Trờng CĐCN Hà Nội Khoa kinh tế
Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp phải thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển
của nguyên vật liệu cả về giá và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc
giá thành) thực tế của nguyên vật liệu nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin
kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh
nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phơng pháp kỹ thuật
về hạch toán nguyên vật liệu. Đồng thời hớng dẫn các bộ phận, các đơn vị trong
doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu.
Phải hạch toán đúng chế độ, đúng phơng pháp qui định để đảm sự thống nhất
trong công tác kế toán.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vât
liệu. Từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp sử lý nguyên vật
liệu thừa thiếu, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất. Giúp cho việc tính toán, xác
định chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu thực tế đa vào sản xuất sản
phẩm. Phân bổ chính xác nguyên vật liệu đã tiêu vào đối tợng sử dụng để từ đó
giúp cho việc tính toán giá thành sản phẩm đợc chính xác.
- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung
cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và bảo quản nguyên
vật liệu. Từ đó đáp ứng đợc nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc cũng nh
yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của nguyên
vật liệu đã thu mua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
thu mua vật t về số lợng chủng loại, giá cả và thời hạn cung cấp nguyên vật liệu
một cách đầy đủ, kịp thời.
1.3. Phân loại và các cách đánh giá nguyên vật liệu
1.3.1. Phân loại nguyên vật liệu
Phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì
nguyên vật liệu đợc chia làm các loại sau:
Trần Thị Minh Phơng CĐKT3- K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa kinh tế
Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tợng lao động cấu thành nên thực thể
sản phẩm. Các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính không
giống nhau: ở doanh nghiệp cơ khí nguyên vật liệu là sắt, thép, ; doanh nghiệp
sản xuất đờng nguyên vật liệu chính là mía Có thể sản phẩm của doanh
nghiệp này làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác Đối với nửa thành phẩm
mua ngoài với mục đích để tiếp tục gia công chế biến đợc coi là nguyên vật liệu
chính. Ví dụ: doanh nghiệp dệt mua sợi về để dệt vải.
Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ có
thể làm tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho công
cụ dụng cụ hoạt động đợc bình thờng nh: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, đầu nhờn, giẻ
lau,
Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong
quá trình sản xuất kinh doanh gồm: Xăng, dầu, than, củi, khí gas,
Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thay thế,
sửa chữa những máy móc, thiết bị,
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm những vật liệu, thiết bị ( cần
lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ trong doanh nghiệp phục vụ mục
đích đầu t cho xây dựng cơ bản).
Vật liệu khác: Là toàn bộ nguyên vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất
chế tạo ra sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định.
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành: Nguyên vật liệu đợc chia làm hai
nguồn
Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài
Nguyên vật liệu tự chế
1.3.1.1. Phân loại theo mục đích và nội dung của nguyên vật liệu
Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên
vật liệu thành
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác phục vụ quản lý ở các phân xởng,
tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Trần Thị Minh Phơng CĐKT3- K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa kinh tế
1.3.2. Đánh giá nguyên vật liệu
1.3.2.1. Mục đích của việc đánh giá nguyên vật liệu
- Tổng hợp các nguyên vật liệu khác nhau để báo cáo tình hình nhập-
xuất- tồn kho vật t.
- Giúp kế toán viên thực hiện chức năng ghi chép bằng tiền các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
1.3.2.2. Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá vật t là việc xác định giá trị của vật t ở những thời điểm nhất
định và theo những nguyên tắc quy định.
Khi đánh giá vật t phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc giá gốc: (Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho) phải đợc đánh
giá theo giá gốc. Giá gốc hay đợc gọi là trị giá vốn thực tế của vật t; là toàn bộ
các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc những vật t và trạng thái hiện
tại.
Nguyên tắc thận trọng
Vật t đợc đánh giá theo giá gốc, nhng trờng hợp giá trị thuần có thể thực
hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện.
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và
chi phí ứơc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho; kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho. Do đó, trên báo cáo tài chính trình bày thông qua hai chỉ tiêu:
- Trị giá vốn thực tế vật t
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (điểu chỉnh giảm giá)
Nguyên tắc nhất quán
Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật t, phải đảm bảo tính nhất
quán. Tức là kế toán đã chọn phơng pháp nào thì phải áp dụng phơng pháp đó
nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Doanh nghiệp có thể thay đổi phơng pháp
đã chọn, nhng phải đảm bảo phơng pháp thay thế cho phép trình bày thông tin
Trần Thị Minh Phơng CĐKT3- K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa kinh tế
kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn đồng thời phải giải thích đợc ảnh h-
ởng của sự thay đổi đó.
1.3.3. Các phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu
1.3.3.1. Tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
Giá vốn thực tế của vật t có tác dụng lớn trong công tác quản lý kế toán
vật t. Nó đợc dùng để hạch toán tổng hợp tình hình nhập- xuất- tồn kho vật t,
tính toán phân bổ chính xác về vật t đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh
doanh đồng thời phản ánh chính xác giá trị vật t thực tế hiện có của doanh
nghiệp.
1.3.3.1.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Giá vốn thực tế của vật t nhập kho đợc xác định theo từng nguồn nhập:
+ nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua,
các loại thuế không đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong
quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật
t, trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua do không đúng
quy cách, phẩm chất.
+ Trờng hợp vật t mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chịu thuế giá trị gia
tăng tính theo phơng pháp khấu trừ, giá mua là giá cha có thuế giá trị gia tăng.
+ Trờng hợp vật t mua vào đợc sử dụng cho các đối tợng không chịu thuế
gia trị gia tăng tính theo phơng pháp trực tiếp hoặc chịu thuế giá trị gia tăng
theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (là tổng
giá thanh toán).
+ Nhập kho do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sản
xuất của vật t tự gia công chế biến.
+ Nhập do thuê ngoài:
Nhập do thuê ngoài gia công chế biến: Trị vốn thực tế nhập kho là trị giá
vốn thực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến cộng số tiền phải
trả cho ngời nhận gia công chế biến cộng các chi phí vận chuyển bốc dỡ khi
giao nhận.
Trần Thị Minh Phơng CĐKT3- K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa kinh tế
+ Nhập vật t do nhận vốn góp liên doanh: Trị giá vốn thực tế của vật t
nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng các chi phí khác phát
sinh khi tiếp nhận vật t.
+ Nhập vật t do đợc trợ cấp: Trị giá vốn thực tế của vật t nhập kho là giá
ghi trên biên bản giao nhận cộng các chi phí phát sinh khi nhận.
+ Nhập vật t do đợc biếu tặng, đợc tài trợ: Trị giá vốn thực tế của vật t
nhập kho là giá trị hợp lý cộng các chi phí khác phát sinh.
1.3.3.1.2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Vật t đợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác
nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó, khi xuất kho vật t tùy thuộc vào đặc
điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phơng tiện kỹ
thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phơng pháp sau
để xác định trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho:
+ Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất kho
vật t thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để
tính trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho.
- Phơng pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật t
ít.
+ Phơng pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho
đợc tính căn cứ vào số lợng vật t xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo
công thức:
= x
- Đơn giá bình quân thờng đợc tính cho từng thứ vật t.
- Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ đều gọi là đơn giá bình
quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định. Theo cách tính này, khối lợng tính
toán giảm nhng chỉ tính đợc trị giá vốn thực tế của vật t vào thời điểm cuối kỳ
nên không thể cung cấp thông tin kịp thời.
Trần Thị Minh Phơng CĐKT3- K4 Luận văn tốt nghiệp
Trị giá vốn thực
tế vật t xuất kho
Số lợng vật t
xuất kho
Đơn giá bình
quân giá quyền
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa kinh tế
- Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập đợc gọi là đơn giá
bình quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động; theo cách tính này xác định
đợc trị giá vốn thực tế vật t hàng ngày cung cấp thông tin đợc kịp thời. Tuy
nhiên, khối lợng công việc tính toán sẽ nhiều hơn nên phơng pháp này rất thích
hợp đối với những doanh nghiệp đã làm kế toán máy.
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định hàng
nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá
hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.
+ Phơng pháp nhập sau- xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định là
hàng nào nhập sau đợc xuất trớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá
hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
1.4. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Đối với doanh nghiệp sản xuất việc quản lý vật t một cách khoa học và
hiệu quả là sự đòi hỏi cấp bách. Hiện nay, vật t không còn khan hiếm và không
còn phải dự trữ nhiều nh trớc nhng vấn đề đặt ra là phải cung cấp đầy đủ, kịp
thời để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra thờng xuyên đồng thời sử
dụng vốn tiết kiệm nhất không gây ứ đọng vốn kinh doanh. Chính vì lý do đó
nên ta có thể xem xét việc quản lý vật t trên các khía cạnh sau:
- Quản lý việc thu mua vật t sao cho có hiệu quả theo đúng yêu cầu sử
dụng với giá cả hợp lý, đồng thời phải tổ chức tốt khâu vận chuyển để tránh thất
thoát.
- Thực hiện bảo quản vật t tại kho bãi theo đúng chế độ quy định cho
từng loại trong từng điều kiện phù hợp với quy mô tổ chức của doanh nghiệp
để tránh lãng phí vật t.
- Do đặc tính của vật t chỉ tham gia vào một chu lỳ sản xuất kinh doanh
và bị tiêu hao toàn bộ trong quá trình đó. Hơn nữa, chúng thờng xuyên biến
động nên các doanh nghiệp cần phải xây dựng định mức tồn kho để đảm bảo tốt
cho nhu cầu sản xuất.
1.5. Phơng pháp kế toán nguyên vật liệu
1.5.1. Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.5.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng
Trần Thị Minh Phơng CĐKT3- K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa kinh tế
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất vật t đều phải lập chứng từ đầy đủ kịp
thời, đúng chế độ quy định.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/QĐ/ CĐKT
ngày 01/11/1995 và theo QĐ 885/ 198/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trởng
Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán vật t bao gồm:
Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03- VT)
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 08- VT)
Hóa đơn (GTGT)- MS 01 GTKT- 2LN
Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về
mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập, ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về
tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
1.5.1.2. Số chi tiết nguyên vật liệu
Sổ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế. Trên cơ sở chứng từ kế
toán hợp lý, hợp pháp, sổ kế toán vật t phục vụ cho việc thanh toán chi tiết các
nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vật t, tùy thuộc vào phơng pháp kế toán về việc
áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (Thẻ) kế toán chi tiết sau:
Sổ (thẻ) kho
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ số d
Ngoài ra kế toán còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê
xuất, bảng lũy kế tổng hợp nhập- xuất- tồn khi vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ
kế toán chi tiết, đơn giản, kịp thời
1.5.1.3. Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Trần Thị Minh Phơng CĐKT3- K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa kinh tế
Kế toán chi tiết vật t đợc tiến hành đồng thời ở kho và ở phòng kế toán
của doanh nghiệp nhằm đảm bảo đúng khớp số liệu sổ sách và hiện vật theo
từng loại, từng nhóm vật t trên chính sách chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Yêu cầu
của hạch toán chi tiết là phản ánh kịp thời chính xác về tình hình nhập- xuất-
tồn của từng loại vật t cả về số lợng và giá trị. Hiện nay, ở các doanh nghiệp sản
xuất kế toán chi tiết vật t có thể tiến hành một trong ba cách sau đây:
Phơng pháp ghi thẻ song song
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp sổ số d
1.5.1.3.1. Phơng pháp ghi thẻ song song
Nội dung
ở kho: Thủ kho dùng Thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình
nhập xuất tồn của từng thứ vật t theo chỉ tiêu số lợng.
Trần Thị Minh Phơng CĐKT3- K4 Luận văn tốt nghiệp
Thẻ kho
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê nhập
xuất tồn
Bảng kê nhập
xuất tồn
Sổ kế toán tổng
hợp
Sổ kế toán tổng
hợp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa kinh tế
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
Đối chiếu ngày
Khi nhận chứng từ nhập xuất vật t, Thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào chứng từ
và Thẻ kho; cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên Thẻ kho. Định
kỳ, Thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã phân loại theo từng thứ vật t cho
phòng kế toán.
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (Thẻ) kế toán chi tiết để ghi
chép tình hình nhập xuất cho từng thứ vật t theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị.
Kế toán khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất của Thủ kho gửi lên, kế toán kiểm
tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ; căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để
ghi vào sổ( thẻ) kế toán chi tiết vật t, mỗi chứng từ đợc ghi một dòng
Cuối tháng, kế toán lập bảng kê nhập- xuất- tồn, sau đó, đối chiếu
- Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho.
- Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập- xuất- tồn với số
liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
- Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với sổ liệu kiểm kê thực tế.
* u điểm:
Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
* Nhợc điểm:
Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số l-
ợng, khối lợng ghi chép còn nhiều.
* Điều kiện áp dụng:
Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật t, việc nhập- xuất
diễn ra không thờng xuyên. Đặc biệt, trong điều kiện doanh nghiệp đã làm kế
toán máy thì phơng pháp này vẫn áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều
Trần Thị Minh Phơng CĐKT3- K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa kinh tế
chủng loại vật t diễn ra thờng xuyên. Do đó, xu hớng phơng pháp này sẽ đợc áp
dụng ngày càng rộng rãi.
1.5.1.3.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nội dung
ở kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho để ghi chép giống nh phơng
pháp ghi thẻ song song.
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển để
ghi chép cho từng thứ vật t theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị. Sổ đối chiếu
luân chuyển đợc mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối tháng, mỗi thứ vật t đợc
ghi một dòng trên sổ.
Hàng ngày, khi nhận đợc chứng từ nhập xuất kho, kế toán tiến hành kiểm tra
và hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ vật t,
chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng. Hoặc kế toán có thể lập bảng kê
nhập , bảng kê xuất
Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các chứng từ( hoặc từ bảng kê) để ghi vào
sổ đối chiếu luân chuyển cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng.
Việc đối chiếu số liệu đợc tiến hành giống nh phơng pháp ghi thẻ song
song nhng chỉ tiến hành vào cuối tháng. Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ
đồ:
Trần Thị Minh Phơng CĐKT3- K4 Luận văn tốt nghiệp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét