Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

452 Một số giải pháp thu hút đầu tư nước ngoài vào tỉnh Champasack (CHDCND Lào) đến năm 2020

5

2.2. MỤC TIÊU THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH
CHAMPASACK ĐẾN NĂM 2020 59
2.2.1. Mục tiêu tổng quát 59
2.2.2. Mục tiêu cụ thể 60
2.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH
CHAMPASACK ĐẾN NĂM 2020 61
2.3.1. Giải pháp 1 62
2.3.2. Giải pháp 2. 64
2.3.3. Giải pháp 3 69
2.3.4. Giải pháp 4 70
2.3.5. Giải pháp 5 72
2.3.6. Hiệu quả (So sánh trước và sau khi có giải pháp) 76
1. Trước khi có giải pháp 76
2. Sau khi có giải pháp 76
2.3.7. Điều kiện thực hiện 77
2.4. KIẾN NGHỊ 79
2.4.1. Đối với Nhà nước. 79
2.4.2. Đối với tỉnh Champasack. 81
Tóm tắt Chương 3 82
KẾT LUẬN. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO







6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG CỦA TỪ VIẾT TẮT
1 AFTA (Asean Free Trade Area) Khu mậu dòch tự do Asean
2 AIA (Asean Investment Area) Hiệp đònh thành lập khu đầu
tư Asean
3 BOT Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
4 BT Hợp đồng xây dựng – chuyển giao
5 BTO Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh
6 CEPT (Common Effective Preferentical Tariffs)ø Khu vực nhờ
chế độ thuế quán ưu đãi
7 CHDCND Lào Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào
8 CNH-HĐH Công nghiệp hoá – hiện đại hoá
9 CHXHCNVN Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghóa Việt Nam
10 CSTCTT Chính sách taid chính tiền tệ
11 DN Doanh nghiệp
12 DNLD Doanh nghiệp liên doanh
13 ĐT Đầu tư
14 ĐTNN Đầu tư nước ngoài
15 ĐTTTNN Đầu tư trực tiếp nước ngoài
16 EU (European Union) Liên minh Châu u
17 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
18 FEA Khu vực kinh tế tự do Châu u
19 FPI đầu tư gián tiếp
20 IL (Inclusion List) Danh mục giảm thuế nhập khẩu
21 GEL (General Exclusion List) Danh mục loại trừ hoàn toàn
22 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
23 GNP Tổng sản phẩm quốc dân
24
GSP

Generalized System of Preferences

25 HĐHTKD Hợp đồng hợp tác kinh doanh
26 HĐKD Hoạt động kinh doanh
27 KCN Khu công nghiệp
28 KD Kinh doanh
29 KTQT Kinh tế quốc tế
30 KT – XH Kinh tế – xã hội
31 NAFTA Khu mậu dòch tự do của các nước Bắc Mỹ
32 NDN Nhà doanh nghiệp

7

33 NĐTNN Nhà đầu tư nước ngoài
34 NHLD Ngân hàng liên doanh
35 OECD Các nước công nghiệp phát triển
36 SL (Sensitive List) Danh mục hàng nhạy cảm
37 SX Sản xuất
38 SPXK sản phẩm xuất khẩu
39 SXHH sản xuất hàng hoá
40 SXKD Sản xuất kinh doanh
41 SXSP Sản xuất sản phẩm
42 TCTT Tài chính tiền tệ
43 TEL (Temporary Exclusion List) Danh mục loại trừ tạm thời
44 TNCs Các nước công nghiệp mới
45 TMDV Thương mại dòch vụ
46 XHCN Xã hội chủ nghóa
47 XNK Xuất nhập khẩu




















8

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ

TT BẢNG NỘI DUNG CỦA BẢNG TRANG
1 Bảng 2.1 Số dự án và vốn đầu tư nước ngoài năm 2001 – 2005 29
2 Bảng 2.2 Số dự án và vốn ĐTNN vào các ngành năm
2001 - 2005
30
3 Bảng 2.3 Các huyện thu hút đầu tư nhiều nhất của tỉnh trong
thời gian qua
31
4 Bảng 2.4 10 Quốc gia đầu tư lớn nhất vào tỉnh Champasack
thời gian qua
32
5 Bảng 2.5 Một số sản phẩm từ ĐTNN năm 2001 – 2005 33
6 Bảng 2.6 Mức độ hiện đại của máy móc thiết bò sử dụng trong
các khu vực kinh tế trên đòa bàn tỉnh Champasack so
với mức chuẩn trong nước.
33
7 Bảng 2.7 Mức độ đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh
Champasack trong thời gian qua (2001-2005)
34
8 Bảng 2.8 Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh năm 2001 – 2005 35
9 Bảng 2.9
Số lượng việc làm do khu vực đầu tư nước ngoài

36
10
Đồ thò 2.1

Tốc độ tăng GDP của tỉnh trong thời gian qua và kế
hoạch năm 2006 - 2010.
43
11 Bảng 2.10 Tốc độ tăng GDP của các nước ASEAN giai đoạn
2001 – 2005
44
12 Bảng 3.1 Kế hoạch thực hiện hoạt động thu hút đầu tư vào tỉnh
Champasack giai đoạn năm 2006 – 2020
61



9

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Ý nghóa chọn đề tài.
Sự phát triển của kinh tế toàn cầu là sự liên kết và hòa nhập giữa kinh tế
các nước vào kinh tế toàn cầu thành một thò trường thống nhất, đặc biệt các nước
đang phát triển, mà đang bước vào thời kỳ hồi phục kinh tế sau cuộc khủng
hoàng tài chính tiền tệ. Đây là một cơ hội thuận lợi có ý nghóa rất quan trọng đối
với nền kinh tế Lào nói chung và tỉnh Champasack nói riêng, trong việc đón
nhận ĐTNN của nhiều quốc gia trên toàn cầu. Mặt khác, ĐTNN không phải là
nguồn vốn tài chính đơn thuận, đi cung với nó là công nghệ tiên tiến, tiếp thu
được những kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm tiếp cận thò trường toàn cầu.
Bằng những biện pháp thích hợp và thu hút vốn ĐTNN, nhiều nước kém và đang
phát triển trong thời gian qua đã thu được những kết quả to lớn trong cuộc cạnh
tranh này.
Sau một quá trình chuẩn bò khó khăn và phức tạp, ngày 23/07/1997 Lào
đã trở thành một thành viên chính thức của Hiệp hội các nước Đông nam – Á
(ASEAN), mang đầy đủ những đặc điểm của một nước kém phát triển; mức sống
thấp, năng suất thấp phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu những
hàng sơ chế. Do vậy trong việc xây dựng lại đất nước thì chính phủ Lào nói
chung và chính quyền tỉnh Champasack nói riêng rất cần nguồn vốn ĐTNN để
góp phần phát triển kinh tế, chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh
tế thò trường, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại trong và ngoài khu vực.
Do chủ trương cố gắng thu hút nguồn vốn nước ngoài của tỉnh sau chính
sách mở cửa và Luật đầu tư nước ngoài ra đời 14 / 03 / 1994, tính đến cuối năm
2005 đã thu được hơn 21,1 triệu USD tương đương với 221,6 tỷ Kíp lượng vốn
ĐTNN. Nhưng, môi trường đầu tư của tỉnh chưa đủ sức hấp dẫn các nhà đầu tư,

10

công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài còn nhiều khiếm khuyết
nên vốn vào chưa nhiều. Hơn nữa trải qua 10 năm hợp tác đầu tư với nước
ngoài-một lónh vực mới đẩy thách thức và phức tạp đối với tỉnh Champasack. Do
vậy, tất cả đó là những lý do mà tác giả chọn đề tài : “Một số giải pháp thu hút
đầu tư nước ngoài vào tỉnh Champasack, (CHDCND Lào) đến năm 2020” làm
luận văn thạc só kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
- Phân tích thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài tại tỉnh Champasack.
- Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến thu hút ĐTNNN vào tỉnh
Champasack.
- Đề xuất các giải pháp để hút đầu tư nước ngoài vào tỉnh Champasack.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là về vấn đề thu hút ĐTNN vào tỉnh
Champasack đến năm 2020, đây là vấn đề liên quan tới nhiều lónh vực khác
nhau như kinh tế quốc gia, tài chính quốc giá, luật pháp liên quan tới các hoạt
động kinh tế quốc giá và nhiều hoạt động có liên quan tới các ngành và nhiều
hình thức khác nhau.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Trên cơ sở những số liệu đã thu thập từ Sở kế hoạch và Đầu tư; tỉnh
Champasack là chủ yếu, từ đó rút ra những kết luận khả dụng. Ngoài ra, Luận
án còn sử dụng một số phương pháp khác như phương phân tích thống kê,
phương pháp diễn dòch quy nạp, phương pháp duy vật biẹn chứng, sử dụng các
tài liệu, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề có liên quan
đến đề tài.
5. Những đóng góp của đề tài.
Đề tài nêu một hệ thống hoá những vấn đề cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu

11

tư nước ngoài vào tỉnh Champasack.
- Phân tích thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài và đánh giá các nguyên
nhân ảnh hưởng đến thu hút đầu tư nước ngoài vào Tỉnh Champasack theo hướng
CNH-HĐH.
- Trên cơ sở đó, Luận án đề ra một số hệ quan điểm và giải pháp có tính
chất khả thi nhằm thu hút đầu tư nước ngoài vào thực hiện chiến lược CNH-HĐH
ở tỉnh Champasack.
6. Nội dung nghiên cứu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phục lục, toàn bộ nội dung của luận án
được trình bày theo kết cấu sau:
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI LÀO.
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH
CHAMPASACK THỜI GIAN QUA.
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO
TỈNH CHAMPASACK (CHDCND LÀO) ĐẾN NĂM












12

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI LÀO

1.4. KHÁI NIỆM VÀ HÌNH THỨC CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.
1.4.1. Khái niệm về đầu tư nước ngoài.
Theo quan điểm của chủ đầu tư (DN): Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh
doanh, để từ đó thu được số vốn lớn hơn số đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận.
Theo quan điểm của xã hội (Quốc gia): ĐT là hoạt động bỏ vốn phát
triển, để từ đó thu được các hiệu quả Kinh tế - Xã hội, vì mục tiêu phát triển
quốc gia.
ĐTNN là hiện tượng di chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm
mục dòch kiêm lợi. Với khái niệm đầu tư nước ngoài như thể, cho thấy mục tiêu
của sự di chuyển vốn sang nươc ngoài để đầu tư chính là lợi nhuận.
1.1.2. Các hình thức của đầu tư nước ngoài.
Ngày nay quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế đang diễn ra nhanh
chóng, với quy mô và tốc độ ngày càng lớn, tạo nên một nền kinh tế thò trường
toàn cầu, trong đó tính phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế dân tộc ngày
càng gia tăng, nhất là sau chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho các nền kinh tế
dân tộc đều theo xu hướng mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.
ĐTNN là những phương thức đầu tư vốn, tài sản ở nước ngoài để tiến
hành SX, KD, dòch vụ với mục đích kiếm lợi nhuận và những mục tiêu kinh tế xã
hội nhất đònh hoặc là hình thức di chuyển vốn đầu tư quốc tế từ nước này sang
nước khác nhằm mục đích kiếm lời. Trong đó ĐTTTNN là một hoạt động kinh tế
đối ngoại ra đời muộn hơn so với các hoạt động kinh tế đối ngoại khác, cùng với

13

quá trình phát triển mạnh mẽ của các quan hệ KTQT, hoạt động đầu tư trực tiếp
nước ngoài không ngừng được mở rộng và chiếm vò trí ngày càng quan trọng
trong quan hệ kinh tế quốc tế.
1.1.2.1. Đầu tư trực tiếp FDI
1. Đònh nghóa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là phương thức đầu tư, trong
đó, chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản trò vốn đã bỏ ra.
2. Ưu điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
 Về bên chủ đầu tư nước ngoài: Cho phép chủ ĐTNN ở mức độ nhất
đònh (phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn) tham gia vào việc điều hành quá trình sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp, nên họ trực tiếp kiểm soát hoạt động và kòp thời
đưa ra những quyết đònh có lợi nhất cho vốn đầu tư mà bỏ ra, nếu môi trường
đầu tư ổn đònh các chủ đầu tư thường thích bỏ100% vốn đầu tư.
Các NĐTNN trực tiếp quản lý và điều hành dự án nên họ thường có trách
nghiệm cao, thường đưa ra những quyết đònh có lợi nhất cho họ. Do đó, có thể
bảo đảm hiệu quả của vốn FDI cao. Giúp các nhà đầu tư nước ngoài mở rộng thò
trường tiêu thụ sản phẩm nguyên liệu, cả công nghệ và thiết bò trong khu vực và
thế giới.
Có thể giảm giá thành sản phẩm do khai thác được nguồn lao động giá rẻ
hoặc gần nguồn nguyên liệu, gần thò trường tiêu thụ sản phẩm. Từ đó mà nâng
cao hiệu quả kinh tế của vốn FDI, tăng năng suất và thu nhập quốc dân.
Giúp các chủ đầu tư nước ngoài tránh được hàng rào bảo hộ mậu dòch và
có cơ hội chiếm lónh vực thò trường tiêu thụ, nguồn cung cấp nguyên liệu chủ
yếu của nước chủ nhà và khác thác lợi thế của các quốc gia khác: thò trường, vò
trí đòa lý, tài nguyên, nguồn nhân lực, đất đai nhằm giảm chi phí kinh doanh để
tăng lợi nhuận. Hơn nữa, lợi dụng cơ chế quản lý thuế đối với hoạt động đầu tư ở
các nước khác nhau để thực hiện “chuyển giá” nhằm tối đa hoá lợi nhuận.

14

 Về bên nước tiếp nhận đầu tư: Giúp khai thác vốn của từng chủ
đầu tư nước ngoài, nhiều nước thiếu vốn trầm trọng cho nên không quy đònh mức
đóng góp vốn tối đa của mỗi chủ đầu tư, thậm chí đóng góp vốn càng nhiều, thì
càng dược hưởng ưu đãi về thuế của các chủ đầu tư nước ngoài và giúp tiếp thu
được công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của các chủ đầu tư
nước ngòi. Nhờ có vốn ĐTNN cho phép chủ nhà có điều kiện khác thác tốt nhất
những lợi thế của mình về nguồn tài nguyên, vò trí đòa lý, mặt đất, mặt nước
Do đó có thể đẩy nhanh tiến trình hội nhập của quốc gia với nền kinh tế thế giới
vì ĐTTTNN là một nhân tố tác động mạnh tới tiến trình hoàn thiện thể chế,
chính sách đến môi trường đầu tư.
Hơn nữa, góp phần thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp
và dòch vụ làm cho tính hiệu quả của sự phát triển kinh tế được nâng cao và góp
phần nâng cao mức sống của nước tiếp cận đầu tư thông qua giải quyết việc làm,
tăng thu nhập, tạo đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề. Góp phần cải tạo
cảnh quan xã hội, tăng năng suất và thu nhập quốc dân và khuyến khích năng
lực kinh doanh trong nước, tiếp cận với thò trường nước ngoài, đồng thời tăng tốc
độ tăng trưởng của đối tượng bỏ vốn và nền kinh tế, nâng cao đời sống của cán
bộ công nhân viên.
3. Hạn chế của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chủ đầu tư sẽ bò mất vốn nếu bỏ vốn vào môi trường bất ổn đònh về kinh
tế và chính trò. Các nước phát triển thực hiện sự kiểm soát gắt gao những dự án
gây ô nhiễm môi trường, nên xu thế nhiều nhà đầu tư của các nước công nghiệp
phát triển đã và đang chuyển giao những công nghệ độc hại sang các nước kém
phát triển. Hiện tượng chảy máu chất xám xảy ra rất trầm trọng, hoạt động FDI
đã tạo ra điều kiện để dẫn tới tình trạng phân hoá giàu nghèo, lối sống sính
ngoại, tha hoá về đạo đức, đánh mất bản sắc dân tộc, pha trộn về văn hoá.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét