Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sản phẩm không kể chi phí đó đã chi từ bao giờ.
* Phân loại giá thành:
- Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
+ Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh
trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí kỳ kế hoạch.
+ Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi sản xuất sản
phẩm. Giá thành định mức đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại
từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù
hợp với sự thay đổi của các chi phí đạt đợc trong quá trình sản xuất sản phẩm.
+ Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Cách phân loại giúp cho doanh nghiệp có thể so sánh đợc giá thành thực tế với giá
thành kế hoạch, giá thành định mức để đánh giá các giải pháp hạ giá thành sản phẩm.
- Phân theo phạm vi phát sinh chi phí:
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng, bộ
phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung.
Giá thành sản xuất
thực tế của
sản phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kì
+
Chi phí sản xuất
phát sinh
trong kì
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kì
+ Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi
phí phát sinh liên quan đến vệc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, quản lý và
bán hàng). Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành toàn bộ
và đợc tính theo công thức sau:
Giá thành sản
phẩm tiêu thụ =
Giá thành sản xuất
thực tế của sản phẩm
tiêu thụ
+
Chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp phân bổ cho sản phẩm đã
tiêu thụ.
Cách phân loại này giúp cho kế toán có thể biết đợc giá thành sản phẩm trong các
giai đoạn sản xuất, tiêu thụ. Từ đó có các biện pháp hạ thấp giá thành ở từng giai đoạn
nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
c. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về thực chất, chi phí và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh
mặt kết quả sản xuất. Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau đều gồm lao động sống,
Trang 5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
lao động vật hoá. Nhng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau cả về lợng
và chất thể hiện ở :
- Chi phí sản xuất là toàn bộ tiêu hao lao động sống, lao động vật hoá mà doanh
nghiệp đã thực chi cho kì kinh doanh. Còn giá thành sản phẩm là các chi phí về lao động
sống, lao động vật hoá đã chi cho việc sản xuất và hoàn thành sản phẩm không kể chi phí
đó chi từ bao giờ. Nh vậy giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí kì trớc
chuyển sang, chi phí kì này và loại trừ số chi phí sản xuất kì này chuyển sang kì sau. Có
thể nói, chi phí sản xuất trong kì không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành
mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kì và sản phẩm hỏng, còn giá
thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kì và
sản phẩm hỏng, nhng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kì trớc
chuyển sang.
- Về công tác kế toán, hạch toán chi phí và tính giá thành là 2 bớc công việc kế tiếp
nhau. Chi phí sản xuất trong kì là căn cứ để tính giá thành. Công tác hạch toán chi phí
sản xuất gắn chặt với những chi phí sản xuất phát sinh trong một kì (tháng, quý, năm).
Trong khi đó việc tính giá thành sản phẩm lại gắn với khối lợng đã sản xuất hoàn thành.
- Sự lãng phí hoặc tiết kiệm của doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành
sản phẩm cao hoặc thấp. Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
- Tuy nhiên trong những doanh nghiệp có loại hình sản xuất giản đơn, chỉ sản xuất
ra một loại sản phẩm, số lợng sản phẩm dở dang không có hoặc không đáng kể thì giá
thành sản phẩm chính là những chi phí đã chi ra trong kì.
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể đợc khái quát qua
sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kì Chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối kì
Hay :
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kì
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kì
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kì
1.1.2. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Để xác định đúng đắn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản
xuất cần phải dựa trên những đặc điểm cơ bản sau :
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Giản đơn hay phức tạp.
+ Loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay hàng loạt.
Trang 6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất: Chuyên môn hoá theo sản phẩm, dây chuyền hay theo
đơn đặt hàng.
+ Địa điểm phát sinh chi phí và mục đích công dụng chi phí.
+ Yêu cầu quản lý chi phí và trình độ tổ chức hạch toán chi phí.
+ Căn cứ ngay vào đối tợng tính giá thành.
Dựa vào các căn cứ trên thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm,
chi tiết sản phẩm, bộ phận cấu thành của sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí, đơn đặt
hàng hay giai đoạn công nghệ.
Việc xác định đúng đắn đối tợng hạch toán chi phí sẽ giúp cho hạch toán chi phí
hợp lí nhất các khâu hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp
b. Đối tợng tính giá thành
Để xác định đợc đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào yêu cầu sau :
+ Đặc điểm sản xuất sản phẩm trên qui trình công nghệ.
+ Loại hình sản xuất.
+ Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
+ Yêu cầu quản lí giá thành sản phẩm tại đơn vị hạch toán.
+ Trình độ của lao động kế toán tính giá thành.
Nh vậy đối tợng tính giá thành có thể là : Từng thành phẩm, công việc, đơn đặt
hàng đã hoàn thành, chi tiết bộ phận sản xuất của thành phẩm.
- Đơn vị tính giá thành phải là đơn vị tính đợc thừa nhận phổ biến trong nền kinh tế
quốc dân, phù hợp với tính chất lý hoá của sản phẩm. Đơn vị tính giá thành thực tế phải t-
ơng ứng với đơn vị tính đã ghi trong kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
- Kì tính giá thành là khoảng thời gian kể từ khi kế toán mở sổ chi phí sản xuất đến
thời điểm khoá sổ chi phí sản xuất liên quan tới đối tợng tính giá thành để tính giá thành
sản phẩm
Xác định đúng đắn đối tợng tính giá thành và kì tính giá thành sẽ giúp cho tổ chức
công việc tính giá thành đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin về giá thành
thực tế của sản phẩm kịp thời, trung thực, phát huy đợc vai trò kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành sản phẩm.
c. Mối quan hệ giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành sản phẩm
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau xuất phát từ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do
đó chúng giống nhau về bản chất vì đều là phạm vi giới hạn để hạch toán chi phí theo đó
Trang 7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
và cùng phục vụ cho việc cung cấp thông tin cho công tác quản lý doanh nghiệp.
Tuy nhiên đối tợng hạch toán chi phí có nội dung khác đối tợng tính giá thành. Đối
tợng hạch toán chi phí là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, phân bổ
chi phí sản xuất hợp lý nhằm mục đích tăng cờng công tác quản lý, kiểm tra việc tiết
kiệm chi phí Còn việc xác định đối tợng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán tổ chức
các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thích hợp Nh vậy một
đối tợng tính giá thành có thể liên quan tới nhiều đối tợng hạch toán chi phí và ngợc lại.
Cũng có khi đối tợng tính giá thành trùng với đối tợng hạch toán chi phí. Để phân biệt đ-
ợc đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất là
một, cần phải dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, yêu cầu
trình độ quản lý tổ chức kinh doanh
1.1.3. Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công việc không thể
thiếu trong công tác kế toán tại doanh nghiệp vì chức năng phản ánh và vị trí của nó
trong công tác kế toán nói chung. Hơn nữa nó cung cấp cho doanh nghiệp một loạt chỉ
tiêu quan trọng nh giá vốn hàng bán, lợi nhuận kinh doanh, mối quan hệ giữa chi phí -
khối lợng - lợi nhuận, để đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện khả
năng tiềm tàng để không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm,
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, nhiệm vụ đặt ra cho kế toán hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành nh sau:
- Xác định đúng đắn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
sản phẩm, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành.
- Lựa chọn kì tính giá thành phù hợp.
- Mở sổ chi phí sản xuất phù hợp với đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đã lựa
chọn.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời chi phí sản xuất phát sinh theo từng đối tợng.
- Lựa chọn phơng pháp và xác định chính xác sản phẩm dở dang cuối kì.
- Tính đúng giá thành theo từng đối tợng.
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
1.2. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là 1 phơng pháp hay hệ thống các phơng
pháp sử dụng để hạch toán và phân loại các chi phí sản xuất trong một phạm vi giới hạn
của đối tợng hạch toán chi phí. Nội dung chủ yếu của các phơng pháp hạch toán chi phí
Trang 8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
là kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết hạch toán chi phí theo từng đối tợng, phản ánh chi phí phát
sinh có liên quan đến đối tợng, tổng hợp chi phí theo từng đối tợng định kì. Mỗi phơng
pháp chỉ thích ứng với một loại đối tợng hạch toán chi phí nên tên gọi của các phơng
pháp này là biểu hiện đối tợng mà nó cần hạch toán và phân loại chi phí.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm:
Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc hạch toán theo từng chi tiết, bộ phận sản
phẩm. Khi đó giá thành sản phẩm đợc xác định bằng tổng cộng chi phí của các chi tiết,
bộ phận cấu thành sản phẩm. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp
chuyên môn hoá cao, ít loại sản phẩm, sản phẩm có ít chi tiết, bộ phận cấu thành vì nó
khá phức tạp.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm.
Theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất đợc hạch toán và phân loại theo từng sản
phẩm riêng biệt, không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm và quy trình công
nghệ. Nếu quy trình chế biến sản phẩm quá nhiều phân xởng khác nhau, chi phí trực tiếp
đợc hạch toán theo từng sản phẩm, còn chi phí phục vụ quản lý sản xuất đợc phân bổ cho
từng sản phẩm theo các tiêu thức phù hợp. Khi đó giá thành sản phẩm đợc xác định bằng
phơng pháp trực tiếp hoặc tổng cộng chi phí. Phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi trong
các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt quy mô lớn nh các công ty dệt.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng.
Theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất đợc hạch toán và phân loại theo từng đơn
đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp theo đơn đặt
hàng đó sẽ là giá thành thực tế của sản phẩm theo đơn đặt hàng. Phơng pháp này thờng đ-
ợc sử dụng trong những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách
hàng.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ.
Theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất đợc hạch toán và phân loại theo từng
giai đoạn công nghệ. Trong từng giai đoạn công nghệ, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo
từng loại sản phẩm hoặc bán thành phẩm. Phơng pháp này đợc áp dụng trong những
doanh nghiệp mà toàn bộ công nghệ sản xuất đợc chia làm nhiều giai đoạn khác nhau và
vật liệu chính đợc chế biến liên tục từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối theo một trình tự
nhất định, sản phẩm của doanh nghiệp có tính chất lặp đi lặp lại với số lợng lớn.
1.2.2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có nhiều loại với tính chất và nội dung khác
nhau. Vì vậy việc hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp nào đi chăng nữa cũng cần
theo một trình tự khoa học, hợp lý. Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của
từng ngành nghề, từng doanh nghiệp và trình độ công tác quản lý và hạch toán Tuy
Trang 9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhiên, có thể khái quát việc hạch toán chi phí sản xuất qua các bớc sau:
B1 : Hạch toán các chi phí sản xuất trực tiếp có liên quan cho từng đối tợng sử
dụng.
B2 : Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên
quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và giá thành
đơn vị lao vụ.
B3: Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên
quan.
B4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kì và tính ra giá thành sản phẩm và giá
thành đơn vị sản phẩm.
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà nội
dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau.
1.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đây là chi phí
thờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và là loại chi phí khả biến.
Căn cứ để ghi nhận chi phí NVL trực tiếp là các chứng từ xuất kho nh : phiếu xuất
vật t, phiếu xuất vật t theo hạn mức hạch toán riêng chi phí NVL cho từng đối tợng
hạch toán chi phí nếu những vật liệu xuất dùng chỉ liên quan trực tiếp đến đối tợng đó.
Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng hạch toán chi phí, không
thể tổ chức hạch toán riêng thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi
phí cho các đối tợng liên quan. Công thức phân bổ nh sau :
Trong đó tiêu thức phân bổ thờng là : định mức tiêu hao, số lợng sản phẩm hoàn
thành, chi phí NVL chính
* Tài khoản sử dụng:
TK 621 : "Chi phí NVL trực tiếp". Dùng để hạch toán và kết chuyển NVL trực tiếp.
Đây là tài khoản chi phí nên cuối kì không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng
hạch toán chi phí.
Kết cấu tài khoản :
Bên Nợ : Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao
Trang 10
Chi phí NVL phân
bổ cho từng đối tư
ợng
=
Tổng chi phí NVL cần phân bổ
x
Tổng tiêu thức phân bổ cho tất
cả các đối tượng
Tiêu thức phân bổ
cho từng đối tư
ợng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
vụ, dịch vụ.
Bên Có : - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thục
hiện lao vụ, dịch vụ:
Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tợng): Tập hợp chi phí vật liệu.
Có TK 152: Giá thực tế xuất dùng của từng loại.
- Trờng hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ, căn cứ giá thực tế xuất dùng:
Nợ TK 621 (Chi tiết theo đối tợng): Tập hợp chi phí vật liệu.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK 331, 111, 112: Vật liệu mua ngoài.
Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận liên doanh.
Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công.
Có TK 311, 336, 338: Vật liệu vay, mợn
- Giá trị vật liệu dùng không hết:
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu).
Có TK 621 (Chi tiết đối tợng).
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng để tính giá
thành:
Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tợng).
Có TK 621 (Chi tiết theo đối tợng)
* Sơ đồ1: Hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp:
Trang 11
TK 151, 152
TK 621
TK 154
Xuất kho NVL dùng trực tiếp Kết chuyển chi phí NVLTT
TK 1331
TK 331, 111,112
chế tạo sản phẩm tiến hành
lao vụ, dịch vụ
Vật liệu mua ngoài dùng
trực tiếp sản xuất
Vật liệu dùng không hết nhập kho
Thuế GTGT
được khấu trừ
(nếu có)
TK 411, 154
Vật liệu được cấp phát, liên
doanh, tự sản xuất hoặc thuê
ngoài chế biến dùng trực tiếp
sản xuất
TK 152
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, bao gồm tiền lơng chính,
lơng phụ, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp có tính chất lơng. Ngoài ra chi phí nhân công
trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ
doanh nghiệp chịu và tính vào chi phí kinh doanh theo tỉ lệ 19% ( Gồm BHXH: 15 %,
BHYT: 2%, KPCĐ: 2 % ) số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí
nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp cho đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Trong trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau
thì cần tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp tơng tự nh đối với chi phí NVL trực
tiếp.
* Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622: "Chi phí nhân
công trực tiếp". Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
và cũng đợc mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí. Đây là TK có tính chất chi
phí nên cuối kì không có số d.
Tài khoản có kết cấu:
Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh.
Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành.
Phơng pháp hạch toán cụ thể :
- Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng, phụ cấp và tiền ăn ca phải trả trực tiếp cho
công nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tợng).
Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định:
Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tợng).
Có TK 338 (3382, 3383, 3384).
- Tiền lơng tính trớc vào chi phí và các khoản tiền lơng tính trớc khác (ngừng sản
xuất theo kế hoạch) với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ:
Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tợng).
Có TK 335: Tiền lơng trích trớc.
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành theo
từng đối tợng:
Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tợng ).
Trang 12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Có TK 622 (Chi tiết theo đối tợng).
Trang 13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp:
c. Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là các chi phí phục vụ sản xuất và quản lý phát sinh trong
phạm vi phân xởng, bao gồm : Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi
phí vật liệu công cụ dụng cụ .v.v.
Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, định
kì đợc kết chuyển để tính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, chi phí này thờng liên quan đến
rất nhiều loại sản phẩm trong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này
cho từng đối tợng sản phẩm theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế, thờng sử dụng các tiêu
thức nh : Chi phí NVL chính, chi phí tiền lơng của công nhân sản xuất, số giờ máy
chạy Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung tơng tự công thức phân bổ chi phí NVL
trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng là TK 627: "Chi phí sản xuất chung". Tài khoản này là TK chi
phí dùng để tập hợp phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung. TK có kết cấu nh sau :
- TK cuối kì không có số d.
- Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kì.
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
+ Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung.
Trang 14
TK 622
TK 154
Tiền lương, tiền ăn ca và phụ cấp phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp
TK 335 (DNSX thời vụ)
Tiền lương phép
thực tế phải trả cho
CNSX
TK 338
Các khoản trích theo lương của
CNTTSX
TK 334
Trích trước tiền lư
ơng theo kế hoạch
CNTTSX
Phần chênh lệnh
tiền lương phép
thực tế phải trả
CNTTSX so
vớiKH
Chi phí sản xuất
chung phân bổ cho
từng đối tượng
=
Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tượng
x
Tiêu thức phân
bổ cho từng đối
tượng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét