+ Nhập một số vật liệu nớc ngoài nh: Hoá chất, tanh mành để sản xuất
các sản phẩm cao su chất lợng cao.
+ Căn cứ vào phơng hớng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội từng thời
kỳ và sự chỉ đạo của tổng Công ty hoá chất Việt Nam với bộ công nghiệp
nặng, Công ty tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đạt đợc mục đích và nội dung
kinh doanh của chính mình.
+ Thực hiện chế độ hạch toán độc lập nhằm sử dụng hợp lý lao động,
tài sản vật t, tiền vốn, đảm bảo hiệu quả cao trong kinh doanh thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với Nhà nớc, bảo toàn và phát triển.
+ Chấp hành đầy đủ các chính sách biện pháp và chế độ của Nhà nớc.
+ Đào tạo và bồi dỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên, trẻ hoá đội ngũ
đáp ứng yêu cầu phát triển của sản xuất kinh doanh.Thực hiện các chính sách
chế độ tiền lơng, bảo hiểm xã hội, an toàn và bảo vệ lao động đối với cán bộ
công nhân viên chức và chế độ bồi dỡng độc hại.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Tổ chức là một trong những điều kiện cơ bản cho sự sống còn của
doanh nghiệp. Để giúp cho mọi ngời cùng làm việc với nhau có hiệu quả trong
việc hoàn thành các mục tiêu cần phải xây dựng và duy trì một cơ cấu nhất
định về vai trò, nhiệm vụ,vị trí công tác, sao cho các bộ phận đợc gắn kết chặt
chẽ và tham gia một cách tích cực. Hay nói cách khác đi, để các vai trò hỗ trợ
cho nhau một cách có hiệu quả, chúng cần đợc xắp xếp theo một trật tự, mục
đích .
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty đợc xây dựng theo kiểu trực tuyến
chức năng, có thể mô tả nh sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty.
5
ban Giám đốc
phòng
kỹ
thuật
phòng
kcs
phòng
xây
dựng
cơ bản
phòng
hành
chính
phòng
kinh
doanh
phòng
kế
hoạch
thị trư
ờng
xn
cao su
số 1
xn
cao su
số 2
xn
cao su
số 3
xn
cao su
số4
xn cao
su thái
bình
xn pin-
cao su
xuân
hoà
Nguồn: Số liệu phòng Hành chính
Trong đó:
+ Xí nghiệp cao su số 1(đóng tại Hà Nội): Chủ yếu sản xuất săm lốp
xe máy, các sản phẩm cao su kỹ thuật nh: ống cao su, cao su chịu dầu
+ Xí nghiệp cao su số 2(đóng tại Hà Nội): Sản xuất các loại lốp xe
đạp.
+ Xí nghiệp cao su số 3(đóng tại Hà Nội): Sản xuất săm lốp ô tô, xe
thồ.
+ Xí nghiệp cao su số 4(đóng tại Hà Nội): Sản xuất săm xe đạp, xe
máy các loại
+ Xí nghiệp pin- cao su Xuân Hoà: Sản xuất pin- hoá chất, săm lốp xe
đạp băng tải.
+ Xí nghiệp cao su Thái Bình: Sản xuất săm lốp xe đạp, xe thồ.
Ban Giám đốcbao gồm: Giám đốcvà 3 Phó giám đốc. Giám đốcCông ty
do Nhà nớc bổ nhiệm chịu trách nhiệm trớc cơ quan cấp trên và là ngời chỉ
đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật.
Giám đốclà ngời có quyền hành cao nhất trong xí nghiệp .
6
Phó Giám đốclà ngời giúp Giám đốcquản lý điều hành một hoặc một số
lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốcvà chịu trách
nhiệm trớc Giám đốcvề nhiệm vụ đợc phân công.
Công ty đợc tổ chức thành 12 phòng ban, mỗi phòng có một trởng
phòng và một phó phòng. Các phòng đảm nhiệm chức năng riêng và có quan
hệ mật thiết với nhau:
Phòng kỹ thuật cao su:
Phụ trách và tham mu cho Giám đốcvề mặt kỹ thuật cao su bao gồm
quản lý và ban hành các quy trình công nghệ sản phẩm cao su, chỉ đạo kiểm
tra các đơn vị thực hiện các quy trình đó. Hớng dẫn xây dựng và ban hành các
định mức kinh tế, kỹ thuật, các tiêu chuẩn cấp bậc chuyên môn, tổ chức
nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới, sản phẩm mới, xử lý các biến động trong
sản xuất.
Phòng kỹ thuật cơ năng:
Tham mu cho Giám đốcvề cơ khí điện, năng lợng, động lực, quản lý và
ban hành các quy trình vận hành máy móc, nội dung an toàn. Hớng dẫn, ban
hành và kiểm tra các định mức kỹ thuật về cơ điện và năng lợng.
Phòng KCS:
Có chức năng kiểm tra chất lợng hàng hoá đầu vào, đánh giá chất lợng
các mẻ luyện, kiểm tra chất lợng sản phẩm nhập kho theo những tiêu chuẩn đã
quy định.
Phòng xây dựng cơ bản:
Tham mu cho Giám đốcvề công tác xây dựng cơ bản và thiết kế công
trình, lập kế hoạch tổ chức các phơng án thi công, kiểm tra và nghiệm thu
công trình xây dựng, sửa chữa lắp đặt thiết bị trong Công ty và giải quyết các
vấn đề liên quan đến đất đai nhà ở theo quy định hiện hành.
Phòng tổ chức -hành chính:
Tham mu cho Giám đốcvề công tác tổ chức bộ máy lao động và quản
lý, tuyển dụng, sử dụng và đào tạo đội ngũ CBCNV, thực hiện các chế độ
7
chính sách đối với ngời lao động, xây dựng kế hoạch quỹ lơng cũng nh quyết
toán hàng năm, quy chế hoá các phơng thức trả lơng, thởng, xác định đơn gía,
định mức lao động.
Phòng điều độ sản xuất:
Tham mu cho Giám đốcvề việc điều hành hoạt động sản xuất của Công
ty, đôn đốc, giám sát tiến độ sản xuất kiểm tra, kiểm soát sản phẩm ra vào
Công ty theo nội quy, thống kê số liệu sản xuất hàng ngày và giám sát công
tác phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo an toàn trong sản xuất cho công nhân.
Phòng quân sự bảo vệ:
Làm công tác bảo vệ toàn bộ tài sản vật t, hàng hoá, con ngời của Công
ty, phòng chống cháy nổ, xây dựng lực lợng dân quân tự vệ và huấn luyện.
Phòng kinh doanh:
Thực hiện việc mua sắm nguyên vật liệu, thiết bị trong nớc, quản lý
hàng hoá tại các kho và cửa hàng dịch vụ, tham gia công tác thị trờng, tiêu thụ
sản phẩm và một số hoạt động kinh doanh khác.
Phòng kế hoạch thị trờng:
Tiến hành lập và trình duyệt kế hoạch sản xuất -kỹ thuật -tài chính-xã
hội hàng tháng, quý, năm và theo dõi thực hiện. Làm kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm, đảm bảo cung ứng vật t, định mc tiêu hao vật t, quản lý đội xe và còn
quản lý hoạt động của các chi nhánh đại lý trên toàn quốc.
Phòng tài vụ:
Tiến hành hạch toán kế toán, lập kế hoạch tài chính và quyết toán tài
chính hàng năm: giúp Giám đốctrong công tác quản lý nguồn vốn, thực hiện
báo cáo tài chính với cơ quan cấp trênvà nộp các khoản ngân sách theo quy
định. Kiểm tra và có thể thanh tra khi cần thiết tình hình tài chính các đơn vị
thành viên, quản lý quỹ tiền mặt, làm thủ tục thanh toán tài sản điều phối vốn
giữa các đơn vị, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nớc cấp.
Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu:
8
Quản lý và tham mu cho Giám đốcvề công tác xuất nhập khẩu và thanh
toán quốc tế. Giải quyết thủ tục trongký kết các hợp đồng kinh tế đối ngoại,
nghiên cứu thị trờng nớc ngoài, quan hệ với các nhà đầu t nớc ngoài để tìm cơ
hội đầu t.
Phòng đời sống:
Lập và thực hiện kế hoạch về vệ sinh, tiến hành khám chữa bệnh cho
CBCNV có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký tại Công ty, kiểm tra vệ sinh môi trờng,
giải quyết tai nạn lao động, làm công tác kế hoạch hoá gia đình và quản lý khu
nhà ở của Công ty.
1.2. các yếu tố nguồn lực của Công ty
1.2.1. Tình hình vốn sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng cần có một lợng vốn nhất định nhằm mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu,
thuê nhân công, xây dựng nhà xởng và dùng để thực hiện chu kỳ kinh doanh.
Quản lý vốn không hiệu quả sẽ ảnh hởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh, thu
nhập của Công ty và kéo theo một loạt rủi ro khác.
Đối với Công ty, nguồn vốn chủ yếu bao gồm:
+ Vốn do Nhà nớc cấp tại thời điểm xác định.
+ Phần lợi nhuận sau thuế đợc tính bổ sung theo quy định hiện hành.
+ Các nguồn vốn huy động từ các nguồn khác.
Để rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn của Công ty, ta hãy phân tích Bảng 1:
Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong năm 2001.
Bảng 1: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty trong năm 2001
Đơn vị tính: Tỷ đồng
9
Danh mục Năm 2001 Tỷ trọng (%)
Tổng nguồn vốn 82,360 100
Vốn do Nhà nớc cấp tại thời điểm xác định 38,42 46,64
Phần lợi nhuận sau thuế đợc bổ sung theo quy
định hiện hành
0,18 0,21
Các nguồn vốn huy động từ các nguồn khác 43,76 53,13
Nguồn: Báo cáo năm 2001 của phòng Tài vụ.
Nếu nh trớc đây cơ chế kinh tế chỉ huy, nguồn tài chính đợc hình thành
duy nhất từ quỹ tài chính tập trung là ngân sách Nhà nớc thì nay, trong cơ chế
thị trờng nó đa dạng hơn nhiều. Đối với Công ty là doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Tổng Công ty hoá chất Việt Nam, một phần lớn nguồn vốn là do Nhà n-
ớc cấp, ngoài ra Công ty còn huy động vốn từ các nguồn khác nh từ ngân
hàng, các nhà đầu t Tuy còn khó khăn về khả năng phát triển vốn nhng hàng
năm nguồn vốn kinh doanh của Công ty không ngừng tăng lên, vì vậy công
tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty đã đóng góp một phần không nhỏ trong
việc quay vòng vốn, tạo điều kiện cho các hợp đồng giao dịch với khách hàng.
Bảng 2: Quy mô tăng trởng nguồn vốn của Công ty trong 3 năm
gần đây (1999 2001)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Danh mục 1999 2000 2001
Tổng nguồn vốn 78,456 80,340 82,360
Vốn cố định 61,448 56,578 58,498
Vốn lu động 17,008 23,762 23,862
Nguồn: Số liệu phòng Tài vụ.
Qua bảng trên ta thấy tổng số vốn của Công ty năm sau luôn cao hơn
năm trớc, đây là một tín hiệu đáng mừng đối với Công ty nói riêng và ngành
công nghiệp cao su nói chung. Nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty huy
động thêm tiền tài trợ bất kỳ lúc nào, thu hút đợc nhiều nhà đầu t, tạo uy tín
đối với khách hàng. Nguồn vốn cố định của Công ty chiếm khá lớn trong tổng
nguồn vốn, chiếm trên 70% và cũng đang ngày càng gia tăng do Công ty đang
từng bớc cải tiến, đổi mới máy móc, công nghệ và xây dựng nhà xởng. Điều
10
này thể hiện năng lực sản xuất mạnh mẽ của Công ty có khả năng cung ứng
kịp thời sản phẩm cả về số lợng và chất lợng .
Để có kết quả khả quan trên là do Công ty đã xây dựng đợc một chính
sách huy động vốn và cơ cấu tài chính hợp lý. Mặt khác, để đẩy mạnh hoạt
động sản xuất kinh doanh, Công ty đang dần hoàn thiện cơ cấu tổ chức và
chính sách huy động vốn đồng thời các quyết định tổ chức sẽ ngày càng đợc
cân nhắc với hiệu quả cao.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tài chính của Công ty Cao su Sao vàng.
Nguồn: Số liệu phòng Tài vụ
1.2.2.Tình hình lao động
Nh chúng ta đã biết, các doanh nghiệp Nhà nớc là nơi tập trung một lực
lợng lao động đông đảo, hàng ngày hàng giờ sử dụng sức lao động của mình
để tạo ra sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cung cấp cho thị trờng. Vì vậy, tái sản
xuất sức lao động, xây dựng các chính sách về tiền lơng, tiền thởng, các chính
sách xã hội sao cho hợp lý để bảo vệ ngời lao động là nhiệm vụ thờng xuyên
và cấp bách đối với các doanh nghiệp Nhà nớc.
11
tài chính bên
ngoài
loại nguồn tài
chính
tài chính bên
trong
Nguồn
tài
chính
bao
cấp
Nguồn
tín
dụng
Nguồn
vay dài
hạn
Nguồn
vay
ngắn
hạn
Nguồn tài
chính từ
quá trình
bán hàng
Nguồn tài
chính từ
các biện
pháp khả
thi
Trải qua 40 năm hình thành và phát triển, Công ty đã có một lực lợng
lao động đông đảo, với trình độ tay nghề và luôn say mê công việc.
Bảng 3: Cơ cấu lao động của Công ty Cao su Sao vàng
Đơn vị: Ngời
Chỉ tiêu
1999 2000 2001
Số ng-
ời
Tỷ
trọng
Số ng-
ời
Tỷ
trọng
Số ng-
ời
Tỷ
trọng
Tổng lao động (LĐ)
Trong đó:
2529 100% 2590 100% 2714 100%
+ LĐ ngoài biên chế 502 19,84 530 20,46 623 22,95
+ LĐ thuộc biên chế 2065 81,65 2060 79,53 2091 77,04
+ Lao động trực tiếp 2247 88,84 2270 87,64 2373 87,43
+ Lao động gián tiếp 320 12,65 320 12,36 341 12,56
+ Lao động nam 1667 65,91 1719 66,29 1794 66,10
+ Lao động nữ 900 35,58 891 34,40 920 33,89
Nguồn: Sổ theo dõi lao động - phòng Tổ chức hành chính.
Bảng 4 cho ta thấy, trong cơ cấu lao động tỷ trọng lao động trong biên
chế giảm dần, từ 81,65% xuống 79,53% và còn 77,04% năm 2001, tơng ứng
là số lao động hợp đồng (ngắn và dài hạn) tăng dần từ 19,84% lên 20,46% và
lên tới 22,95% năm 2001. Điều này phù hợp với chính sách tuyển dụng lao
động hiện nay của Nhà nớc ta.
Do đặc thù trong sản xuất cũng nh trong hoạt động phân phối sản phẩm,
sửa chữa bảo dỡng máy móc đòi hỏi phải có sức khoẻ sự dẻo dai, cho nên số
lao động nam trong Công ty luôn chiếm một tỷ trọng lớn trên 65% tổng số
lao động của Công ty.
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên
có thể xem bảng sau:
Bảng 4: Cơ cấu lao động của Công ty phân theo trình độ chuyên môn.
12
Phân loại
1999 2000 2001
Số l-
ợng
Tỷ lệ
(%)
Số l-
ợng
Tỷ lệ
(%)
Số l-
ợng
Tỷ lệ
(%)
Đại học và trên đại học 236 9,33 250 9,65 257 9,46
Trung cấp 105 4,15 126 4,86 159 5,85
Phổ thông 2188 86,51 2214 85,48 2298 84,67
Độ tuổi trung bình 40 40 38
Nguồn: Sổ công tác - phòng Tổ chức hành chính
Số ngời tốt nghiệp bậc đại học và trên đại học ngày càng tăng cả về chất
lợng lẫn số lợng, từ 236 ngời năm 1999 lên 257 ngời năm 2001 và sẽ còn tiếp
tục tăng số lợng cán bộ có trình độ đại học lên cao nữa trong vòng vài năm tới.
Tuy vậy cũng còn những bất lợi là lực lợng lao động phổ thông quá đông, cha
đợc đào tạo qua trờng lớp nên đã ảnh hởng khá lớn đến việc sản xuất sản
phẩm và tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Tuy nhiên để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Công ty cũng đã tạo
điều kiện để cán bộ công nhân viên của Công ty có thể đợc đi học thêm để bôì
dỡng tay nghề, xây dựng chế độ khen thởng công minh hợp lý, mua bảo hiểm
xã hội cho ngời lao động: đồng thời có những chính sách hỗ trợ gia đình có
hoàn cảnh khó khăn. Bên cạnh đó Công ty cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, cải
thiện điều kiện làm việc để cho ngời lao động yên tâm công tác.
Làm tốt công tác đào tạo và bồi dỡng cán bộ, nâng cao trình độ tay
nghề cho công nhân là việc làm mà ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm và
chú trọng, bởi vì chúng ta luôn luôn ý thức đợc rằng con ngời luôn luôn là
trung tâm của mọi quan hệ xã hội.
1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ
Công ty Cao su Sao vàngcó điều kiện cơ sở vật chất tơng đối lớn bao
gồm các xởng sản xuất, kho bảo quản nguyên vật liệu, kho bảo quản các sản
phẩm, phòng thí nghiệm, hệ thống các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và bán lẻ
sản phẩm với tổng diện tích trên 7,8 hecta. Để thuận lợi cho cán bộ công
nhân viên trong quá trình làm việc, Công ty đã trang bị đầy đủ các phơng tiện
làm việc hiện đại nh máy tính, internet, fax
13
Về trang thiết bị: Do sản phẩm cao su đợc làm từ nhiều nguyên vật liệu,
trải qua nhiều bớc công nghệ nên máy móc thiết bị ở Công ty có số lợng lớn
đa dạng về chủng loại kiểu cách. Điều này đặt ra yêu cầu về sự đồng bộ của
các thiết bị thì mới đảm bảo đợc chất lợng mẫu mã quy cách sản phẩm ảnh h-
ởng đến tiêu thụ và cũng đòi hỏi việc quản lý sử dụng chúng phải hợp lý, đúng
quy định.
Trớc đây, toàn bộ máy móc thiết bị công nghệ sản xuất do Trung Quốc
tài trợ, trải qua nhiều năm sử dụng nên hầu hết đã lạc hậu, không đạt đợc yêu
cầu chất lợng nên cũng đã ảnh hởng một phần lớn đến chất lợng sản phẩm. Từ
năm 1990 trở lại đây, Công ty đã mạnh dạn huy động các nguồn vốn để đầu t
thay thế các máy móc cũ bằng các máy móc hiện đại của Đài Loan,Trung
Quốc, Nhật Bản, Nga và một số máy móc tự sản xuất trong nớc. Những
khâu nào quan trọng thì Công ty nhập hẳn loại thiết bị máy móc mới nhất từ
các nớc tiên tiến đồng thời vẫn tận dụng máy móc cũ còn khả năng khai thác.
Các loại máy móc thiết bị mới này đợc đa vào sản xuất đã và đang cho ra
những sản phẩm có chất lợng đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng trong và ngoài
nớc. Hiện nay Công ty đã đầu t gần 100 tỷ đồng để nâng cấp nhà xởng và mua
sắm trang thiết bị hiện đại để đầu t sản xuất. Cũng nhờ vào những đổi mới về
công nghệ đó mà ngoài việc sản xuất săm lốp ô tô, xe máy, những sản phẩm
truyền thống: Công ty đã chế tạo thành công lốp máy bay dân dụngTU 134
(930ì150) và quốc phòng MIG (800ì200), lốp ô tô tải cỡ lớn từ 12 tấn trở lên
và nhiều chủng loại các sản phẩm kỹ thuật cao cấp khác.
Bên cạnh đó, quy trình công nghệ sản xuất của Công ty là một quy trình
khép kín và liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến song chu kỳ sản
xuất ngắn, do đó quy trình thờng nằm gọn trong một xởng. Công nghệ sản
xuất săm lốp nhìn chung là giống nhau nhng tuỳ vào thời gian ghép nối giã
các bộ phận. Đặc điểm này tạo thuận lợi cho công tác tổ chức sản xuất và
cũng đòi hỏi sự đồng đều giữa các khâu công nghệ nếu muốn đạt năng suất và
chất lợng sản phẩm cao.Việc đổi mới cơ sở vật chất thiết bị và công nghệ sản
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét