Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

29 Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán Việt Nam

Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán
cũng nh để thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của
KTV về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC, cuộc kiểm toán thờng đợc
tiến hành theo quy trình bốn giai đoạn nh sau: lập kế hoạch và thiết kế các phơng pháp
kiểm toán, khảo sát các quá trình kiểm soát và nghiệp vụ, khảo sát chi tiết số d, hoàn
thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán.
Sơ đồ số 1 - Bốn giai đoạn củacuộc kiểm toán káo cáo tài chính.
Giai đoạn I
Lập kế hoạch và thiết kế các phơng pháp kiểm toán
Giai đoạn II
KHảo sát kiểm soát và khảo sát nghiệp vụ
Giai đoạn III
KHảo sát chi tiết số d
Giai đoạn IV
Hoàn thành công cuộc và công bố Báo cáo kiểm toán
I. Giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế các phơng pháp kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu tiên của một quy trình kiểm toán BCTC và giai đoạn này
gồm sáu bớc công việc nh sau ( Sơ đồ số 2-Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế các
phơng pháp kiểm toán).
Sơ đồ số 2 - Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế ph ơng pháp kiểm
toán.
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán.
Thu thập thông tin cơ sở.
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
Đánh giá tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán, rủi ro kinh doanh và rủi ro cố hữu.
Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiẻm soát.
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chơng trình kiểm toán
1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán.

4
Một quy trình kiểm toán bắt đầu khi KTV thu nhận một khách hàng. Thu nhận là
quá trình gồm 2 bớc: thứ nhất phải có sự liên hệ với khách hàng tiềm năng mà khách
hàng này yêu cầu đợc kiểm toán và khi có yêu cầu kiểm toán, KTV phải đánh giá liệu
có chấp nhận yêu cầu đó không. Còn đối với những khách hàng hiện tại, KTV phải
quyết định liệu có tiếp tục kiểm toán hay không? Trên cơ sở xác định đợc đối tợng
khách hàng có thể phục vụ trong tơng lai, KTV đợc phân công phụ trách khách hàng
này sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạch bao gồm: đánh giá
khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán và đạt đợc một hợp
đồng.
1.1. Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán.
KTV phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán
cho một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến uy
tín của Công ty kiểm toán hay không? Để làm điều đó KTV phải làm nh sau:
1.1.1. Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng: Văn bản CMKT quốc tế số 2 (IAS) về
hệ thống kiểm soát chất lợng đối với việc thực hành kế toán và kiểm toán của một
Công ty kiểm toán cho rằng KTV phải xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng khi đánh
giá khả năng chấp nhận kiểm toán. Một trong 5 bộ phận của hệ thống kiểm soát chất l-
ợng đợc xác định trong chuẩn mực này là việc thiết lập các chính sách và thủ tục về
khả năng chấp nhận và tiếp tục khách hàng cũng nh chấp nhận và tiếp tục hợp đồng
kiểm toán. Chính sách thủ tục đó phải đảm bảo thích đáng rằng khả năng chấp nhận
một khách hàng có ban quản lý thiếu liêm chính là nhỏ nhất.
Để đa ra quyết định chấp nhận hay giữ một khách hàng thì KTV phải xem xét tính
độc lập, khả năng phục vụ tốt khách hàng và tính liêm chính của Ban quản trị doanh
nghiệp khách hàng
1.1.2. Tính liêm chính của Ban quản trị.
Theo CMKT VN số 400 Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, tính liên chính của
Ban giám đốc là bộ phận cấu thành then chốt của hệ thống kiểm soát, đây là nền tảng
cho tất cả các bộ phận khác của hệ thống kiểm soát nội bộ. Vì vậy, tính liêm chính của
ban giám đốc rất quan trọng đối với quy trình kiểm toán bởi lẽ ban giám đốc có thể
phản ánh sai các nghiệp vụ hoặc giấu diếm các thông tin dẫn tới các sai sót trọng yếu
trên BCTC. Thêm vào đó CMKT VN số 240, gian lận và sai sót, nhấn mạnh tầm quan
trọng về đặc thù của ban giám đốc và quan hệ của nó tới môi trờng kiểm soát nh là
nhân tố rủi ro ban đầu của việc báo cáo gian lận các thông tin tài chính. Nếu ban giám

5
đốc thiếu liêm chính, KTV không thể dựa vào bất kỳ bản giải trình của ban giám đốc
cũng nh không thể dực vào các sổ sách kế toán. Hơn nữa ban giám đốc là chủ thể có
trách nhiệm chính trong việc tạo ra một môi trờng kiểm soát vững mạnh. Những nghi
ngại về tính liêm chính của ban giám đốc có thể nghiệm trọng đến nỗi KTV kết luận
rằng cuộc kiểm toán không thể tiến hành đợc.
1.1.3. Liên lạc với kiểm toán viên tiềm nhiệm.
Đối với những khách hàng tiềm năng: Nếu khách hàng này trớc đây đã đợc kiểm
toán bởi một công ty kiểm toán khác thì KTV mới (KTV kế nhiệm) phải chủ động liên
lạc với KTV cũ (KTV tiềm nhiệm) vì đây là nguồn thông tin đầu tiên để đánh giá
khách hàng. CMKT quốc tế số 84 yêu cầu KTV kế nhiệm phải liên lạc với KTV tiềm
nhiệm về những vấn đề liên quan đến việc kiểm toán để quyết định có chấp nhận hợp
đồng kiểm toán hay không. Thông tin đó bao gồm: những thông tin về tính liêm chính
của BGĐ, những bất đồng của KTV tiềm nhiệm với BGĐ về các nguyên tắc kế toán,
thủ tục kiểm toán hoặc các vấn đề có quan trọng khác và lý do tại sao khách hàng
thay đổi KTV.
Ngoài ra KTV có thể xem xét hồ sơ kiểm toán của KTV tiềm nhiệm để hỗ trợ cho
KTV kế tục trong việc lập kế hoạch kiểm toán.
Tuy nhiên theo quy định của nhiều nớc, việc thiết lập mối quan hệ giữa KTV tiềm
nhiệm và KTV kế tục phải đợc sự chấp nhận của đơn vị khách hàng. Và mặc dù khách
hàng đã chấp nhận điều đó thì KTV tiềm nhiệm vẫn có thể hạn chế hoặc từ chối mối
quan hệ này.
Đối với khách hàng trớc đây mà cha đợc công ty kiểm toán nào kiểm toán thì để có
thông tin về khách hàng KTV có thể thu thập các nguồn thông tin này thông qua việc
nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, thẩm tra các bên liên quan nh ngân hàng,
cố vấn pháp lý, các bên có mối quan hệ tài chính thậm chí cố thể thuê các nhà điều
tra chuyên nghiệp để điều tra về vấn đề cần thiết khác. Cách thu thập này có thể áp
dụng trong trờng hợp khách hàng đã đợc kiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác và
không đồng ý cho KTV kế tục tiếp xúc với KTV tiềm nhiệm hoặc do trớc đây có những
bất đồng nghiêm trọng giữa hai bên nên KTV tiềm nhiệm không cung cấp các thông
tin cần thiết cho KTV kế tục.
Đối với khách hàng cũ: Hàng năm cần cập nhất thông tin về khách hàng và đánh
giá xem liệu có rủi ro nào khiến KTV có thể ngừng cung cấp các dịch vụ kiểm toán
cho họ không. Những mâu thuẫn trớc đây về những điều khoản cụ thể nh phạm vi

6
thích hợp của cuộc kiểm toán, loại báo cáo kiểm toán phải công bố, hoặc tiền thù lao
có thể khiến cho KTV phải đình chỉ hợp tác. KTV cũng có thể xác định liệu khách
hàng có thiếu tính liêm chính cơ bản hay không để từ đó có hay không là khách hàng
nữa.
1.2. Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng.
Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng là việc
xác định ngời sử dụng báo cáo tài chính và mục đích sử dụng của họ.
Để biết đợc điều đó, KTV có thể phỏng vấn trực tiếp ban giám đốc khách hàng (đối
với khách hàng mới) hoặc dựa vào kinh nghiệm của cuộc kiểm toán đã đợc thực hiện
trớc đó (đối với khách hàng cũ). Và trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán sau này,
KTV sẽ thu thập thêm thông tin để hiểu thêm về lý do kiểm toán của công ty khách
hàng.
ở Việt nam hiện nay theo Thông t số 22 (ngày 19/03/1994) của Bộ Tài chính hớng
dẫn thực hiện Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân chỉ có các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp
100% vốn đầu t nớc ngoài) và các hợp đồng hợp tác kinh doanh với nớc ngoài là bắt
buộc kiểm toán trớc khi công khai BCTC và gửi các BCTC này tới Bộ, ngành chức
năng, Tổng cục thuế và các cổ đông
Tuy nhiên trong thực tế, do sự phát triển của nền kinh tế, khi các doanh nghiệp nhà
nớc đợc cổ phần hoá ngày càng rộng rãi và thị trờng chứng khoán phát triển thì số lợng
các khách hàng tìm đến công ty kiểm toán ngày càng đa dạng hơn với nhiều mục đích
khác nhau nh: kiểm toán theo luật định, kiểm toán để vay vốn, kiểm toán liên doanh
liên kết, kiểm toán vì mục đích thuế, kiểm toán trớc cổ phần, kiểm toán hoặc sau trớc
khi giải thể, phá sản, sát nhập làm cho số lợng ngời sử dụng BCTC tăng lên rất nhiều.
1.3. Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán.
Lựa chọn đội ngũ KTV thích hợp cho hợp đồng không những đản bảo tính hiệu quả
của cuộc kiểm toán mà còn đảm bảo cho các chuẩn mực kiểm toán đợc tuân thủ đầy
đủ. CMKT đầu tiên trong 10 chuẩn mực kiểm toán đợc thừa nhận rộng rãi (GAAS) đã
nêu rõ Quá trình kiểm tra sẽ đợc thực hiện bởi 1 hoặc nhiều ngời đã đợc đào tạo
nghiệp vụ đầy đủ và thành thạo nh 1 KTV. Trong quá trình lựa chọn đội ngũ nhân
viên thực hiện kiểm toán công ty kiểm toán cần quan tâm tới 3 vấn đề:

7
Trong đoàn (nhóm) kiểm toán phải có những ngời có khả năng giám sát cuộc
kiểm toán.
Tránh thay đổi KTV trong các cuộc kiểm toán cho một khách hàng trong nhiều
năm, việc tham gia kiểm toán liên tục cho một khách hàng trong nhiều năm có thể
giúp KTV tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm cũng nh có đợc những hiểu biết sâu sắc hơn
về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Lựa chọn những KTV có kiến thức và có nhiều kinh nghiệm về ngành nghề kinh
doanh của khách hàng.
Việc quan tâm đầy đủ các vấn đề nêu trên khi lựa chọn đội ngũ kiểm toán sẽ góp
phần giúp công ty kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán có chất lợng và đạt hiệu quả.
1.4. Lập hợp đồng kiểm toán.
Khi đã có quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng,công ty kiểm toán phải
lập một hợp đồng để tránh bất đồng trong và sau cuộc kiểm toán. Đây là sự thoả thuận
chính thức giữa công ty kiểm toán và công ty khách hàng về việc thực hiện kiểm toán
và các dịch vụ liên quan khác theo CMKT Việt Nam.
Theo thông lệ ở nhiều nớc, th hẹn kiểm toán thờng do KTV soạn thảo và gửi cho
khách hàng, nếu khách hàng chấp thuận với các điều khoản trong hợp đồng thì họ sẽ
ký vào th hợp đồng và gửi trả lại một bản sao cho công ty kiểm toán. Còn ở Việt nam,
công ty kiểm toán và khách hàng thờng gặp gỡ trực tiếp, thoả thuận về các điều khoản
và ký kết một hợp đồng kiểm toán.
Mặc dù các chuẩn mực nghề nghiệp không yêu cầu phải có th hẹn kiểm toán nhng
các công ty kiểm toán trên thế giới đều coi chúng nh là một phần công việc của mình.
Còn ở Việt Nam, theo CMKT VN số 210 thì hợp đồng kiểm toán phải đợc lập và ký
gửi chính thức trớc khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách
hàng và công ty kiểm toán. Trong một số trờng hợp đặc biệt khác nếu khách hàng và
công ty kiểm toán sử dụng cam kết thay cho hợp đồng kiểm toán thì văn bản phải bảo
đảm các điều kiện về điều khoản cơ bản của hợp đồng kiểm toán. Thêm vào đó ở nớc ta
trong CMKT VN 210 cũng quy định việc ký kết hợp đồng kiểm toán phải tuân thủ các
quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng kinh tế mà cụ thể là Pháp lệnh Hợp đồng
kinh tế ban hành ngày 25/09/1989 và Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của
Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính Phủ) quy định chi tiết về việc thi hành pháp lệnh hợp
đồng kinh tế. Điều này rất phù hợp với thực tiễn Việt Nam khi hoạt động kiểm toán cha

8
đợc hiểu biết rộng rãi và môi trờng pháp lý cho hoạt động kiểm toán còn cha ổn định.
Và để tạo điều kiện cho hoạt động kiểm toán của các hãng quốc tế tại Việt Nam và sự
liên kết giữa các hãng này với các công ty kiểm toán Việt Nam trong quá trình kiểm
toán các công ty, các dự án có vốn đầu t nớc ngoài, CMKT VN 210 đã cho phép sử
dụng cam kết khác thay vì sử dụng hợp đồng kiểm toán do các hãng kiểm toán này và
các khách hàng của họ đã quen với hình thức th hẹn kiểm toán.
Tơng tự th hẹn kiểm toán, hợp đồng kiểm toán bao gồm các nội dung:


Mục đích và phạm vi kiểm toán: Mục đích là cái đích cần đạt tới đồng thời là th-
ớc đo kết quả của mỗi cuộc kiểm toán cụ thể, trong cuộc kiểm toán BCTC do kiểm
toán độc lập (KTĐL) tiến hành, mục tiêu thờng là xác định tính trung thực và hợp lý
của các thông tin trên BCTC. Còn phạm vi là giới hạn về không gian, thời gian của đối
tợng kiểm toán, thờng đợc xác định cùng với việc xác đinh mục tiêu của cuộc kiểm
toán, trong một cuộc kiểm toán BCTC thờng là toàn bộ các BCTC của năm kết thúc.


Trách nhiệm của BGĐ công ty khách hàng và KTV: BGĐ công ty khách hàng có
trách nhiệm trong việc lập và trình bày trung thực các thông tin trên BCTC, cung cấp
tài liệu, thông tin liên quan đến công việc kiểm toán, KTV có trách nhiệm đa ra ý kiến
độc lập về BCTC dựa trên kết quả cuộc kiểm toán.


Hình thức thông báo kết qủa kiểm toán: Kết quả kiểm toán thờng đợc ban hành
cụ thể dới hình thức một báo cáo kiểm toán và có kèm theo một th quản lý trong đó có
nêu rõ những khiếm khuyết của hệ thống KSNB và những gợi ý để sửa chữa những
khiếm khuyết này.


Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán: Phần này phải nêu rõ thời gian thực hiện
kiểm toán sơ bộ, kiểm toán chính thức và thời điểm kết thúc kiểm toán và phát hành
báo cáo kiểm toán.


Căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán: Lệ phí kiểm toán
thờng đợc xác định căn cứ vào thời gian làm việc của các cấp bậc KTV khác nhau
trong cuộc kiểm toán.
Th hẹn kiểm toán (hoặc hợp đồng kiểm toán) là cơ sở pháp lý để KTV thực hiện các
bớc tiếp theo của cuộc kiểm toán. Sau khi hai bên đã ký kết vào th hợp đồng (hoặc hợp
đồng kiểm toán) thì KTV trở thành KTV chính thức của công ty khách hàng.

9
2. Lập kế hoạch tổng quát.
2.1.Thu thập thông tin cơ sở.
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu lập kế hoạch kiểm toán tổng
quát. Trong giai đoạn này, nh đã xác định trong văn bản CMKT 22 (SAS 22), Lập kế
hoạch và giám sát (AU 311), KTV sẽ thu thập các hiểu biết ngành nghề, công việc
kinh doanh của khách hàng tìm hiểu về hệ thống kế toán, hệ thống KSNB và các bên
liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoặc kiểm toán. Trong giai đoạn này KTV đánh
giá khả năng có những sai sót trọng yếu, đa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu và
thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán
và việc mở rộng các thủ tục kiểm toán khác.
2.1.1. Tìm hiểu ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Để tìm hiểu khách hàng trớc tiên KTV phải tìm hiểu ngành nghề kinh doanh và hoạt
động kinh doanh của khách hàng. Trong giai đoạn 2 của CMKT quốc tế số 310 về tìm
hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng cũng nh đoạn 2 của CMKT quốc tế (ISA
310) đã quy đinh Khi thực hiện kiểm toán các BCTC, KTV cần thu thập đầy đủ các
thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng đủ để cho phép KTV có thể nhận
thức xác định các sự kiện, các nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị đợc kiểm
toán, mà đánh giá của KTV có thể ảnh hởng trọng yếu đến các BCTC, đến việc kiểm
tra của KTV đến BCTC. Điều này rất cần thiết khi KTV thực hiện kiểm toán với tính
thận trọng nghề nghiệp đúng mức.
Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh còn bao gồm những hiểu biết chung về
nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự hiểu biết cụ thể hơn về tổ chức và hoạt
động của đơn vị kiểm toán. KTV còn phải hiểu cả những khía cạnh đặc thù của một tổ
chức cụ thể nh cơ cấu tổ chức, cơ cấu vốn, dây chuyền và các dịch vụ sản xuất, chức
năng và vị trí của KSNB để hiểu rõ các sự kiện, các nghiệp vụ và các hoạt động có
thể tác động đến các BCTC và để thực hiện quá trình so sánh khách hàng này với các
đơn vị khác trong ngành đó.
KTV có thể có đợc hiểu biết này bằng nhiều cách nhng phơng pháp thờng đợc sử
dụng nhiều nhất là trao đổi với các KTV tiềm nhiệm hoặc các KTV đã kiểm toán cho
khách hàng khác trong cùng ngành nghề kinh doanh hoặc trao đổi với nhân viên, ban
giám đốc của khách hàng.

10
Ngoài ra KTV có thể có đợc những hiểu biết đó qua việc nghiên cứu các sách báo,
tạp chí, tạp chí chuyên ngành, và ở Việt Nam, KTV có thể lấy các thông tin từ Niên
giám thống kê do Tổng cục thống kê phát hành hàng năm.
2.1.2. Xem xét lại kết quả kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung.
Các hồ sơ kiểm toán năm trớc thờng chứa đựng rất nhiều thông tin về khách hàng,
về công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm hoạt động khác. Ngoài ra đa
phần các công ty kiểm toán đều duy trì HSKT thờng xuyên đối với mỗi khách hàng. Hồ
sơ này có các bản sao của các tài liệu nh: sơ đồ tổ chức, điều lệ công ty, các bảng kê,
chính sách tín dụng, chính sách kế toán Qua đó KTV sẽ tìm thấy những thông tin hữu
ích về công việc kinh doanh của khách hàng.
Việc cập nhật và xem xét các sổ sách của công ty là rất cần thiết vì qua đó KTV có
thể xác định đợc liệu các quyết định của nhà quản lý có phù hợp với luật pháp của nhà
nớc, với các chính sách hiện hành của công ty hay không mà còn giúp KTV hiểu đợc
bản chất của các số liệu cũng nh sự biến động của chúng trên các BCTC đợc kiểm toán.
2.1.3. Tham quan nhà xởng.
Việc tham quan nhà xởng, quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của
khách hàng sẽ cung cấp cho KTV những điều mắt thấy tai nghe về quy trình sản xuất
kinh doanh của khách hàng và cho phép KTV gặp các nhân vật chủ chủ chốt và một cái
nhìn tổng thể về công việc kinh doanh của khách hàng (đặc biệt là công tác bảo vệ tài
sản). Điều này tạo điều kiện cho việc thuyết minh số liệu kế toán, phát hiện những vấn
đề cần quan tâm nh sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng, máy móc lạc hậu không sử dụng
hết công suất Do đó KTV dự đoán đợc những tài khoản trọng yếu trên BCTC.
Ngoài ra KTV cũng có đợc những nhận định ban đầu về phong cách quản lý của
BGĐ, tính hệ thống trong việc tổ chức, sắp đặt công việc.
2.1.4. Nhận diện các bên liên quan.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần xác định tất cả các bên hữu quan
với khách hàng. Theo cách hiểu thông thờng các bên liên quan là các tổ chức hoặc các
cá nhân có tác động ảnh hởng đến khách hàng. Hay bất kỳ một công ty mà công ty
khách hàng có ảnh hởng và cá nhân hay tổ chức đó có khả năng điều hành, kiểm soát
hoặc ảnh hởng đáng kể đến các chính sách kinh doanh hoặc chính sách quản trị của
công ty khách hàng. Theo các nguyên tắc kế toán đợc thừa nhận, bản chất mối quan hệ
giữa các bên hữu quan phoải đợc tiết lộ trên sổ sách, báo cáo và qua mô tả các nghiệp
vụ kinh tế.

11
Vì đây là một vấn đề quan trọng nên việc nhận diện các bên liên quan phải đợc tiến
hành ngay trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thông qua các hình thức nh phỏng
vấn ban giám đốc , xem sổ theo dõi cổ đông, sổ theo dõi khách hàng Từ đó có bớc
đầu dự đoán các vấn đề có thể phát sinh giữa các bên hữu quan để có thể hoạch định
một kế hoạch kiểm toán phù hợp.
1.2.5. Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài.
Thuật ngữ chuyên gia chỉ một ngời hay một văn phòng có năng lực, hiểu biết và
kinh nghiệm cụ thể trong một lĩnh vực riêng ngoài lĩnh vực kế toán và kiểm toán. KTV
có thể thấy rằng không ai trong nhóm kiểm toán có chuyên môn hoặc khả năng về lĩnh
vực nào đó để thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhất đinh. Khi đó KTV có thể
quyết định sử dụng chuyên gia bên ngoài để đợc các ý kiến t vấn của họ.
CMKT quốc tế (ISA 620) Sử dụng t liệu của một chuyên gia hớng dẫn KTV khi
nào cần sử dụng t liệu của chuyên gia bên ngoài. Khi sử dụng chuyên gia, KTV phải
đánh giá khả năng chuyên môn, hiểu mục đích và phạm vi công việc của họ cũng nh sự
phù hợp của một việc sử dụng t liệu đó cho các mục tiêu nhất định. KTV cũng cần xem
xét mối quan hệ giữa chuyên gia với khách hàng, những yếu tố có thể ảnh hởng tới tính
khách quan của chuyên gia đó.
2.2. Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
Nếu các thông tin cơ sở nêu trên đợc thu thập giúp KTV hiểu đợc về các mặt hoạt
động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập thông tin về pháp lý của khách hàng
giúp KTV nắm bắt đợc những quy trình mang tính chất pháp lý có ảnh hởng đến các
mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng này. Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý bao
gồm:
2.2.1. Giấy phép thành lập và điều lệ công ty.
Việc nghiên cứu những tài liệu này giúp KTV hiểu đợc về quá trình hình thành mục
tiêu hoạt động và các lĩnh vực kinh doanh hợp pháp của đơn vị cũng nh nắm bắt đợc
những vấn đề manh tính nội bộ của doanh nghiệp nh cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm
vụ các phòng ban, thủ tục phát hành cổ phiếu, trái phiếu
2.2.2. Các BCTC, BCKT, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hoặc trong vài năm
trớc.
Các BCTC cung cấp dữ liệu về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của đơn vị,
giúp cho KTV nhận thức đợc tổng quát về vấn đề để có cơ sở áp dụng các kỹ thuật

12
phân tích các báo cáo này và từ đó nhận thức đợc xu hớng phát triển của đơn vị khách
hàng. Đây là tài liệu quan trọng nhất trong một cuộc kiểm toán BCTC. Ngoài ra, việc
xem xét các BCKT, các biên bản kiểm tra, thanh tra (nếu có) sẽ còn giúp KTV nhận
thức rõ hơn về thực trạng hoạt động của đơn vị khách hàng và dự kiến các phơng hớng
kiểm tra.
2.2.3. Biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và ban giám đốc .
Đây là những tài liệu chính thức và tóm lợc về những vấn đề quan trọng nhất đã đợc
thảo luận và quyết định cách thức trong các cuộc họp đó. Các biên bản này thờng chứa
đựng những thông tin quan trọng nh: Công bố về tổ chức, phê chuẩn việc hợp nhất hoặc
giải thể các đơn vị trực thuộc, xét duyệt mua bán, chuyển nhợng những tài liệu quan
trọng
Qua việc nghiên cứu các biên bản này, KTV sẽ xác định đợc những dự kiện có ảnh
hởng quan trọng đến việc hình thành và trình bày trung thực các thông tin trên BCTC.
Trớc khi cuộc kiểm toán hoàn thành, KTV cần phải kiểm tra, đối chiếu các kết quả
thu đợc trong qúa trình kiểm toán với các quyết định đa ra trong các cuộc họp để đảm
bảo là ban giám đốc (BGĐ) đã tuân thủ các biện pháp đã đợc Hội đồng quản trị và các
cổ đông đề ra, yêu cầu ban giám đốc cung cấp th giải trình trong đó cam kết là đã gửi
đầy đủ các biên bản của các cuộc họp trên cho KTV.
2.2.4. Các hợp đồng và cam kết quan trọng.
Các hợp đồng và các cam kết cũng nh các khế ớc quan trọng luôn là mối quan tâm
hàng đầu của KTV trong các chu trình kiểm toán đặc biệt đối với các chu trình tiếp
nhận hoàn trả, mua hàng thanh toán, bán hàng thu tiền. Trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán, việc xem xét sơ bộ các hợp đồng đó sẽ giúp KTV tiếp cận với các hoạt động
chính của khách hàng, hình dung những khía cạnh pháp lý có ảnh hởng đến tình hình
tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị khách hàng.
2.3. Các thủ tục phân tích.
CMKT quốc tế 520 Các thủ tục phân tích quy định: Chuyên gia kiểm toán phải
tiến hành các thủ tục phân tích khi lập kế hoạch và khi kiểm tra tính hợp lý của toàn bộ
BCTC.
Theo định nghĩa của SAS 56 (AU 329) phân tích là qúa trình đánh giá các thông tin
tài chính đợc thực hiện thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ đáng tin cậy giữa
các dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính.

13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét