Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014
đồ án xử lý chất thải rắn
SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
2.7.1 Tổ chức thực hiện .33
2.7.2 Tiến độ thực hiện 33
2.8 Tổ chức sản xuất và bố trí lao động
2.8.1 Tổ chức sản xuất 33
2.8.2 Bó trí lao động 34
Chơng iii: đánh giá tác động môi trờng
3.1 Giới thiệu địa điểm xây dựng
3.1.1 Vị trí địa lý 35
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
3.1.2.1 Khí hậu .35
3.1.2.2 Địa chất thủy văn 36
3.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
3.1.3.1 Dân số 36
3.1.3.2 Các hoạt động kinh tế 36
3.1.3.3 Các hoạt động thơng mại 36
3.1.3.4 Các hoạt động cong nghiệp 37
3.1.3.5 Cơ sở vật chất và hạ tầng kĩ thuật của khu vực dự án 37
3.2 HIện trạng chất lợng môi trờng khu vực cha xây dựng 37
3.3 Dự báo tác động môi trờng
3.3.1 Giai đoạn xây dựng 38
3.3.2 Giai đoạn vận hành 39
3.4 Các giải pháp giảm thiểu đến tác động môi trờng
3.4.1 Các công đoạn gây ô nhiễm 41
3.4.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng 41
3.4.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn vận hành 41
Chơng iv : phân tích sơ bộ kinh tế và tài chính
4.1 Ước tính sơ bộ vốn đầu t cho thiết bị 43
4.2 Ước tính sơ bộ vốn đầu t cho xây lắp .44
4.3 Đánh giá sơ bộ tài chính 44
4.4 Kết luận và kiến nghị 45
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
5
SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Chơng v : giới thiẹu một số công nghệ chế biến phân hữu cơ từ
chất thải trên thế giới và một số công trình đang đợc sử dụng
tại Việt Nam
5.1 Công nghệ xử lý của Mỹ 46
5.2 Công nghệ xử lý của Mỹ và Canada 47
5.3 Công nghệ xử lý của Đức 48
5.4 Công nghệ xử lý của Trung Quốc 49
5.5 Một số công nghệ đang đợc sử dụng tại Việt Nam
5.5.1 Công nghệ DANO - Đan Mạch 50
5.5.1 Công nghệ Tây Ban Nha 51
5.5.3 Công nghệ Việt Nam mô phỏng theo công nghệ Tây Ban Nha 52
Tài liệu tham khảo 53
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
6
SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Lời nói đầu
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, cuộc sống của con ngời
ngày một đợc nâng cao, mức độ tiện nghi cũng tăng lên thì kèm theo đó là rất nhiều
nguy cơ gây ô nhiễm môi trờng do con ngời gây ra. Hàng ngày, chúng ta thải ra môi tr-
ờng một lợng lớn các loại chất thải. Trong số chất thải đó có một lợng lớn là chất hữu
cơ nh các loại rau, củ , qủa, xác động vật, . Các chất này khi không đ ợc thu gom, xử
lý thì sẽ gây ô nhiễm môi trờng do quá trình phân huỷ của chúng tạo ra.
Việc xử lý loại chất thải này có rất nhiều cách khác nhau nh chôn lấp, chế biến phân
hữu cơ, . Việc xử lý các chất thải này không những giúp giảm nhẹ sự ô nhiễm môi tr -
ờng mà còn có thể tạo ra những chất mà chúng ta có thể sử dụng để phục vụ cho cuộc
sống của chính mình ví dụ chất thải này đem chôn lấp thì có thể chế biến khí sinh học
làm chất đốt, chế biến phân hữu cơ vi sinh rất tốt cho đất. Chế biến phân hữu cơ có thể
thực hiện tại từng gia đình.
Với nớc ta là một nớc sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thì việc sản xuất phân hữu cơ
vi sinh cần đợc coi là u tiên hàng đầu. Phân hữu cơ vi sinh không những giúp cải tạo đất
rất tốt mà lại rất tốt với cây. Mặt khác, chế biến phân hữu cơ vi sinh góp phần làm giảm
sự thiếu hụt phân bón hiện nay.
Vấn để sản xuất phân hữu cơ từ chất thải sinh hoạt tuy đem lại hiệu quả kinh tế
không cao nhng phơng pháp này lại rất có ý nghĩa về mặt môi trờng. Phân hữu cơ
không chỉ giảm đợc sự ô nhiễm môi trờng do sự phân hủy một lợng lớn chất thải sinh
hoạt đợc thải ra mỗi ngày mà nó rất có ý nghĩa trong cải tạo đất. Phân hữu cơ chứa rất
nhiều mùn và các chất dinh dỡng giúp cho đất tơi xốp, màu mỡ trở lại.
Ngoài ra sản xuất phân hữu cơ từ chất thải sinh hoạt còn giúp tiết kiệm diện tích sử
dụng đất hơn so với biện pháp chôn lấp . Đồng thời nó rất tiện lợi trong việc thu gom,
xử lý nớc rác và các loại khí thải sinh ra sinh ra.
Vì vậy, sản xuất phân hữu cơ từ chất thải sinh hoạt là một biện pháp rất phù hợp nhất
với điều kiện nớc ta hiện nay.
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
7
SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Chơng i : những căn cứ để xác định
mức cần thiết phải đầu t
1.1 Căn cứ pháp lý
Bảo vệ môi trờng là nghĩa vụ của cộng đồng toàn cầu và của Việt Nam nói riêng.
Nhận thức đợc điều này Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành các văn bản pháp lý sau:
Năm 1991
- Luật bảo vệ sức khoẻ cộng đồng
- Tiêu chuẩn Việt Nam về hoá chất nguy hiểm
Năm 1994
- Luật bảo vệ môi trờng . Chủ tịch nớc ký sắc lệnh ban hành số 29-L/TC ngày
10/01/1994.
- Nghị định số 175 của chính phủ hớng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trờng , ban
hành ngày 18/10/1994.
Năm 1996
- Thông t 2781/TT-KCM, ngày 3/12/1996 của bộ khoa học, công nghệ và môi tr-
ờng hớng quy trình cấp và gia hạn giấy phép về bảo vệ môi trờng cho các xí
nghiệp.
- Thông t số 2891/KCM-TM ngày 19/12/1996 của bộ khoa học, công nghệ và môi
trờng về việc áp dụng TCVN về môi trờng.
Năm 1997
- Thông t số 01 TT/CN-KCM ngày 28/2/1997 của bộ khoa học, công nghệ và môi
trờng hớng dẫn thi hành nghị định của chính phủ về sản xuất và sử dụng DBSA
trong nghiệp chất tẩy rửa tổng hợp.
- Chỉ thị 199-TT ngày 3/4/1997 của Thủ Tớng Chính Phủ về những biện pháp khẩn
cấp để quản lý chất thải rắnở khu công nghiệp và đô thị.
- Hớng dẫn số 513/vp ngày 6/2/1997 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng
về thanh tra môi trờng diện rộng.
Năm 1998
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
8
SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Thông t 490/1998 TT-BKHCNMT ngày 29/04/1998của Bộ Khoa Học, Công nghệ
và Môi trờng.hớng dẫn thẩm định, báo cáo đánh giá tác động môi trờng đối với các
dự án đầu t.
Năm 1999
- Quy chế quản lý chất thải nguy hại, ban hành kèm theo Quyết định
155/199/QĐ.TTg, ngày 16/07/1999 của Thủ Tớng Chính Phủ.
- Quy chế quản lý chất thải y tế.
- Tiêu chuẩn cho phép khí thải lò đốt y tế TCVN.6560-1999.
Năm 2000
- TCVN.6696-2000 về chất thải rắn , bãi chôn lấp hợp vệ sinh, yêu cầu chung về
bảo vệ môi trờng.
- Văn bản hớng dẫn thực hiện bảo vệ môi trờng trong quản lý, phát triển đô thị,
nông thônvà đầu t sây dựng.
- Văn bản số 331/GTCC-KHĐT ngày 05/5/2004 về việc sử dụng nguồn vốn khấu
hao cơ bản năm 2004 đã đợc Giám đốc Sở Giao thông công chính Hà Nội duyệt.
Tất cả những văn bản pháp lý trên và những thay đổi về tổ chức đều nhằm vào
mục đích:
- Thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải ở nhà máy, khu dân c, khu sinh hoạt, vui
chơi, giải trí.
- Xử lý chất thải có hiệu quả về kĩ thuất và kinh phí, phù hợp với điều kiện và khả
năng.
- Dần dần đa công nghệ tiên tiến vào Việt Nam .
- Đào tạo một đội ngũ cán bộ kĩ thuật đủ khả năng quản lý và xử lý chất thải để
bảo vệ môi trờng bền vững, sạch và đẹp.
1.2 Căn cứ thực tế :
Sự phát triển của nền kinh tế đã tạo ra một lợng rác thải lớn, lợng rác thải này cứ lớn
dần theo mức sống của ngời dân. Nguy cơ ô nhiễm môi trờng do chất thải gây ra đang
trở thành vấn đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị và khu công nghiệp trong cả nớc.
1.2.1 Nguồn gốc phát sinh và phân loại chất thải ở thành phố Hà Nội
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
9
SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Cùng sự phát triển mạnh của nền kinh tế kéo theo hàng loạt các xí nghiệp, nhà máy,
. ra đời. Mỗi ngày các xí nghiệp, nhà máy này thải ra môi tr ờng một lựơng vô cùng
lớn các loại chất thải. Bên cạnh đó sự gia tăng dân số một cách quá nhanh cũng có ảnh
hởng lớn đến lợng chất thải. Hàng ngày, mỗi ngời dân thải ra khá nhiều các chất thải
trong đó chứa rất nhiều chất hữu cơ.
Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải đợc trình bày ở sơ đồ sau:
Các quá trình
sản xuất
Các loại
khác
Chất thải
Công nghiệp
Chất thải
sinh hoạt
Hơi độc
hại
Chất lỏng
dầu mỡ
Bùn ga
cống
Dạng rắn
Dạng khí
Dạng lỏng
chất thải
Các hoạt động
giao tiếp và
đối ngoại
Các hoạt động
quản lý
Hoạt động sống
và tái sản sinh
con nguơì
Các quá trình
phi sản xuất
Các hoạt động kinh tế xã hội
của con nguơì
1.2.2 Thành phần và tính chất chất thải rắn ở Hà Nội
Theo báo cáo của thành phố Hà Nội năm 2006, thàn phần chất thải rắn đợc thể hiện
nh sau :
Bảng 1.1 : Thành phần chất thải rắn của thành phố Hà Nội
Loại chất thải Chất hữu cơ Độ ẩm Chất tái chế Chất cần chôn lấp Tổng
Tỷ lệ (%) 50 25 15 10 100
Tỉ lệ gia tăng chất thải là 1,1%/ năm.
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
10
SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Thành phần chất thải rắn của thành phố Hà Nội rất đa dạng, chiếm tỉ lệ nhiều nhất
là các chất hữu cơ. Do tỉ lệ chất hữu cơ cao trong rác thải đô thị nên vấn đề xử lý rác
thải để thu nhận đợc mùn hữu cơ chế biến thành phân bón là điều cần quan tâm đặc biệt
và rất cần thiết.
Bảng 1.2 : Thành phần hoá học của các chất hữu cơ có trong rác thải của thành phố
Hà Nội.
Các loại
chất thải
Thành phần các chất hữu cơ
C H O N S Tro
Thực phẩm 48,0 6,4 37,6 2,6 0.4 5,0
Giấy vụn 43,5 6,0 44,0 0,3 0,2 6.0
Bìa cáctông 44,0 5,9 44,6 0,3 0,2 5,0
chất dẻo 60,0 7,2 22,8 0,0 0,0 10,0
Vải 55,0 6,6 31,2 1,6 0.15 0.0
Cao su 78,0 10,0 0,0 2,0 0,0 10,0
Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0
Rác vờn 47,8 6,0 38,0 3,4 0,3 4,5
Gỗ vụn 49,5 6,0 642,7 0,2 0,1 1,5
Chất thải rắn đợc thải ra trong quá trình sinh hoạt, trong công nghiệp và xây dựng,
từ bùn cặn và các chất thải khác.
Tính chất, tỉ trọng và độ ẩm của chất thải luôn thay đổi theo mùa trong năm, thờng
mùa ma có độ ẩm cao hơn.
1.2.3 Hiện trạng quản lý và thu gom chất thải rắn ở thành phố Hà Nội
Hiện nay Hà Nội rất quan tâm đến vấn đề môi trờng sống cần trong sạch.Vì vậy,
việc thu gom và xử lý chất thải rắn đang là một vấn đề hết sức đợc quan tâm. Các quận
huyện trong thành phố đều có các công ty môi trờng đô thị chuyên đảm nhiệm nhiệm
vụ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt cũng nh các chất thải công nghiệp,
nhằm mục đích tái chế và xử lý chúng.
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
11
SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Quá trình thu gom, vận chuuyển chất thải rắn chủ yếu đợc thực hiện bằng phơng
pháp thủ công. Công nhân của công ty môi trờng đô thị sử dụng các xe đẩy bằng tay
đến từng gia đình để thu gom rác, sau đó tập trung ở nơi tập kết rác, và đợc chuyển lên
xe cơ giới đến bãi rác để xử lý.
Hàng ngày, đội vệ sinh môi trờng thu gom đợc 90% lợng rác thải của thành phố. L-
ợng rác thải còn tồn đọng trên hè phố, đợc vứt xuống sông, hồ .khoảng 50 tấn/ ngày,
gây ảnh hởng đến mỹ quan đô thị.
Chơng ii : lựa chọn công nghệ
2.1 Các công nghệ xử lý chất thải rắn
ở nớc ta chất thải rắn đợc xử lý bằng các phơng pháp sau:
- Chôn lấp hợp vệ sinh.
- Phân huỷ bằng nhiệt thiêu đốt.
- Tái chế và sử dụng .
- Chế biến phân vi sinh và khí sinh học.
Để đảm bảo sự trong sạch của môi trờng cần phải lựa chọn một phơng án xử lý phù
hợp, đảm bảo các yêu cầu đề ra nh : tiét kiệm chi phí đầu t, xử lý rác một cách triệt
để .
2.1.1 Xử lý chất thải rắn bàng phơng pháp chôn lấp
2.1.1.1 Đặc điểm
Chôn lấp là phơng pháp kiểm soát sự phân hủy chất thải rắn khi chúng đợc chôn
nén và phủ lấp bề mặt. Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân
huỷ sinh học bên trong để tạo rẩn phẩm cuối cùng là các chất hữu cơ, nitơ, các hợp chất
amon và một số khí nh CO
2
, CH
4
Chôn lấp là phơng pháp đơn giản, phổ biến nhất. Phơng pháp này đạt hiệu quả cao,
loại trừ hết chất thải với yêu cầu kỹ thuật đơn giản, thời gian đầu t vào xây
dựng , vận chuyển gắn với đầu t thấp giá thành không cao.
2.1.1.2 Quy trình
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
12
SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Rác đợc thu gom về các hố rấc tập trung. Các hố này đào theo tiêu chuẩn kỹ thuật để
giảm thiểu ô nhiễm môi trờng do hiện tợng thảm thấu của nớc rác. Tại các hố này, rác
đợc đổ thành từng lớp dày khoảng 0,6m và đợc rắc vôi bột lên trên để khử trùng, sau đó
lấp đất lên để tạo môi trờng phân huỷ tự nhiên, để tránh thoát mùi lên trên.
2.1.1.3 Ưu và nhợc điểm của phơng pháp
+ Ưu điểm :
- Quy trình công nghệ đơn giản, chi phí vận hành, quản lý thấp.
- Hạn chế ô nhiễm không khí do quá trình phân huỷ tự nhiên.
- Chôn lấp có thể áp dụng với tất cả chất thải không độc hại mà không cần phân
loại.
- Vùng đất rìa bãi chôn lấp có thể sử dụng cho các mục đích khác nhau : trồng
cây, làm bãi đỗ xe, .
+ Nhợc điểm :
- Diện tích sử dụng đát lớn
- Làm tăng mức nguy hiểm của nớc rác, có khả năng gây ô nhiễm nguồn nớc
ngầm.
- Sinh ra hỗn hợp khí gas dễ gây cháy nổ .
- Bãi chôn lấp đòi hỏi phải bảo dỡng định kỳ.
2.1.2 Xử lý chất thải rắn bằng phơng pháp đốt
2.1.2.1 Đặc điểm
Đây là phơng pháp xử lý triệt để chất thải ở nhiệt độ cao. Phơng pháp này thờng đợc
áp dụng đối với các chất thải nguy hại, chất thải bệnh viện, chất thải từ các ngành công
nghiệp đặc biệt.
2.1.2.2 Quy trình
Chất thải dợc thu gom về các ô đất chuyên dụng để đốt, năng lợng phát sinh đợc tận
dụng cho các lò hơi hoặc các việc sử dụng nhiệt khác. Lợng, tro xỉ và các chất thải
không cháy sẽ đợc mang đi chôn lấp hợp vệ sinh.
2.1.2.3 Ưu nhợc điểm
+ Ưu điểm
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
13
SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
- Phơng pháp này giảm tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu cuối cùng.
- Diện tích đất xây dựng nhỏ.
- Không gây ô nhiễm nguồn nớc mặt, nớc ngầm.
- Giảm lợng chất thảivà xử lý triệt để vi trùng gây bệnh.
- Thu hồi nhiệt lớn để sản xuất .
+ Nhợc điẻm
- Chi phí đầu t ban đầu lớn, chi phí vận hành quản lý cao, công nghệ phức tạp.
- Trong quá trình đốt sinh ra nhiều khí đioxin, furan, do vậy cần có biện pháp xử
lý khí, tránh ô nhiễm môi trờng .
- Không thu đợc các sản phẩm phế liệu từ rác.
2.1.3 Xử lý chất thải rắn bằng phơng pháp tái chế và tái sử dụng
Chất thải đợc phân loại, các chất có thể tái chế và sử dụng lại VD : sắt, thép vụn có
thể nấu lại ; vải vụn làm ruột chăn đệm đây là ph ơng pháp tốt nhất trong việc tiết
kiệm nhiên liệu, đỡ diẹn tích chôn lấp hoặc các hình thức xử lý khác.
2.1.4 Xử lý chất thải rắn bằng phơng pháp chế biến phân vi sinh và khí sinh học
Các chất hữu cơ sẽ đợc phân hủy bằng các vi sinh vật trong điều kiện yếm khí hoặc
háo khí:
- Khi phân hủy hiếu khí thu đợc sản phẩm là phân hữu cơ, dùng làm phân bón
trong sản xuất nông nghiệp.
- Nếu thực hiện quá trình phân hủy yếm khí ta thu đợc sản phẩm là khí sinh học
Phục vụ cho quá trình sinh hoạt, còn phần bã có thể dùng làm phân hữu cơ.
2.1.4.1 Ưu điểm
- Tận dụng đợc rác thải khá lớn để tạo ra sản phẩm phhục vụ cho sản xuất nông
nghiệp và sinh hoạt.
- Tiết kiệm tài nguyên, diện tích đất sử dụng không lớn.
- Chi phí vận hành xử lý thấp
- Bảo quản đơn giản
- Tiêu diệt đợc vi khuẩn gây bệnh.
- Đảm bảo vệ sinh môi trờng .
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét