Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

v6036

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ 1.1: Qui trình hạch toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ

16
Sơ đồ 1.2. Qui trình hạch toán tiền lơng

17
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CPA VIETNAM

38
Bảng 2.1. Tình hình hoạt động của công ty trong hai năm 2004 - 2005

34
Bảng 2.2. Chơng trình kiểm toán chi phí lơng, phải trả công nhân viên

47
Bảng 2.3. Bảng so sánh tỉ lệ quĩ lơng so với doanh thu giữa các năm tại
công ty ABC

53
Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình biến động nhân sự tại công ty ABC

53
Bảng 2.5. Bảng phân tích chi phí tiền lơng tại công ty XYZ

54
Bảng 2.6. Kiểm tra số nhân viên trong danh sách trả lơng của công ty
ABC

56
Bảng2.7. Kiểm tra nhân viên đã nghỉ hu hoặc hết hợp đồng lao động
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

57
Bảng 2.8. Bảng kiểm tra chi phí tiền lơng phải trả cho cán bộ CNV

58
Bảng 2.9. Bảng phân bổ tiền lơng của các tháng tại công ty ABC

58
Bảng 2.10. Bảng kiểm tra việc phân bổ lơng cho cán bộ CNV tại ABC

59
Bảng 2.11. Bảng chi phí tiền lơng phát sinh trong kì

59
Bảng 2.12. Bảng phân bổ tiền lơng vào chi phí

60
Bảng 2.12. Bảng trích nộp BHXH, BHYT

61
Bảng 2.14. Bảng ớc tính các khoản trích theo lơng tại công ty XYZ

62
Bảng 2.15. Kiểm tra việc thanh toán trích nộp BHXH

62
Bảng 2.16. Bảng tính lại thuế TNCN cho cán bộ công nhân viên có thu
nhập cao

63
Bảng 2.17. Bảng kiểm tra việc thanh toán lơng

64
Bảng 2.18. Bảng kiểm tra thanh toán lơng cho cán bộ CNV
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

65
Bảng 3.1.Xác định qui mô trọng yếu tại đơn vị khách hàng

78
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng I. Lí luận chung về kiểm toán chu trình
tiền lơng nhân viên trong kiểm toán BCTC
1.1. Khái quát chung về kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về
tính trung thực và hợp lí của báo cáo tài chính cũng nh xem xét các báo cáo
tài chính có đợc lập theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán đợc chấp nhận
rộng rãi hay không?
Từ đó ta thấy đối tợng của kiểm toán BCTC là các Bảng khai tài chính,
bên cạnh đó còn bao gồm các bảng khai có tính pháp lí khác nh: Bảng khai
tài sản cá nhân, bảng khai tài sản doanh nghiệp,
Đây chính là các bảng tổng hợp chứa đựng những thông tin đợc lập ra
tại một thời điểm cụ thể trên cơ sở những tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết
dựa theo những qui tắc cụ thể xác định. Do đó mỗi thông tin chứa đựng trong
mỗi bảng khai tài chính trên một khoản mục cụ thể đều mang nhiều mối
quan hệ kinh tế, pháp lí khác nhau.
Từ khái niệm về kiểm toán BCTC có thể thấy chức năng quan trọng của
kiểm toán BCTC là xác minh và bày tỏ ý kiến.
Chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến trong kiểm toán BCTC hớng tới
việc công khai tài chính giữa các bên có lợi ích khác nhau và từ đó thu thập
bằng chứng đầy đủ, tin cậy để có thể đa ra ý kiến về thực trạng hoạt động của
doanh nghiệp.
Do kiểm toán BCTC có những đặc thù riêng nên hệ thống phơng pháp
kiểm toán BCTC gồm có hai phơng pháp: Phơng pháp kiểm toán chứng từ và
phơng pháp kiểm toán ngoài chứng từ.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.1.2.Mục tiêu trong kiểm toán báo cáo tài chính
Mục tiêu tổng quát của kiểm toán báo cáo tài chính là thu thập bằng
chứng kiểm toán để đa ra kết luận về tính trung thực và hợp lý của các thông
tin đợc trình bày trên bảng khai tài chính.
Mục tiêu tiêu chung của kiểm toán tài chính là giúp cho kiểm toán viên
và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có đợc lập
trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật
liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các
khía cạnh trọng yếu hay không? Có đợc hệ thống mục tiêu hợp lý sẽ giúp cho
kiểm toán viên thực hiện có hiệu quả và đúng hoạt động kiểm toán.
Theo đó ta thấy mục tiêu xác minh tính trung thực và hợp lí và hợp pháp
của BCTC cần phải hớng tới là:
Tính có thực của các thông tin đợc phản ánh trên BCTC với ý nghĩa các
thông tin phản ánh tài sản hay nguồn vốn hay các nghiệp vụ phát sinh phải
thực tế xảy ra.
Tính trọn vẹn là việc phản ánh các thông tin trên BCTC không đợc bỏ sót.
Tính đúng đắn của việc tính giá với ý nghĩa giá trị của tài sản cũng nh
giá phí phải đợc tính theo phơng pháp kế toán
Tính chính xác về cơ học trong các phép tính số học cộng dồn cũng nh
khi chuyển sổ.
Tính đúng đắn trong việc phân loại và trình bày phản ánh việc phân loại
tài sản hay nguồn vốn phải đợc thực hiện đúng, tuân thủ theo những chuẩn
mực, những qui định đã ban hành.
Tính quyền và nghĩa vụ phản ánh quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
đối với mỗi tài sản hay khoản nợ trên BCTC.
1.1.3. Qui trình kiểm toán báo cáo tài chính
Lập kế hoạch kiểm toán:
Lập kế hoạch kiểm toán là bớc đầu tiên trong một cuộc kiểm toán, nó có
ảnh hởng đến chất lợng cuộc kiểm toán, là yếu tố quyết định đến sự thành
công của cuộc kiểm toán.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Một kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ giúp cho kiểm toán viên thu thập đ-
ợc bằng chứng kiểm toán đầy đủ, có giá trị, làm giảm rủi ro kiểm toán. Đồng
thời lập kế hoạch kiểm toán sẽ giúp cho các kiểm toán viên có thể phối hợp
với nhau một cách hiệu quả, làm tăng khả năng phát hiện sai sót.
Trình tự lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các bớc sau:
Chuẩn bị cho lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Thực hiện các thủ tục phân tích
Đánh giá trọng yếu và rủi ro
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Thực hiện kiểm toán: Là quá trình thực hiện các trắc nghiệm đã đợc
thiết kế bao gồm các yếu tố: Thủ tục, qui mô mẫu chọn, các phần tử đợc
chọn kiểm tra, của từng loại trắc nghiệm cụ thể.
Đây thực chất là quá trình mà kiểm toán viên sử dụng các phơng pháp
thích hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán. Trong quá trình thực hiện kiểm
toán, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các thủ tục sau:
Thử nghiệm kiểm soát: Thử nghiệm này đợc áp dụng để kiểm tra tính
hiện hữu của hệ thống kiểm soát, các thử nghiệm kiểm soát đợc thiết kế tại
công ty khách hàng. Các thử nghiệm này đợc thực hiện để thu thập đợc bằng
chứng kiểm toán về sự thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Thủ tục phân tích: Thủ tục này đợc áp dụng trong tất cả các giai đoạn
khác nhau của quá trình kiểm toán. Trong quá trình thực hiện thủ tục phân
tích, kiểm toán viên thờng thực hiện các bớc cơ bản sau:
Tiến hành phát triển mô hình phân tích
Xem xét tính độc lập và mức độ tin cậy của các dữ liệu tài chính
ớc tính các giá trị của chỉ tiêu cần phân tích và so sánh với giá trị của
chỉ tiêu ấy với sổ sách.
Phân tích nguyên nhân chênh lệch
Xem xét những phát hiện qua kiểm toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thủ tục kiểm tra chi tiết: Đây là việc áp dụng các biện pháp cụ thể để
kiểm toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số d của các khoản mục,
của các nghiệp vụ liên quan.
Kiểm tra chi tiết là sự kết hợp giữa hai loại trắc nghiệm đó là: Trắc
nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số d.
Khi tiến hành kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên thực hiện theo trình tự
sau:
Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết
Chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết
Lựa chọn các khoản mục chính
Thực hiện các biện pháp kiểm toán trên các khoản mục đợc chọn
Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết
Xử lý các khoản chênh lệch
Kết thúc kiểm toán: Trong giai đoạn này, kiểm toán viên cần phải chú ý
xem xét các vấn đề sau:
Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến: Những khoản nợ ngoài dự
kiến có thể là các nghĩa vụ, các công nợ ngoài dự kiến, các khoản bồi thờng
nhng đến thời điểm khoá sổ vẫn cha thể kết luận là có chắc chắn xảy ra hay
không? Đó cũng có thể là các khoản nợ liên quan đến vụ kiện, các khoản
tranh chấp về thuế.
Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ: Đối với sự kiện
có ảnh hởng trực tiếp đến báo cáo tài chính thì tách ra làm hai loại:
Các sự kiện phải điều chỉnh: Kết quả các vụ kiện để tăng khoản nợ
ngoài dự kiến, các khoản tài sản không sử dụng đợc và nhợng bán sau ngày
khoá sổ.
Các nghiệp vụ ảnh hởng trực tiếp nhng chỉ cần công bố trên thuyết
minh báo cáo tài chính: Phát hành trái phiếu hay cổ phiếu hay sự biến đổi
giá trị của tài sản.
Xem xét về hoạt động giả định liên tục
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đánh giá kết quả : Trớc khi lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên phải
đánh giá tổng quát về kết quả thu thập đợc.
Sau đó kiểm toán viên sẽ tiến hành đa ra các báo cáo kiểm toán trên cơ
sở đánh giá kết quả đạt đợc.
1.2. Tiền lơng với vấn đề kiểm toán
1.2.1.Bản chất và ý nghĩa của tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
1.2.1.1.Bản chất của tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Theo Mác, Anghen: Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự phát triển của xã
hội loài ngời. Muốn tồn tại con ngời phải có thức ăn, nhà ở, phơng tiện đi lại
và các thứ cần thiết phục vụ cho cuộc sống. Muốn thế con ngời phải tạo ra
chúng, tức là phải sản xuất.
Nh vậy, quá trình sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố: Lao động, đối
tợng lao động, t liệu lao động. Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản
xuất, trớc hết cần đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là cần phải có thù
lao lao động. Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của hao phí sức lao động
sống mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động theo số lợng, chất lợng và
thời gian lao động mà họ cống hiến cho doanh nghiệp.
1.2.1.2. ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng là một trong những khoản mục trọng quan trọng không chỉ
đối với ngời lao động và với toàn doanh nghiệp.
Đối với ngời lao động: Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời
lao động. Ngời lao động bỏ sức lao động để tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì thế các doanh nghiệp dùng các
chính sách về tiền lơng để khuyến khích tăng năng suất lao động, làm tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp: Tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một trong
những khoản mục chi phí sản xuất, là yếu tố tạo thành giá trị sản phẩm. Tiền
lơng có ảnh hởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong kì.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đối với xã hội: Tiền lơng là công cụ của chính sách phân phối và tái
phân phối thu nhập.
Ngoài ra, đi kèm với tiền lơng là các khoản trích theo lơng: BHXH,
BHYT, KPCĐ.
Bảo hiểm xã hội: Trích 20% tổng quĩ lơng cơ bản. Trong đó doanh
nghiệp chịu 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, còn ngời lao
động chịu 5% trừ vào thu nhập hàng tháng.
Doanh nghiệp nộp 20% này cho cơ quan bảo hiểm cấp trên. Quĩ này
đùng để trợ giúp cho ngời tham gia đóng bảo hiểm xã hội khi họ ốm đau
hoặc nghỉ h,
Bảo hiểm y tế: Trích 3% tổng quĩ lơng cơ bản. Trong đó doanh nghiệp
chịu 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn lại ngời lao động chịu 1%
trừ vào thu nhập.
Kinh phí công đoàn: Trích 2% tổng quĩ lơng cơ bản, tính vào chi phí sản
xuất của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải nộp 1% cho cơ quan cấp trên, còn
1% để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn cấp cơ sở.
1.2.2.Các hình thức trả lơng:
Hình thức trả l ơng theo thời gian : Là thực hiện việc trả lơng cho ngời
lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo
nghiệp vụ, chuyên môn của ngời lao động. Tuỳ theo tính chất lao động khác
nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có thang lơng riêng.
Đơn vị để tính lơng theo thời gian là: Lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ.
Lơng tháng thờng đợc áp dụng cho lơng nhân viên làm công tác quản lí,
các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.
Lơng ngày là lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số ngày
lao động thực tế trong tháng.
Mức lơng ngày = Mức lơng tháng
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Lơng ngày thờng đợc áp dụng để trả cho lao động trực tiếp hởng lơng
thời gian, tính trả lơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp, học tập
hoặc làm nghĩa vụ quân sự, làm căn cứ tính trợ cấp BHXH.
Lơng giờ đợc áp dụng để trả lơng cho ngời lao động trực tiếp trong thời
gian làm việc không hởng lơng theo sản phẩm.
Hình thức trả l ơng theo sản phẩm: Đó là việc thực hiện trả lơng theo số
lợng và chất lợng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức
tiền lơng phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt năng suất
lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích ngời lao động tăng
năng suất lao động.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm có:
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Với hình
thức này tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp theo số lợng
sản phẩm hoàn thành đúng qui cách, phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản
phẩm đã qui định, không chịu bất cứ sự hạn chế nào. Đây là cách thức trả l-
ơng phổ biến của các doanh nghiệp.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: Thờng đợc áp dụng để
trả lơng cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất nh : Lao động làm
nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị,
Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhng lại ảnh hởng gián
tiếp đến năng suất của lao động trực tiếp.
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt: Theo hình thức
này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp, ngời lao động còn đợc thởng
trong sản xuất nếu nh họ tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t. Đồng thời
với việc khen thởng, trong trờng hợp ngời lao động làm hỏng sản phẩm, lãng
phí vật t, thì sẽ phải chịu phạt trừ vào thu nhập.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này, ngoài
tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thởng đợc tính trên cơ
sở tăng đơn giá tiền lơng ở các mức năng suất cao. Hình thức này có tác dụng
kích thích ngời lao động duy trì cờng độ lao động ở mức tối đa. Tuy nhiên
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Xem chi tiết: v6036


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét