Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang.
Chơng 3: Hoàn thiện công tác kế toán phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang.
Để hoàn thành chuyên đề này Em đã nhận đợc sự giúp đỡ hết sức nhiệt
tình của các anh chị trong phòng kế toán tài chính của Công ty. Và sự hớng dẫn
trực tiếp của thầy giáo Trơng Anh Dũng cùng với sự cố gắng của bản thân. Nh-
ng do thời gian thực tập ngắn, với nhận thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên
chuyên đề thực tập của Em không thể không tránh khỏi những thiếu sót và hạn
chế nhất định. Vì vậy Em rất mong muốn tiếp thu và chân thành cảm ơn những
ý kiến đóng góp và chỉ bảo của các thầy, cô giáo và các anh chị trong phòng kế
toán tài chính của Công ty để có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của
mình, phục vụ tốt hơn nữa cho quá trình học tập và công tác thực tế sau này./.
chơng 1
Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh
doanh tại công ty Phát triển Công nghiệp
Tuyên Quang.
1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Phát triển Công
nghiệp Tuyên Quang.
Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang có trụ sở chính đóng tại đ-
ờng Trần Hng Đạo - Phờng Minh Xuân - Thị xã Tuyên Quang.
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
5
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang đợc thành lập từ năm 1959,
lấy tên là Xí nghiệp Cơ điện. Đến năm 1972 sáp nhập với Xí nghiệp trung đại tu
ô tô và đổi tên thành Xí nghiệp cấp III thuộc Sở công nghiệp Tuyên Quang. Đến
ngày 14/11/1993 thực hiện nghị định 388/HĐBT của Hội đồng bộ trởng thành
lập lại doanh nghiệp Nhà nớc, Xí nghiệp Cơ khí cấp III đợc xếp là một doanh
nghiệp Nhà nớc và lấy tên gọi là Xí nghiệp Cơ khí tỉnh Tuyên Quang, đồng thời
đợc cấp giấy phép kinh doanh số 104611 do Trọng tài kinh tế tỉnh cấp.
Năm 1997 Xí nghiệp Cơ khí Tuyên Quang đợc giao thêm nhiệm vụ mới là
xây lắp các đờng điện hạ thế từ 35kv trở xuống. Đến ngày 5/11/1998 thực hiện
quyết định số 1093/QĐ-UB ngày 5/11/1998 của UBND tỉnh Tuyên Quang, Xí
nghiệp Cơ khí Tuyên Quang tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp và đổi tên là
Công ty Cổ phần Cơ khí Tuyên Quang.
Trong thời gian cổ phần hoá cha đợc bao lâu thì đến ngày 4/6/1999 thực
hiện quyết định số 537/QĐ-UB của UBND tỉnh Tuyên Quang. Công ty Cổ phần
Cơ khí Tuyên Quang sáp nhập với Nhà máy Đờng Tuyên Quang thành Công ty
Đờng Tuyên Quang và đợc cấp giấy phép kinh doanh số 112713 ngày 7/6/1999
do Sở kế hoạch đầu t cấp.
Đến ngày 20/4/2003 thực hiện quyết định của chủ tịch UBND tỉnh Tuyên
Quang số 206/QĐ-CT đổi tên Công ty Đờng Tuyên Quang thành Công ty Phát
triển Công nghiệp Tuyên Quang.
Sau sáu năm đổi mới, sản xuất kinh doanh của Công ty đã tăng trởng
mạnh. Cụ thể là: Năm 1999 sản lợng sản xuất đờng chỉ đạt 2.678 tấn, năm 2000
sản lợng sản xuất đạt 8.451 tấn và đến năm 2005 sản lợng sản xuất đã đạt tới
10.000 tấn. Công nhân sản xuất đờng khi hết vụ mía vẫn đợc bố trí việc làm
bằng các công việc khác nhau nh: khai thác quặng Penspant, khai thác đá xây
dựng, xây dựng các công trình XDCB trong tỉnh
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
6
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Với những tiềm lực sẵn có, nhà nớc đầu t, cùng với sự lãnh đạo của Công
ty năng động, sáng tạo, nắm bắt thị trờng luôn chú trọng công ăn việc làm cho
công nhân viên. Vì vậy họ luôn có tâm huyết với nghề gắn bó với Công ty. Từ
đó dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh luôn hoàn thành kế hoạch và có lãi, đời
sống của cán bộ công nhân viên đợc nâng lên rõ rệt đợc thể hiện qua 1 số chỉ
tiêu sau:
Tổng số lao động hiện nay là 563 ngời.
Trong đó:
+ Cán bộ nhân viên quản lý : 21 ngời
+ Lao động trực tiếp sản xuất : 542 ngời.
Thu nhập bình quân năm 2004 là 827.935 đồng/ngời, đến năm 2006 đã tăng
lên 1.001.692 đồng/ngời.
Biểu số: 01
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên
Quang
Năm 2003 đến năm 2005.
S TT Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
1
Sản phẩm sản xuất chủ yếu:
- Đờng
- Quặng
- Đá răm
Tấn
"
m3
8.617
61.000
-
8.858
62.750
50.000
9.100
63.100
51.000
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
7
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
2 Doanh thu Tr.đ 53.925 64.388 65.000
3 Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 1.589 2.693 2.700
Doanh thu năm 2004 đạt 64.388 triệu đồng tăng so với năm 2003 là
19,4%, năm 2005 đạt 65.000 triệu đồng tăng so vơí năm 2004 là 0.95%.
Lợi nhuận sau thuế năm 2004 đạt 2.693 triệu đồng tăng so với năm 2003 là
69,4%, năm 2005 đạt 2.700 triệu đồng tăng so với năm 2004 là 0,25%.
Qua các chỉ tiêu phân tích trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty luôn có chiều hớng tăng lên, năm sau cao hơn năm trớc. Đây là chiều
hớng khá tốt của Công ty.
Biểu số: 02
Tình hình tài chính của Công ty đợc thể hiện qua Bảng cân đối kế toán sau:
Công ty PTCN Tuyên Quang
Phờng Minh xuân TX TQ
Mẫu số B01-DN
Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC
ngày 25/10/2000 và sửa đổi, bổ sung theo Thông t số
23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005 của Bộ trởng BTC
Bảng cân đối kế toán
Ngày 30 tháng 6 năm 2005
Đơn vị tính: đồng
Tài sản
Mã
số
Thuyết
minh
Số cuối năm Số đầu năm
A- Tài sản ngắn hạn (100) =110+ 120+
130+ 140 +150
100 86.596.927.794 76.407.070.687
I- Tiền và các khoản tơng đơng tiền 110 2.334.778.419 5.127.970.458
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
8
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
II- Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120 - -
III- Các khoản phải thu ngắn hạn 130 55.215.055.029 57.327.153.427
IV- Hàng tồn kho 140 29.005.428.437 13.924.005.893
V- Tài sản ngắn hạn khác 150 41.665.909 27.940.909
B- Tài sản dài hạn (200 = 210 + 220 +
240 +250 +260)
200 47.644.919.864 50.594.103.292
I- Các khoản phải thu dài hạn 210
II- Tài sản cố định 220 46.984.619.864 49.933.803.292
III- Bất động sản đầu t 240 10
IV- Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250 11 660.300.000 660.300.000
V- Tài sản dài hạn khác 260
Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200) 270 143.241.847.685 127.001.173.979
Nguồn vốn
2 3 4 5
A- Nợ phải trả (300 = 310 + 320) 300 129.159.659.911 124.295.954.943
I- Nợ ngắn hạn 310 93.548.556.911 88.684.851.943
II- Nợ dài hạn 320 35.611.103.000 35.611.103.000
B- Vốn chủ sở hữu (400 = 410 + 420) 400 5.082.187.747 2.705.219.037
I- Vốn chủ sở hữu 410 1.314.274.481 (1.062.694.229)
II- Nguồn kinh phí và quỹ khác 420 3.767.913.266 3.767.913.266
Tổng cộng nguồn vốn (430 = 300 + 400) 430 134.241.847.658 127.001.173.979
Ngời lập biểu Kế toán trởng Lập, ngày 20 tháng 7 năm 2005
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Giám đốc
(Ký, họ tên,đóng dấu)
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
9
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Theo Bảng cân đối kế toán của Công ty ngày 30 tháng 6 năm 2005 cho thấy :
- Tổng tài sản cuối năm đã tăng so với đầu năm là: 16.240.673.706 đồng
(tăng12,7%) nh vậy quy mô tài sản mà Công ty quản lý và sử dụng đã có sự
tăng thêm đáng kể so với đầu năm.
- Nợ phải trả là nguồn vốn cơ bản nhất và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
nguồn vốn của Công ty, cuối năm so với đầu năm tăng lên 4.863.704.968
đồng.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.
1.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý .
Doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động nh sau:
- Hình thức hoạt động: Hạch toán kinh tế độc lập.
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và tiêu thụ đờng, Quặng Fenspats.
Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang đã xây dựng đợc một mô hình
quản lý và hạch toán phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế thị trờng, chủ động
trong sản xuất kinh doanh. Với bộ máy quản lý gọn nhẹ các phòng năng đã đáp
ứng nhiệm vụ chỉ đạo và kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn
Công ty. Công ty có những bộ phận sản xuất nằm tại các địa điểm khác nhau :
- Bộ phận sản xuất đờng địa điểm đóng tại phờng Minh Xuân Thị xã
Tuyên Quang và đây cũng chính là trụ sở chính của Công ty.
- Bộ phận mỏ đá địa điểm đóng tại xã Nông tiến Thị xã Tuyên Quang
chức năng của bộ phận của bộ phận này khai thác, sản xuất đá xây dựng.
- Bộ phận mỏ Penspat địa điểm đóng tại xã Hào Phú Huyện Sơn Dơng
Tuyên Quang chức năng của bộ phận này là khai thác, nghiền quặng
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
10
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Penspat.
- Xí nghiệp Cổ phần Cơ khí địa điểm đóng tại xã Trung Môn Huyện
Yên Sơn Tuyên Quang chức năng là gia công các sản phẩm cơ khí, xây dựng
đờng điện Xí nghiệp Cổ phần Cơ khí hạch toán độc lập có phòng kế toán và
báo cáo tài chính riêng không tổng hợp trong báo cáo tài chính của Công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang hoạt
động theo nguyên tắc thực hiện hạch toán kinh tế độc lập và tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh, đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng nhằm bảo toàn
và phát triển vốn đợc giao.
Bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty đã đảm bảo đợc tính tập trung,
thống nhất trong quản lý, trong điều hành cũng nh đảm bảo đợc một chế độ thủ
trởng. Nên cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty Phát triển
Công nghiệp Tuyên Quang đợc tổ chức nh sau:
- Ban giám đốc của Công ty.
Có trách nhiệm quản lý chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty, thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nớc mà luật doanh nghiệp đề ra và quan
tâm chăm lo đến đời sống của cán bộ công nhân viên toàn Công ty.
Ban giám đốc bao gồm: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc:
Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật. Mỗi phó giám đốc đều có nhiệm vụ
Phó giám đốc kinh tế chức năng quyền hạn nhất định trong
và nguyên liệu. lĩnh vực quản lý của mình.
- Phòng tổ chức hành chính
Làm công tác hành chính, tổ chức, quản lý lao động, hồ sơ cán bộ công nhân
viên. Đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ của ngời lao động nh tiền
lơng và các chế độ khác của ngời lao động theo chế độ hiện hành. Tham mu cho
lãnh đạo Công ty về công tác: Định mức lao động, tiền lơng, an toàn lao động,
bảo hộ lao động.
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
11
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
- Phòng kế hoạch cung tiêu
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, xây dựng kế hoạch
giá thành các loại sản phẩm của Công ty, kế hoạch lao động tiền lơng, các
khoản phải nộp ngân sách. Xây dựng kế hoạch ký kết hợp đồng kinh tế mua
nguyên nhiên liệu, vật t, thiết bị, phụ tùng thay thế phục vụ cho nhu cầu sản
xuất trong năm và có một phần dự trữ hợp lý. Ký kết và thanh lý các hợp đồng
mua bán hàng hoá với khách hàng. Tổ chức và thực hiện tiêu thụ sản phẩm, tiếp
thị mở rộng thị trờng trong và ngoài tỉnh.Tham mu cho lãnh đạo có những quyết
định đúng đắn về công tác tiêu thụ và chất lợng sản phẩm.
- Phòng kế toán tài chính:
Quản lý vốn, tài sản, vật t của Công ty, nhằm sử dụng có hiệu quả vật t,
tiền vốn, làm công tác thống kê kế toán, lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt
động kinh doanh theo quy định của Nhà Nớc. Tham mu cho giám đốc Công ty
trong việc quản lý kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành,
trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán thống kê.
Đề xuất các biện pháp quản lý kinh doanh trên lĩnh vực: Vật t, tài sản đầu vào,
các chế độ chính sách của Nhà Nớc và Công ty đối với ngời lao động (tiền lơng,
tiền thởng, ăn ca, độc hại), thành phẩm hàng hoá đầu ra (tham mu điều chỉnh
giá cả hàng hoá bán ra cho phù hợp theo từng thời kỳ).
-Phòng kế hoạch sản xuất:
Phụ trách, điều hành về công nghệ, kỹ thuật, con ngời trong dây truyền
sản xuất đờng. kiểm tra, kiểm soát các chỉ tiêu kỹ thuật của vật t, nguyên liệu
đầu vào, các chỉ tiêu về định mức kinh tế kỹ thuật, chỉ tiêu chất lợng sản phẩm
làm ra trong tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất đờng. Tham mu cho
lãnh đạo Công ty về công tác sáng kiến cải tiến, hợp lý hoá sản xuất, áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật, các vấn đề liên quan đến chất lợng sản phẩm. Chịu
trách nhiệm về công tác đảm bảo chất lợng sản phẩm của Công ty.
- Phòng nông vụ:
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
12
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Tổ chức thu mua mía nguyên liệu trong vùng và ngoài vùng quy hoạch
nguồn nguyên liệu của Công ty. Xây dựng, đầu t giống, vật t, tiền vốn, hớng
dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây mía cho các hộ dân trồng mía trong vùng
quy hoạch nguồn nguyên liệu. Đảm bảo đủ mía cây cho dây truyền đờng hoạt
động hết công suất thiết kế.
- Phòng bảo vệ:
Chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn trật tự giữ gìn an ninh chính trị, kinh tế,
tài sản cho cán bộ công nhân viên và toàn Công ty.
-Bộ phận mỏ đá:
Quản lý, tổ chức khai thác, bốc xếp chế biến đá, đảm bảo về khối lợng,
chất lợng đá phù hợp với nhu cầu khách hàng.
- Bộ phận mỏ quặng penspast:
Quản lý, tổ chức khai thác, bốc xếp chế biến quặng penspast, đảm bảo đủ
nguyên liệu quặng thô cho máy nghiền, đảm bảo về khối lợng, chất lợng quặng
theo đúng yêu cầu của khách hàng.
- Bộ phận cổ phần Cơ khí:
Xí nghiệp Cổ phần Cơ khí (Gia công các sản phẩm Cơ khí, xây dựng đờng
điện ) hạch toán độc lập có phòng kế toán riêng và báo cáo tài chính riêng
không tổng hợp trong báo cáo tài chính của Công ty.
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang
đợc tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, các chức năng quản lý đợc phân công rõ cho
từng phòng ban, bộ phận. Mỗi phòng ban, bộ phận có chức năng nhiệm vụ giải
quyết công việc trong phạm vi quyền hạn của mình. Giữa các phòng ban bộ
phận có mối quan hệ với nhau có chức năng tham mu t vấn cho giám đốc trong
quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc tổ chức nh
thế đảm bảo tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có
hiệu quả hơn.
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
13
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Sơ đồ số: 01
Sơ đồ bộ máy quản lý SXKD của Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên
Quang
1.1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản
xuất đờng kính trắng .
Máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ của Công ty đợc mua và chuyển
giao công nghệ từ Nhà máy Đờng Phổ Ninh- Quảng Đông-Trung Quốc, đờng
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
14
Giám Đốc
P.Giám Đốc Kỹ Thuật P.Giám Đốc Nguyên Liệu
Bộ
phận
cổ
phần
cơ khí
Bộ
phận
quặng
Penpat
Bộ
phận
Mỏ đá
Phòng
nông
vụ
Phòng
sản
xuất
Phòng
kế
hoạch
cung
tiêu
Phòng
kế toán
thống
kê
Phòng
tổ chức
hành
chính
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét