ không thanh toán đợc đã gửi tới Bên mua Việt Nam.
9. Giấy chứng nhận về thử máy do nhà sản xuất cung cấp 3 bản.
b. 10% Giá trị Hợp đồng tức 65,300 USD sẽ đợc rút tiếp trong vòng 20 ngày sau
khi ký biên bản nghiệm thu giữa HOA LÊ và nhà sản xuất và sau khi có giấy bảo
lãnh Ngân hàng của Bên mua cho 5% giá trị hợp đồng.
12
Mọi chi phí phát sinh liên quan tới việc mở L/C tại Việt Nam, sẽ do Bên mua
thanh toán, mọi chi phí về Ngân hàng ngoài Việt Nam phát sinh sẽ đợc Bên bán
thanh toán. Chi phí cho việc sửa đổi, hoặc ra hạn thêm L/C phát sinh sẽ do bên đề
nghị thanh toán .
Điều 5: Giao hàng
5.1 Thời hạn giao hàng ; trong vòng 140 ngày hoặc 20 tuần sau khi bên
bán đã nhận đợc phần đặt cọc bằng đồng Mác Đan Mạch, hoặc 26 tuần sau khi nhà
sản xuất đã nhận đợc các mẫu hàng theo yêu cầu, gửi trực tiếp từ Hoa Lệ tới nhà
sản xuất.
Cảng bốc hàng : Cảng Italia
Cảng dỡ hàng : HAI PHONG VIETNAM
5.2 Giao hàng từng phần không đợc phép .
5.3 Mã hiệu: ngời nhận UPROSEREXIM
5.4 Mã hiệu: Hợp đồng số
Cảng bốc hàng
Cảmg tới : Hải Phòng
Cân tịnh/ Cân nặng
Kích thớc : Dài Rộng Cao
Container : Số/ toàn bộ số Container
Ngời gửi :
5.5 Đóng gói : trong container với phiếu gói hàng kèm theo.
a. Theo đúng quy cách Quốc tế về vận tải biển
b. Mọi hàng hoá sẽ đợc đóng gói trong vật liệu thích hợp cho vận tải đờng biển
và cho việc dỡ hàng trong điều kiện thời tiết tại Hà Nội, việc đóng gói phải đảm
bảo sự an toàn cho vận chuyển 1 thời gian dài, tránh đợc ăn mòn của nớc biển, độ
ẩm, ma và các điều kiện khác. Trong khi hàng hoá lắp đặt vào bao bì, mọi phơng
tiện bảo vệ chống lại ăn mòn nh dầu và mỡ sẽ đợc bôi đều, các bao PE sẽ đợc bao
bọc để bảo vệ chống h hại, hao mòn trong thời gian vận chiuyển
c. Mọi vật liệu bao bì sẽ đợc làm từ nguyên liệu mới
d. Bên bán sẽ phải chịu trách nhiệm cho bất kỳ sự h hại
13
hoặc đổ vỡ hàng hoá do bao bì không thích đáng hoặc sự rỉ sét do bảo vệ không
đầy đủ gây nên.
e. Phụ tùng thay thế sẽ đợc đóng gói riêng biệt, đóng dấu phụ tùng thay
thếmỗi loại phụ tùng thay thế riêng biệt sẽ đợcbao gói riêng biệt trong từng kiện
hàng riêng và có ghi tên của từng loại số lợng, quy cách của từng loại - các ký mã
hiệu phải đợc viết rõ ràng bằng sơn, viết bằng tiếng Anh ở hai mặt và trên đầu của
bao bì và kích thớc của chúng không đợc nhỏ hơn 5cm cho bao bì gỗ và 10cm cho
Container.
5.6 Trong vòng 72 giờ sau khi xếp hàng lên tàu, Bên bán sẽ phải gửi cho Bên
mua bộ chứng từ bao gồm 1/3 bộ vận đơn gốc, bản copy hoá đơn thơng mại có
phiếu đóng gói, bản chứng nhận xuất xứ hàng bằng DHL tới địa chỉ :
UPROSEREXIM
No. 551 Tràng Tiền Street Hà Nội
Tel : 84-4-8548675
Fax : 84-4-8548276
5.7 Trong vòng 48 tiếng sau ngày tàu chở hàng dời bến Bên bán phải thông
báo cho Bên mua tên tàu, số vận đơn, ngày tàu khởi hành, ngày tàu dự tính cập
cảng Hải Phòng, Hợp đồng, tên, giá trị, số lợng, trọng lợng cả bì/tịnh, kích thớc của
bao bì, của Container (dài-rộng-cao), tổng cộng thể tích, cảng bốc hàng, thời gian
dự kiến tàu tới cảng Hải Phòng- Việt Nam bằng fax tới địa chỉ :UPROSEREXIM
No 551 Tràng Tiền Street Hà Nội Việt Nam
Tel : 84-4-8548675
Fax: 84-4-8548276
Điều 6: Bảo hành
Hàng hoá trong hợp đồng này đợc bảo hành trong 12 tháng kể từ ngày ký kết
biên bản chạy thử nhng không quá 18 tháng kể từ ngày giao hàng (tức ngày của
vận đơn)
Bên bán chịu trách nhiệm đối với mọi khuyết tật do nguyên liệu hoặc tay nghề
kém trong thời gian bảo hành .
Điều 7:
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét