Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Hoàn thiện hệ thống tổ chức kinh doanh tiêu thụ xi măng của Công ty Vật tư kĩ thuật xi măng

LuËn v¨n tèt nghiÖp
ngày 10-7-1995 của Chủ tịch hội đồng quản trị - Tổng công ty xi măng Việt
Nam quyết định chuyển giao toàn bộ tổ chức, tài sản, lực lượng cán bộ công
nhân viên hai Chi nhánh của Công ty xi măng Hoàng Thạch và Bỉm Sơn tại
Hà Nội cho Công ty VTKTXM quản lý kể từ ngày 22/7/1995 .
Quyết định này cũng chỉ rõ nhiệm vụ của Công ty VTKTXM là tổ chức
lưu thông kinh doanh xi măng trên thị trường Hà Nội ( toàn bộ khu vực Nam
sông Hồng ) theo mô hình - Tổng đại lý cho hai Công ty xi măng Hoàng
Thạch và Bỉm Sơn . Tức là tiếp nhận xi măng tại các đầu mối ở Hà Nội do
các Công ty sản xuất xi măng chuyển đến - Công ty bán lại theo giá của
Tổng công ty quy định và hưởng hoa hồng đại lý.
- Sau một thời gian hoạt động . Tổng công ty XMVN quyết định tăng
thêm địa bàn cho Công ty theo Quyết định số : 606/ HĐQT, ngày
23-5-1998 . Quyết định chỉ rõ việc chuyển giao hai Chi nhánh của Công ty
xi măng Bỉm Sơn tại Hà Tây và Hoà Bình cho Công ty VTKTXM quản lý
và đổi tên thành : Chi nhánh của Công ty VTKTXM tại Hà Tây và Hoà Bình
.
+ Chi nhánh Hà Tây quản lý địa bàn tỉnh Hà Tây.
+ Chi nhánh Công ty tại Hoà Bình quản lý địa bàn các tỉnh: Hoà
Bình , Sơn La và Lai Châu.
- Đến năm 1999, Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô
hình mua đứt bán đoạn thay cho phương thức Tổng đại lý . Nhiệm vụ chủ
yếu của Công ty lúc này là : “ Tổ chức kinh doanh tiêu thụ xi măng có hiệu
quả tại địa bàn các Tỉnh theo đúng định hướng kế hoạch được giao .Tổ chức
bán buôn và hệ thống mạng lưới bán lẻ thông qua các cửa hàng , đại lý để
phục vụ nhu cầu xã hội và giữ bình ổn thị trường” , “Tổ chức hệ thống kho
tàng đảm bảo đủ lượng xi măng dự trữ hợp lý trong kinh doanh đặc biệt là
vào mùa xây dựng và tại thị trường chính là thành phố Hà Nội .”
NguyÔn Kh¾c Thµnh Líp: C«ng nghiÖp 44C
5
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Ngày 21-3-2000, Tổng Công ty xi măng Việt Nam ra Quyết định :
QĐ-97/XMVN-HDQT . Quyết định chuyển giao :
+ Bốn chi nhánh của Công ty Vật tư Vận tải xi măng tại Thái Nguyên,
Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Lào Cai cho Công ty VTKTXM quản lý và đổi tên
thành : Chi nhánh Công ty VTKTXM tại Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ,
Lào Cai .
+ Đồng thời quyết định chuyển giao cho công ty VTKTXM toàn bộ
mạng lưới Trung tâm bán buôn, bán lẻ Số 1 và Số 2 ở khu vực Bắc sông
Hồng ( các quận Long Biên,Tây Hồ).
Như vậy tính tới thời điểm này, Công ty VTKTXM có thêm các địa
bàn mới là :
+ Chi nhánh Thái Nguyên : Quản lý địa bàn 3 tỉnh Thái Nguyên, Bắc
Cạn, Cao Bằng .
+ Chi nhánhVĩnh Phúc : Quản lý địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc .
+ Chi nhánh Phú Thọ : Quản lý địa bàn tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang,
Hà Giang, Yên Bái .
+ Chi nhánh Lào Cai : Quản lý địa bàn tỉnh Lào Cai, Sơn la, Lai Châu .
Nhiệm vụ Công ty VTKTXM lúc này là :
+ Kinh doanh tiêu thụ xi măng trên thị trường có liên quan – 14 tỉnh
thành phố là : Hà Nội ( 2 khu vực Nam và Bắc sông Hồng), Hà tây, Hoà
Bình, Sơn La, Lai Châu, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Phú
Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang và Lào Cai.
+ Tổ chức bán buôn, bán lẻ xi măng thông qua các cửa hàng của Công
ty và cửa hàng của Đại lý để phục vụ nhu cầu xã hội và giữ bình ổn thị
trường .
- Đến tháng 4/2002, Hội đồng quản trị Tổng Công ty xi măng Việt
Nam ra Quyết định số : QĐ - 85/XMVN - HĐQT ngày 27-3-2002 về việc
NguyÔn Kh¾c Thµnh Líp: C«ng nghiÖp 44C
6
LuËn v¨n tèt nghiÖp
chuyển giao hai Chi nhánh tại Hà Tây và Hoà Bình của Công ty giao cho
Công ty xi măng Bỉm Sơn quản lý và đổi tên thành : Chi nhánh Công ty xi
măng Bỉm Sơn tại Hà Tây và Hoà Bình . Quyết định trên được thực hiện kể
từ ngày 1- 4- 2002. Nhưng Công ty vẫn được tiêu thụ tại các địa bàn này các
chủng loại xi măng khác như Hoàng Thạch, Bút Sơn …
Đến nay, nhìn chung cơ cấu tổ chức kinh doanh của Công ty không
có sự thay đổi .
Những chức năng và nhiệm vụ của Công ty hiện nay là :
+ Tổ chức lưu thông kinh doanh tiêu thụ xi măng trên thị trường Hà
Nội và các tỉnh phía Bắc . Trong đó thị trường chính là thị trường Hà Nội .
+ Thực hiện tiếp nhận xi măng từ các nhà máy sản xuất xi măng trực
thuộc Tổng Công ty XMVN theo kế hoạch, tiến độ và hợp đồng đã kí kết .
+ Tổ chức kinh doanh, tiêu thụ xi măng có hiệu quả tại địa bàn các
Tỉnh theo đúng kế hoạch được giao .
+ Tổ chức tốt công tác tiếp thị để nắm bắt khách hàng và nắm bắt nhu
cầu tiêu thụ xi măng từng tháng, quý và cả năm trên địa bàn được giao phụ
trách, lập kế hoạch nguồn hàng đúng, sát với nhu cầu.
+ Tổ chức tốt công tác kho tàng đảm bảo đủ lượng xi măng dự trữ hợp
lý trong kinh doanh, đặc biệt là vào mùa xây dựng tại địa bàn chính là Thành
phố Hà Nội.
+ Tổ chức quản lý lực lượng phương tiện bốc xếp của từng đơn vị, khai
thác lực lượng vận tải xã hội một cách hợp lý, có hiệu quả để đưa xi măng
đến ga, bến cảng, đầu mối giao thông, địa điểm tiêu thụ .
+ Tận dụng cơ sở vật chất, lao động của các đơn vị để tổ chức các dịch
vụ kinh doanh, cung cấp phụ gia cho các nhà máy xi măng, làm Đại lý tiêu
thụ cho một số mặt hàng và Vật tư vật liệu xây dựng .
2.Cơ cấu tổ chức của Công ty
NguyÔn Kh¾c Thµnh Líp: C«ng nghiÖp 44C
7
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Tính đến cuối năm 2005, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 763
người, trong đó có 72 người làm công tác quản lý . Bộ máy của Công ty
được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng đứng đầu là Giám đốc công
ty, dưới quyền giám đốc là Phó giám đốc Quản lý dự án .
Cơ cấu tổ chức của Công ty được minh hoạ trong sơ đồ sau đây:
SƠ ĐỒ 1 : CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VTKTXM
( Nguồn : Phòng tổ chức lao động )
NguyÔn Kh¾c Thµnh Líp: C«ng nghiÖp 44C
Phó giám
đốc QLDA
Trung
tâm
Vĩnh
tuy
XN
bao bì
Vĩnh
Tuy
XN
vận tải
Các
chi
nhánh
Phòng
điều
độ
Phòng kế
hoạch
thị
trường
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
tổ
chức
lao
động
VP
công
ty
Phòng
Quản
lý dự
án
Các đội xe
Xưởng sửa chữa
Ban kế hoạch và điều dộ
Ban kế toán
Ban tổ chức hành chính
Các TT
tiêu thụ
Các
cửa
hàng
Các
đại

Phòng
tiêu
thụ
Giám đốc
8
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Ban giám đốc:
- Giám đốc Công ty : Là người có quyết định cao nhất. Giám đốc là
người đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước
Công ty về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty .
- Phó giám đốc quản lý dự án: Trực tiếp quản lý hoạt động của Phòng
QLDA và tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực có liên quan .
• Các phòng ban
- Phòng điều độ và quản lý kho :
Quản lý toàn bộ hệ thống các kho tàng của Công ty .Tiến hành các công
việc cụ thể để kiểm soát tình hình nhập kho, xuất kho, tồn kho để làm căn cứ
cho việc lập kế hoạch kinh doanh tuần, quý, tháng . Chỉ đạo tiến hành các
biện pháp thích hợp để tối thiểu hoá chi phí lưu kho và vận tải trung chuyển.
- Phòng tiêu thụ :
Thực hiện việc quản lý hoạt động kinh doanh của các Trung tâm tiêu thụ xi
măng (các trung tâm 1, 3, 5, 7, 9) và mạng lưới các Cửa hàng, đại lý trên địa
bàn Hà Nội.
- Phòng kế hoạch và thị trường :
Phòng được sáp nhập từ hai phòng là : phòng Kế hoạch và phòng Thị
trường . Phòng kế hoạch thị trường có nhiệm vụ :
+ Điều tra nghiên cứu diễn biến tình hình thị trường xi măng trên địa
bàn Hà Nội và các Tỉnh để làm căn cứ cho việc lên kế hoạch kinh doanh
tháng, quý, năm .
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm để trình Tổng công ty .
Trên cơ sở kế hoạch hàng năm được Tổng công ty phê duyệt, Công ty tiến
hành kí hợp đồng với các Công ty sản xuất xi măng là : Công ty xi măng
Hoàng Thạch, Hải Phòng, Bút Sơn, Bỉm Sơn, Hoàng Mai,Tam Điệp . Sau
NguyÔn Kh¾c Thµnh Líp: C«ng nghiÖp 44C
9
LuËn v¨n tèt nghiÖp
đó, cân đối và đề ra các phương hướng kinh doanh cụ thể cho từng kì kế
hoạch của Công ty .
- Phòng tài chính kế toán :
Thực hiện việc quản lý tài chính, việc sử dụng hợp lý Nguồn vốn, tài sản
của Công ty .Tiến hành thanh quyết toán tài chính đầy đủ chính xác theo
đúng quy định của Nhà Nước, đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính
của Công ty và tham mưu cho Giám đốc khi cần thiết.
- Phòng quản lý dự án :
Giúp giám đốc về các vấn đề đầu tư xây dựng cơ bản, phụ trách việc quản lý
mặt hàng xi măng . Chịu trách nhiệm sửa chữa và mua sắm trang thiết bị cho
công ty .
- Phòng tổ chức lao động :
Thực hiện quản lý các vấn đề liên quan đến số lượng và chất lượng của lao
động .Quản lý tiền lương, tiền thưởng và các chính sách đãi ngộ cho Cán bộ
công nhân viên theo đúng quy định của Nhà Nước.
- Văn phòng công ty :
Xử lý tài liệu, công văn đi và đến . Bảo quản lưu trữ tài liệu, tổ chức
các cuộc họp, các chuyến đi công tác, hội nghị hội họp, công tác lễ tân, quản
lý các trang thiết bị văn phòng của công ty . Ngoài ra, văn phòng còn làm
công tác tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ .
- Các đơn vị thành viên :
Hiện nay Công ty VTKTXM có hai đơn vị thành viên là Trung tâm thể
thao giải trí Vĩnh Tuy và Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy - Hai đơn vị này mới đi
vào hoạt động . Riêng Xí nghiệp bao bì Vĩnh tuy đã hoàn thành xong sản
xuất thử và đi vào hoạt động trong năm 2005 .Tính đến hết tháng 12/2005 xí
nghiệp đã đi vào sản xuất và tiêu thụ 800000 vỏ bao xi măng các loại trong
đó :
NguyÔn Kh¾c Thµnh Líp: C«ng nghiÖp 44C
10
LuËn v¨n tèt nghiÖp
+ Công ty Xi măng Hoàng Thạch : 720000 cái .
+ Công ty xi mănng Tam Điệp : 80000 cái
3. Đặc điểm chủ yếu của Công ty
3.1 Đặc điểm về sản phẩm:
Mặt hàng xi măng mà Công ty kinh doanh chủ yếu là sản phẩm xi măng lò
quay Mac PCB30 của các Công ty sản xuất xi măng trực thuộc Tổng công ty
xi măng Việt Nam. Các sản phầm này mang các nhãn mác khác nhau đã
được khách hàng biết đến và ưa chuộng trên thị trường là: Xi măng Hoàng
Thạch, xi măng Bỉm Sơn, Bút Sơn, Hải Phòng, Hoàng Mai, Tam Điệp.
Ngoài mặt hàng kinh doanh chính là xi măng, Công ty còn kinh doanh các
loại Vật liệu xây dựng và Vật tư cho sản xuất xi măng .
Với đặc điểm là một Công ty kinh doanh thương mại vấn đề cất trữ và bảo
quản sản phẩm là vấn đề vô cùng quan trọng đặc biệt là đối với sản phẩm xi
măng . Đây là loại sản phẩm kị nước, thời gian sống của sản phẩm rất ngắn,
theo quy định từ khi xuất xưởng đến khi đưa vào sử dụng không được quá 3
tháng .Chính vì vậy, Công ty có hệ thống kho tàng để tồn trữ và bảo quản.
Xi măng được dự trữ ở các kho của trung tâm, các cửa hàng, đại lý của Công
ty. Ngoài ra để giảm các chi phí lưu kho Công ty còn tiến hành dự trữ trên
các toa tầu, xà lan mà Công ty thuê tại các đầu mối giao thông, nhà ga, bến
cảng. Mức dự trữ do Tổng công ty quy định cụ thể trong từng kì kế hoạch
dựa trên những nghiên cứu và dự báo về thị trường.
3.2 Lao động
Tính đến hết 31/12/2005 toàn Công ty có 763 lao động trong đó có 72 người
làm công tác quản lý . Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện thông qua
bảng sau đây :
NguyÔn Kh¾c Thµnh Líp: C«ng nghiÖp 44C
11
LuËn v¨n tèt nghiÖp
BẢNG 1 : SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM
Chỉ tiêu
31/12/2003 31/12/2004 31/12/2005
Số người Tỉ lệ
(%)
Số người Tỉ lệ
(%)
Số người Tỉ lệ
1. Giới tính
- Nam 475 65,4 482 63,2 465 60,9
- Nữ 251 34,6 280 36,8 298 39,1
2.Trình độ lao động
- Đại học ,CĐ 148 20,4 146 19 212 27,8
- PTTH 578 97,6 616 81 551 72,2
3.Cơ cấu LĐ
- Cán bộ quản lý 70 9,6 73 9,6 72 9,4
- Nhân viên nghiệp vụ 104 14,3 99 13 106 13,8
- Nhân viên bán lẻ 325 44,8 306 40 315 41,3
- Nhân viên phụ trợ 227 31,2 284 36,4 270 35,4
Tổng số 726 762 763
(Nguồn :Phòng tổ chức lao động )
3.3 Đặc điểm về vốn :
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty được thể hiện thông qua bảng sau:
BẢNG 2: CƠ CẤU TÀI SẢN, NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
Đơn vị tính : Nghìn đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
Tài sản
A. TS LĐ và đầu tư NH
107,455,16
7
126,237,48
9
121,994,84
4 172,487,828
B.TS CĐ và đầu tư DH 28,381,649 20,599,524 34,085,014 42,040,343
Tổng tài sản
135,836,81
6
146,837,01
3
156,079,85
8 214,528,171
Nguồn vốn

A. Nợ phải trả 94,347,388 94,976,267
103,011,96
4 146,923,229
B.Nguồn vốn CSH 41,489,428 51,860,745 53,067,893 67,604,942
NguyÔn Kh¾c Thµnh Líp: C«ng nghiÖp 44C
12
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Tổng nguồn vốn
135,836,81
6
146,837,01
2
156,079,85
7 214,528,171
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
4. Đặc điểm thị trường tiêu thụ xi măng của Công ty
4.1 Thị trường xi măng giai đoạn từ năm 1990 đến 1995.
Đặc điểm dễ nhận thấy nhất của thị trường xi măng trong giai đoạn này là
cung không đủ cầu. Tổng sản lượng xi măng sản xuất trong giai đoạn này
đạt gần 21 triệu tấn. Trong khi đó, tổng khối lượng tiêu thụ lại lên đến con
số 25 triệu tấn dẫn đến thiếu hụt cung cầu trên 4 triệu tấn. Riêng trong năm
1995, thiếu hụt lên dến 1,96 triệu tấn . Tình hình thị trường trong giai đoạn
này được thể hiện thông qua bảng sau :
BẢNG 3: SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ XI MĂNG
Đơn vị tính : triệu tấn
Năm Sản xuất Tiêu thụ
Số lượng % tăng Số lượng % tăng
Nhập
khẩu
1990 2,55 100 2,55 100 0
1991 2,99 117,2 3,1 117,8 0,014
1992 3,86 129,1 3,9 129,1 0,020
1993 4,22 109,3 4,9 122,5 0,534
1994 4,62 109,5 6,1 129,6 1,542
1995 5,24 113,4 7,2 116,8 2,630
Tổng cộng 23,48 Bq tăng 15,7% 27,75 Bq tăng 23,1% 4,74
Trong giai đoạn này, sản lượng tiêu thụ luôn lớn hơn sản lượng sản xuất
ra . Đặc biệt trong giai đoạn từ 1993-1995 mức chênh lệch này là rất lớn .
Tại thời điểm này, giá các loại vật tư đầu vào cho sản xuất xi măng như
điện, than, phí vận tải … tăng nhanh. Thêm vào đó là với chính sách giá
chưa hợp lý nên đã dẫn đến giá xi măng tại các Nhà máy xi măng và giá bán
NguyÔn Kh¾c Thµnh Líp: C«ng nghiÖp 44C
13
LuËn v¨n tèt nghiÖp
xi măng trên thị trường có biến động lớn không ổn định, năm sau thường cao
hơn năm trước với mức tăng từ 16% đến 22%.
Hậu quả tất yếu của quá trình tăng gíá liên tục này là đến tháng 3/1995
đã xảy ra cơn sốt xi măng. Trên thị trường, giá xi măng tăng gấp đôi so với
mức giá bán quy định . Sự đột biến của thị trường, ngoài nguyên nhân là
việc đầu tư để tăng khả năng sản xuất chưa theo kịp với mức tăng của nhu
cầu, chính sách giá chưa hợp lý …còn một nguyên nhân quan trọng là công
tác tổ chức kinh doanh nói chung và công tác tiếp thị chưa được quan tâm
đúng mức. Nói cách khác, hệ thống kinh doanh tiêu thụ xi măng chưa phù
hợp và thích ứng được với cơ chế thị trường.
4.2 Thị trường trong giai đoạn 1996 đến nay :
Trong giai đoạn này, để khắc phục hậu quả về sự thiếu hụt nghiêm
trọng xi măng trên thị trường. Nhà nước và Tổng công ty xi măng đã tiến
hành đầu tư xây dựng, phát triển mới các nhà máy nhằm tăng khả năng cung
ứng và từng bước đáp ứng đủ nhu cầu xi măng trên thị trường .
Các nhà máy xi măng được đầu tư và khai thác trong giai đoạn
này được thể hiện thông qua bảng sau :
BẢNG 4: MỘT SỐ NHÀ MÁY XI MĂNG RA ĐỜI (1996 – nay)
( Trang bên)
NguyÔn Kh¾c Thµnh Líp: C«ng nghiÖp 44C
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét