Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH TM XNK VIỄN THÔNG A

Khóa luận tốt ngiệp GVHD : Ths. NGÔ NGỌC CƯƠNG
M C L CỤ Ụ
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1.1. Khái niệm về phân tích BCTC 4
1.1.1. Khái niệm về phân tích các BCTC 4
1.1.2. Nội dung các BCTC 4
1.2. Ý nghĩa của việc phân tích BCTC 6
1.2.1. Sự cần thiết của việc phân tích BCTC 6
1.2.2. Ý nghĩa của việc phân tích BCTC 6
1.3. Phương pháp phân tích và các công cụ phân tích chủ yếu 7
1.3.1. Phương pháp phân tích 7
1.3.2. Công cụ phân tích chủ yếu 7
1.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính 8
1.4.1. Phân tích tổng quát các BCTC 8
1.4.2. Phân tích các tỷ số tài chính 13
1.4.3. Phân tích tài chính Du Pont 17
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
2.1. Lịch sử hình thành 21
2.1.1. Thông tin tổng quan về công ty 21
2.1.2. Lịch sử hình thành 22
2.2. Chức năng nhiệm vụ 23
2.3. Tổ chức bộ máy quản lý 23
2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 23
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 23
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU
5
Khóa luận tốt ngiệp GVHD : Ths. NGÔ NGỌC CƯƠNG
2.4. Tổ chức công tác kế toán – tài chính 26
2.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và tài chính 26
2.4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và tài chính 28
2.4.3. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 29
2.5. Quá trình phát triển 30
2.5.1. Khái quát quá trình phát triển của công ty
từ ngày thành lập đến nay 30
2.5.2. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay 31
2.5.3. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 32
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TM
XNK VIỄN THÔNG A
3.1. Phân tích tổng quát các BCTC 33
3.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán 33
3.1.2. Phân tích bảng kết quả kinh doanh 44
3.2. Phân tích các tỷ số tài chính 54
3.2.1. Các tỷ số kết cấu tài sản – nguồn vốn 54
3.2.2. Các tỷ số thanh toán 55
3.2.3. Các tỷ số hoạt động 58
3.2.4. Các tỷ số doanh lợi 60
3.3. Phân tích tài chính Du Pont 62
3.3.1. Phân tích ROA và các nhân tố ảnh hưởng 62
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU
6
Khóa luận tốt ngiệp GVHD : Ths. NGÔ NGỌC CƯƠNG
3.3.2. Phân tích ROE và các nhân tố ảnh hưởng 63
3.5. Giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính tại công ty 66
Tài liệu tham khảo
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU
7
Khóa luận tốt ngiệp GVHD : Ths. NGÔ NGỌC CƯƠNG
DANH M C CAC KÍ HI U Ụ Ệ – CH VI T T TỮ Ế Ắ
BCTC : báo cáo tài chính
TS : tài sản
TSCĐ : tài sản cố định
TSLĐ : tài sản lưu động
NV : nguồn vốn
DT : doanh thu
CP : chi phí
LN : lợi nhuận
SXKD : sản xuất kinh doanh
HĐKD : hoạt động kinh doanh
HĐĐT : hoạt động đầu tư
HĐTC : hoạt động tài chính
ROS ( Return On Sales ) : doanh lợi
tiêu thụ
ROA ( Return On Assets ) : doanh lợi
tài sản
ROE ( Return On Equity ) : doanh
lợi vốn chủ sở hữu
VCSH : vốn chủ sở hữu
I : lãi vay
LG: lãi gộp
NG : nguyên giá
GVHB : giá vốn hàng bán
HM : hao mòn
NH : ngắn hạn
DH : dài hạn
TK : tồn kho
KH : khấu hao
EBIT : lợi nhuận hoạt động kinh
doanh
EBT : lợi nhuận trước thuế
EAT : lợi nhuận sau thuế
t : thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp
KPT : khoản phải thu
BHYT : bảo hiểm y tế
BHXH : bảo hiểm xã hội
NVL : nguyên vật liệ
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU
8
DANH M C CAC B NG S D NGỤ Ả Ử Ụ
Bảng 3.1 : Bảng cân đối kế toán ( phần tài sản )với phân tích theo chiều ngang
Bảng 3.2 : Bảng cân đối kế toán ( phần nguồn vốn )với phân tích theo chiều ngang
Bàng 3.3: Bảng cân đối kế toán ( phần tài sản ) quy mô chung
Bàng 3.4: Bảng cân đối kế toán ( phần nguồn vốn ) quy mô chung
Bảng 3.5 : Mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Bảng 3.6 : Bảng báo cáo KQHĐKD với phân tích theo chiều ngang
Bảng 3.7 : Bảng báo cáo KQHĐKD qui mô chung
Bảng 3.8 : Các chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng chi phí
Bảng 3.9 : Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
Bảng 3.10 : Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Bảng 3.11 : Các nhân tố ảnh hưởng đến CP
Bảng 3.12 : Các nhân tố ảnh hưởng đến LN
Bảng 3.13 : Bảng các tỷ số kết cấu tài sản – nguồn vốn công ty Viễn Thông A qua các
năm.
Bảng 3.14 : Bảng các tỷ số thanh toán của công ty Viễn Thông A qua các năm.
Bảng 3.15 : Bảng mối quan giữa CR và QR
Bảng 3.16 : Bảng các tỷ số hoạt động của công ty Viễn Thông A qua các năm.
Bảng 3.17 : Bảng các tỷ số doanh lợi của công ty Viễn Thông A qua các năm
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU
9
Bảng 3.18 : Bảng các nhân tố ảnh hưởng đến ROA
Bảng 3.19 : Bảng các nhân tố ảnh hưởng đến ROE
Bảng 3.20 : Bảng tổng kết các tỷ số tài chính của công ty TNHH TM XNK Viễn
Thông A qua các năm 2008 - 2009 - 2010.
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU
10
DANH M C CAC BI U Ụ Ể Đ , SỒ Ơ Đ S D NGỒ Ử Ụ
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH TM XNH
Viễn Thông A
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và tài chính công ty Viễn Thông A
Biểu đồ 3.1 : Biểu đồ bảng cân đối kế toán ( phần tài sản ) quy mô chung năm 2009
Biểu đồ 3.2 : Biểu đồ bảng cân đối kế toán ( nguồn vốn ) quy mô chung năm 2010
Biểu đồ 3.3 : Biểu đồ bảng cân đối kế toán (nguồn vốn ) quy mô chung năm 2009
Biểu đồ 3.4 : Biểu đồ bảng cân đối kế toán (nguồn vốn ) quy mô chung năm 2010
Biểu đồ 3. 5 : Biểu đồ các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
Biểu đồ 3.6 : Biểu đồ sự biến động của lợi nhuận sau thuế tại công ty Viễn Thông A
qua các năm.
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU
11
L I M Ờ Ở Đ UẦ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền Kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường. Các doanh nghiệp của chúng ta hiện đang có nhiều cơ hội để phát triển nhưng
cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức đặc biệt là trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế, môi trường kinh doanh ngày càng thay đổi đa dạng hơn và sự cạnh
tranh ngày càng quyết liệt hơn giữa các thành phần kinh tế. Trong bối cảnh đó, để có
thể khẳng định được mình, mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Để đạt được điều đó, các doanh
nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt
động của doanh nghiệp và ngược lại. Vì vậy để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn,
hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình,
đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù
hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà
doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại,mặt mạnh mặt yếu của mình, xác
định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình
hình tài chính. Và đây cũng là những thông tin rất quan trọng làm cơ sở để có thể
đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng
trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu,
những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ổn định và tăng cường tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà
quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay mỗi đối tượng quan tâm đến tài chính doanh
nghiệp trên góc độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư của họ. Chính
vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU
12
không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và là
chiến lược lâu dài.
Nhận thức được rõ tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối
với sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp giữa kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhà
trường và tài liệu tham khảo thực tế, tôi chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại
công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A” để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Phân tích báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng giúp cho nhà quản trị xác định
được tình hình tài chính, phát hiện những khả năng còn tiềm ẩn cũng như những hạn
chế tiềm tàng của doanh để từ đó đưa ra các chiến lược thích hợp hỗ trợ cho kế hoạch
tăng trưởng của doanh nghiệp, để kinh doanh có hiệu quả. Đồng thời nó còn giúp cho
các đối tượng khác thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đưa ra
các quyết định đúng đắn. Do đó mà mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Phân tích tình
hình tài chính tại công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A” là để đánh giá sức
mạnh tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại của
công ty. Qua việc nghiên cứu này tôi có thể vận dụng những kiến thức đã được học
vào thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu, các báo cáo tài chính
được công ty cung cấp, từ các cơ sở đó đánh giá tình hình tài chính của công ty. Trên
thực tế đó tôi mạnh dạn đề xuất một số giải pháp với mong muốn đóng góp một phần
nhỏ vào sự phát triển chung của cả doanh nghiệp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nói trên, đề tài phải thực hiện được các nhiệm vụ như
sau:
_ Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU
13
_ Phân tích, nắm rõ tình hình tài chính công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A để từ
đó đưa ra những nhận xét, đánh giá cũng như biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động cũng như lợi nhuận cho công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
_ Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của cơ
quan thực tập.
_ Phương pháp xử lý số liệu: lý luận cơ bản là chủ yếu sau đó tiến hành phân tích các
số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập. So sánh, phân
tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm, qua đó có thể thấy thực trạng
doanh nghiệp trong những năm qua, trong hiện tại và cả những định hướng trong
tương lai.
_ Phương pháp thu thập thông tin : thu thập thông tin, lý luận cơ bản từ các sách
chuyên đề, sách kinh tế, giáo trình và internet.
5. Bố cục khóa luận
Kết thúc quá trình nghiên cứu, khóa luận được thể hiện qua 3 chương, gồm:
_ Chương 1 : Tổng quan về phân tích tình hình tài chính
_ Chương 2 : Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A
_ Chương 3 : Tình hình tài chính tại công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A.
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét