Báo cáo thực tập
1.5.2 Chế độ của nhà n ớc quy định về các khoản trích theo tiền l ơng
- căn cứ để tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT
Căn cứ vào tổng quỹ lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân thực tế
phải trả trong tháng.
- tỷ lệ trích KPCĐ, BHXH, BHYT
BHXH: 20% lơng cơ bản( 15% DN phải nộp, 5% CNV phải đóng)
BHYT: 3% lơng cơ bản( 2% DN phải nộp, 1% CNV phải đóng)
KPCĐ: 2% lơng thực tế tính vào chi phí,đợc phép để lại DN 1% chi cho hoạt
động công đoàn của DN.
- chế độ quản lý và sử dụng các khoản trích tính theo tiền lơng công nhân viên
1.5.3 Chế độ tiền ăn giữa ca
trích nội dung cơ bản của chế độ tài chính đã quy định về chế độ tiền ăn giữa
ca.
B LAO NG - THNG
BINH V X HI
S: 15/1999/TT-BLTBXH
CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
c lp - T do - Hnh phỳc
o0o
H Ni , Ngy 22 thỏng 06 nm 1999
THễNG T
Hng dn thc hin ch n gia ca i vi cụng nhõn, viờn chc lm vic
trong cỏc doanh nghip
Thi hnh Ngh nh s 27/1999/N-CP ngy 20/4/1999 ca Chớnh ph v sa i b
sung Quy ch ti chớnh v hch toỏn kinh doanh i vi doanh nghip Nh nc ban
hnh kốm theo Ngh nh s 59/CP ngy 3/10/1996 ca Chớnh ph, sau khi trao i ý
kin vi B Ti chớnh v cỏc B, ngnh liờn quan; B Lao ng - Thng binh Xó hi
hng dn thc hin nh sau:
I. IU KIN V MC N GIA CA
1. iu kin c hng ch n gia ca: Cỏc n v thuc i tng c hng
ch n gia ca nu bo m sn xut, kinh doanh cú lói thỡ mi c thc hin ch
n gia ca
2 Thc n: Tu theo hiu qu sn xut kinh doanh, Giỏm c doanh nghip quyt nh
mc n gia ca i vi ngi lao ng cho phự hp nhng khụng vt quỏ
5.000/sut . Chi phớ n hng thỏng cho ngi lao ng tng ng vi mc lng ti
thiu do Nh nc qui nh i vi cụng chc nh nc. Khi ch s giỏ sinh hot thay
i t 10% tr lờn m mc lng ti thiu vn gi nguyờn nh c thỡ mc n gia ca
c iu chnh cho n khi phự hp vi mc lng ti thiu mi.
Sinh viên: Đặng văn Linh
5
Báo cáo thực tập
II. NGUYấN TC
1. Cn c vo hiu qu sn xut
2. Kinh doanh Giỏm c doanh nghip qui nh mc n gia ca cho ngi lao ng.
3. Doanh nghip khụng c chi tr bng tin m phi t chc ba n gia ca cho cụng
nhõn, viờn chc ngay ti ca lm vic, bo m nguyờn tc ai thc s cú lm vic thỡ mi
c n, ai khụng lm, ngh vic thỡ khụng n. Khụng c thanh toỏn bng tin, khụng
c a vo n giỏ tin lng.
4. Trng hp do t chc lao ng khụng n nh, khụng th t chc n gia ca ngay
ti ch c nh lm vic lu ng, phõn tỏn, ớt ngi thỡ c cp bng tin cho
ngi lao ng t t chc n. Doanh nghip phi thng xuyờn kim tra vic t t chc
n ca ca cỏc i tng ny.
5. Chi phớ n gia ca c hoch toỏn vo giỏ thnh hoc phớ lu thụng ca doanh
nghip theo ỳng i tng c hng v s ngi thc t ca doanh nghip. Nu
doanh nghip cú mc chi phớ thc t cao hn mc qui nh ti a cho mt sut n, phn
cao hn ú khụng c hoch toỏn vo giỏ thnh hoc phớ lu thụng
IV. T CHC THC HIN
Thụng t ny cú hiu lc sau 15 ngy k t ngy ký ban hnh.
Trong quỏ trỡnh thc hin nu cú vng mc ngh cỏc B, ngnh, a phng phn
ỏnh v B lao ng - Thng binh v xó hi nghiờn cu gii quyt./.
Sinh viên: Đặng văn Linh
6
B TRNG
(ó ký)
Nguyn Th
Hng
Báo cáo thực tập
1.5.4 Chế độ tiền th ởng quy định
- thởng có tính chất thờng xuyên : thởng tăng năng suất lao động, thởng tiết
kiệm nguyên vật liệu
- thởng định kỳ( sơ kết, tổng kết)
1.6 Các hình thức tiền l ơng
1.6.1 Hình thức tiền l ơng trả theo thời gian lao động
1.6.1.1 Khái niệm hình thức tiền l ơng trả theo thời gian lao động
Là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật, thang l-
ơng và bậc lơng của ngời lao động.
1.6.1.2 Các hình thức tiền l ơng thời gian và ph ơng pháp tính l ơng
* các hình thức tiền lơng
- hình thức tiền lơng thời gian đơn giản
+ tiền lơng tháng
+ tiền lơng tuần
+ tiền lơng tính theo ngày làm việc thực tế
+ các khoản phụ cấp có tính chất lơng
lơng công nhật
- hình thức tiền lơng thời gian có thởng
Là hình thức tiền lơng đơn giản kết hợp với tiền thởng nhằm khuyến khích lao
động hăng hái làm việc
*u điểm và nhợc điểm của hình thức tiền lơng thời gian
+ u điểm: thuận tiện áp dụng lơng thời gian cho những ngời lao động làm việc
theo thời gian nh nhân viên hành chính, quản trị, tài vụ kế toán
+ hình thúc này còn hạn chế là cha gắn chặt chẽ tiền lơng với kết quả lao động và
chất lợng lao động.
* phơng pháp tính lơng:
Tiền lơng phải trả = thời gian làm việc x mức lơng thời gian
1.6.2 Hình thức tiền l ơng trả theo sản phẩm
1.6.2.1 Khái niệm hình thức tiền l ơng trả theo sản phẩm
Là hình thức tiền lơng trả theo số lợng sản phẩm công việc hoàn thành đảm bảo
yêu cầu chất lợng và đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm và công việc
hoàn thành.
1.6.2.2 Ph ơng pháp xác định mức lao động và đơn giá tiền l ơng sản phẩm
* phơng pháp xác định:
số lợng hoặc khối lợng Đơn giá
Tiền lơng sản phẩm phải trả = sản phẩm, công việc x tiền lơng
hoàn thành đủ tiêu sản phẩm
chuẩn chất lợng
Sinh viên: Đặng văn Linh
7
Báo cáo thực tập
1.6.2.3 Các ph ơng pháp trả l ơng theo sản phẩm
* Các hình thức trả lơng theo sản phẩm
- tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp
- tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp
- tiền lơng sản phẩm có thởng
- tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến
- tiền lơng khoán khối lợng công việc
- tiền lơng trả cho sản phẩm cuối cùng
tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể
Trờng hợp tiền lơng sản phẩm là kết quả lao động tập thể công nhân, kế toán
phải chia lơng cho từng công nhân theo một trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp chia lơng thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuật
của công việc
- Phơng pháp chia lơng thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuật
của công việc kết hợp với bình công chấm điểm
- Phơng pháp chía lơng theo bình công chấm điểm
* u điểm và nhợc điểm của hình thức trả lơng theo sản phẩm
- u điểm: Hình thức trả lơng theo sản phẩm có nhiều u điểm gắn chặt chẽ tiền l-
ơng với kết quả lao động và chất lợng sản phẩm, đảm bảo đợc nguyên tắc phân
phối theo số lợng và chất lợng lao động.
- nhợc điểm: khó trong việc tính lơng cho các bộ phận văn phòng và phức tạp
trong việc chấm công dẫn đến khó trong việc tính lơng cho ngời lao động.
1.7 Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo tiền l ơng
- Ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số lợng và chất lợng lao động của mỗi
ngời lao động
- Tính toán chính xác công bằng và hợp lý số tiền lơng phải trả công nhân viên.
Giám sát và đôn đốc việc chấp hành và sử dụng quỹ tiền lơng.
- Phân bổ chính xác tiền lơng vào các chi phí có liên quan.
- Đôn đốc việc thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản thanh toán khác cho
công nhân viên. Đảm bảo tính đúng, đủ và chi trả kịp thời tiền lơng cho ngời lao
động.
1.8 Nêu nội dung và ph ơng pháp tính trích tr ớc tiền l ơng nghỉ phép của
cồng nhân trực tiếp sản xuất
Nội dung: tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất là khoản chi
phí hàng tháng của doanh nghiệp.
Phơng pháp tính:
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: chi phí phải trả.
1.9 Kế toán chi tiết tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng
1.9.1 chứng từ lao động tiền l ơng
- Bảng chấm công.
- Bảng kê slợng sản phẩm và công việc hoàn thành.
- Bảng thanh toán tiền lơng.
- Bảng thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ.
1.9.2 tính l ơng và trợ cấp BHXH
Phơng pháp tính lơng:
Sinh viên: Đặng văn Linh
8
Báo cáo thực tập
Nợ TK liên quan( 622,627,641,642,241 )
Có TK 334: phải trả ngời lao động.
Trích BHXH.
Doanh nghiêp áp dụng theo quy định của nhà nớc:
Với BHXH doanh nghiệp hỗ trợ cho công nhân viên là: 15% tiền bảo hiểm
Với BHYT doanh nghiệp hỗ trợ cho công nhân viên là: 2% tiền bảo hiểm
Với KPCĐ doanh nghiệp hỗ trợ toàn bộ số tiền phải nộp.
Nợ TK liên quan : 19%
Nợ TK 334 : 6%
Có TK 338: phải trả phải nộp khác
1.10 Kế toán tổng hợp tiền l ơng, KPCĐ, BHXH, BHYT
* Kế toán tiền lơng:
- Tk sử dụng: 334
- Phơng pháp kế toán:
+ Cuối tháng khi tính lơng các khoản phụ cấp có tính chất lơng, các khoản tiền
thởng có tính chất lơng (khoản thuộc quỹ lơng) phải trả cho ngời lao động.
Nợ TK2412: Lơng phải trả công nhân XDCB
Nợ TK622: Lơng phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627: Lơng phải trả nhân viên quản lý phân xởng
Nợ TK641: Lơng phải trả nhân viên bán hàng.
Nợ TK 642: Lơng phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng lơng thởng có tính chất lơng, phụ cấp có tính chất lơng
phải trả.
+ Thanh toán tiền lơng nghỉ phép cho công nhân:
-> Bộ phận gián tiếp:
Nợ TK ( 627,642,642)
Có TK 334
->: Bộ phận trực tiếp:
->TH1: nếu DN bố trí cho công nhân nghỉ đều các tháng trong năm thì:
Nợ TK 622
Có TK334
-> TH2: DN không bố trí cho CN nghỉ đều cấc tháng trong năm thì:
Nợ TK 622
Có TK 335
+ Tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho CN trực tiếp sx:
Nợ TK 335
Có TK 334
+ Tiền thởng phải trả
Nợ TK 4311
Có TK 334
+ Tiền lơng nghỉ ốm, thai sản
Nợ TK 3383
Có TK 334
+ Tạm ứng lơng kì I
Nợ TK 334
Có TK 111,112
+ Khấu trừ vào lơng
Nợ TK 334
Sinh viên: Đặng văn Linh
9
Báo cáo thực tập
Có TK 138: phải thu khác
Có TK 141 : tạm ứng chi không hết
Có TK 338: bảo hiểm
+ Thanh toán tiền lơng cho công nhân
Nợ TK 334
Có TK 111,112: tiền
Có TK 512: DT nội bộ
Có TK 3331: thuế
* Kế toán các khoản trích theo lơng
- TK sử dụng: 338
- Phơng pháp kế toán
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Nợ TK( 622,627,641,642 ) 19%
Nợ TK 334: 6%
Có TK 338: 25%
( TK 338.2: 2%)
(TK 338.3: 20%)
(TK 338.4: 3%)
+ Trợ cấp BHXH
Nợ TK 383
Có TK 334
+Nộp BH cho các cơ quan có liên quan
Nợ TK 338
Có TK 111,112
Khi chi tiêu KPCĐ tại đơn vị:
Nợ TK 3382:
Có TK 111,112
Trờng hợp chi tiêu BHXH,KPCĐ thiếu đợc cơ quan BHXH cấp bù
Nợ TK 111,112
Có TK 3382,3383
+ Lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Nợ TK 642
Có TK 351
+ Chi quỹ đự phòng trợ cấp mất việc làm
Nợ TK 351
Có TK 111,112
1.10.1 các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:
TK 334- phải trả công nhân viên
TK 338- phải trả phải nộp khác
TK 335- chi phí phải trả( nếu có)
1.10.2 phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh trong kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng là:
1. Tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên phân bổ cho các đối tợng:
Phơng pháp hạch toán:
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: chi phí bán hàng
Sinh viên: Đặng văn Linh
10
Báo cáo thực tập
Nợ TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 334: phải trả ngời lao động
2. Số tiền thởng phải trả công nhân viên.
Nợ TK 431: Quỹ khen thởng phúc lợi
Nợ TK 622,627,641,642
Có TK 334
3. Các khoản phải trừ vào lơng của công nhân viên.
chơng II
thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại công ty: tnhh đại thanh
2.1 đặc điểm chung của doanh nghiệp
2.1 Tổng quan về tình hình tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất kinh doanh
của công ty TNHH th ơng mại và dịch vụ vận tải Hoàng Trung.
Tên công ty: Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ vận tải Hoàng Trung
Tên giao dịch: Hoàng Trung Tranpost And Trading company limited
Tên viết tắt: Hoàng Trung Tranpost And Trading Co Ltd
Trụ sở: 479 Nguyễn Tam Trinh - Hoàng Mai - Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất ôtô
- Dịch vụ vận tải hàng hoá
- Mua bán máy vi tính
- Cho thuê kho, bến bãi, nhà xởng văn phòng
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn nhà hàng
- Dịch vụ cứu hộ giao thông
Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng.
Ngời đại diện theo pháp luật của công ty
- Chức năng: Giám đốc
- Họ tên: Lê Văn Chng
- Sinh ngày: 20/10/1960
- Dân tộc: Kinh
- Giới tính: Nam
- Quốc tịch: Việt Nam
Sinh viên: Đặng văn Linh
11
Báo cáo thực tập
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH th ơng mại và
dịch vụ vận tải Hoàng Trung.
Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ vận tải Hoàng Trung là công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên. Đây là một doanh nghiệp mới đợc thành lập cha đầy
10 năm tuy nhiên đã có sự trởng thành nhanh chóng và đạt đợc nhiều thành tựu đáng
khích lệ.
Bớc đầu do mới đợc thành lập công ty cha có nhiều kinh nghiệm, vốn lại không
lớn, cơ sở vật chất cha đầy đủ, nhiều khi còn cha thu hồi đợc vốn khó khăn chồng
chất, công ty tởng chừng không đứng vững. Song nhờ sự giúp đỡ của ban lãnh đạo
sở kế hoạch thành phố Hà Nội. Sự nỗ lực của nhân viên trong công ty, ban lãnh đạo
của công ty đã vạch ra kế hoạch tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý một cách có
hiệu quả và hợp lý. Mặt khác, về công nghệ máy móc, doanh nghiệp nâng cấp thêm
một số máy móc trang thiết bị, nâng cao tay nghề của công nhân.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của thị trờng vào tháng 2 năm 2001 đ-
ợc sự cho phép của UBND Thành phố Hà Nội doanh nghiệp quyết định thành lập
công ty TNHH thơng mại và dịch vụ vận tải Hoàng Trung. Với việc mở rộng quy
mô sản xuất chuyển giao máy móc trang thiết bị. Công ty đã phục vụ tốt hơn cho
nhu cầu của thị trờng bên cạnh đó công ty đã xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân
viên có năng lực kinh nghiệm và am hiểu sâu về nghiệp vụ có tâm huyết với nghề và
có thái độ làm việc khẩn trơng nghiêm túc để thích nghi với cơ chế chính sách mới
của nhà nớc và tạo thêm thu nhập cho chính mình.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ
vận tải Hoàng Trung không ngừng phát triển, thị trờng ngày càng đợc mở rộng. Hiện
nay công ty đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể sau:
Chỉ tiêu 2004 2005
Vốn kinh doanh 13.901.288.175 14.273.418.702
Doanh thu 18.950.000.000 21.782.000.000
Tiền lơng bình quân 1.130.000 1.250.000
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
2.1.2.1 Ban giám đốc.
Giám đốc: Là ngời đại diện hợp pháp của công ty chịu trách nhiệm trớc
nhà nớc về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời cũng chịu
trách nhiệm trớc toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty về các vấn đề bảo vệ
quyền lợi của ngời lao động. Giám đốc là ngời quản lý cao nhất trong phạm vi công
ty, là ngời quyết định cuối cùng các vấn đề quan trọng trong phạm vi công ty .
Phó giám đốc : Là ngời có quyền sau giám đốc thay mặt giám đốc điều hành
những mảng do giám đốc giao phó, uỷ quyền, chỉ đạo kiểm tra và tổ chức quản lý
lao động, sử dụng lao động một cách có hiệu quả đồng thời phụ trách cả về lĩnh vực
Sinh viên: Đặng văn Linh
12
Báo cáo thực tập
sản xuất. Thay mặt giám đốc điều hành sản xuất của công ty đảm bảo cho quá trình
sản xuất thực hiện đúng tiến độ cân đối sản xuất nhịp nhàng giữa các phân xởng sản
xuất trong công ty.
2.1.2.2 Các phòng ban chuyên môn.
Đợc tổ chức theo yêu cầu chỉ đạo của giám đốc công ty. Các phòng này có
nhiệm vụ đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợc liên
tục, chấp hành các mệnh lệnh của ban giám đốc, chỉ đạo sản xuất. Gồm 4 phòng
ban:
Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ ghi chép tình hình thực tế diễn ra tại
doanh nghiệp theo đúng chế độ kế toán hiện hành, tổng hợp phân tích hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty, giúp giám đốc đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm sản
xuất, theo dõi tình hình sử dụng máy móc, thiết bị đảm bảo cho máy móc thiết bị đ-
ợc vận hành thông suốt.
Phòng kiểm tra chất lợng
Phòng thị trờng
Phòng kế hoạch - vật t: đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh, tính toán vật t
cho sản xuất và đảm bảo cung ứng vật t cho sản xuất không bị gián đoạn.
Phòng bảo vệ: có nhiệm vụ đảm bảo an ninh cho nhà máy, trông coi máy
móc thiết bị.
Sinh viên: Đặng văn Linh
13
Báo cáo thực tập
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ vận tải
Hoàng Trung:
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ chức năng, đảm bảo chuyên môn hoá cao cho
cán bộ kế toán, đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế, yêu cầu trình độ quản lý của
công ty bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức trong khuôn khổ phòng tài chính kế
toán bao gồm 5 nhân viên đứng đầu là kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp, các
nhân viên kế toán.
Kế toán trởng: có nhiệm vụ chỉ đạo đôn đốc giám sát toàn bộ hoạt động
tài chính của công ty. Quản lý và kiểm tra toàn bộ công việc hạch toán
của nhân viên trong phòng đồng thời đảm nhận phần hành kế toán tổng
hợp và kế toán thuế.
Một kế toán công nợ và tiền mặt theo dõi việc thu chi thanh toán bằng tiền
mặt các khoản công nợ, phải thu của khách hàng, tiền lơng.
Một kế toán bán hàng: theo dõi quá trình bán hàng ghi nhận doanh thu,
thuế phải nộp
Một kế toán vật t nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,TSCĐ
Một thủ quỹ.
Sinh viên: Đặng văn Linh
14
Giám đốc
công ty
Phòng bảo
vệ, lao
động
Phòng kế
hoạch, vật
tư
Phòng kế
toán
Phòng kỹ
thuật
Phó giám
đốc
Các tổ sản xuất
Phòng thị
trường
Phòng
kiểm tra
chất lượng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét