Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam và phương hướng triển khai

- Tỷ lệ lạm phát và thiểu phát của đồng tiền
BHNT có sự ra đời và phát triển trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất
định.
Ngoài những điều kiện KT XH, môi trờng pháp lý cũng có ảnh hởng
không nhỏ đến sự ra đời và phát triển của BHNT
Tổng hợp các điều kiện KT XH và pháp lý ảnh hởng rất lớn đến quá trình
phát triển của BHNT.
2. Tác dụng của BHNT:
Là một loại của BH con ngời, BHNT có đầy đủ tác dụng của BH con ngời
nói chung nh:
Góp phần ổn định cuộc sống cho các cá nhân và gia đình là chỗ dựa tinh
thần cho ngời đợc BH.
Góp phần ổn định tài chính và sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp,
tạo lập mối quan hệ gần gũi gắn bó giữa ngời lao động và ngời s dụng lao động.
Thông qua việc thu phí hình thành quỹ BH, quỹ này đợc sử dụng chủ yếu
vào mục đích bồi thờng chi trả và dự phòng. Khi nhàn rỗi nó sẽ là nguồn vốn đầu t
hữu ích góp phần phát triển KT XH.
Là công cụ hữu hiệu để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, thực hành
tiết kiệm, chống lạm phát.
Góp phần giải quyết một số vấn đề xã hội nh: giải quyết tình trạng thất
nghiệp, tăng vốn đầu t cho giáo dục con cái, tạo ra một nếp sống tốt đẹp, tiết kiệm
có kế hoạch
BHNT là loại BH nhân đạo nhất, nó có liên quan trực tiếp đến cuộc sống
hàng ngày của con ngời. Nó cho phép chúng ta chuyển giao rủi ro của mình cho
các công ty BHNT nếu ta sử dụng sản phẩm BHNT. BHNT không chỉ có tác dụng
với ngời đợc BH và gia đình mà nó còn mang lại lợi ích cho ngời BH và cả xã hội.
a. Tác dụng đối với ng ời đ ợc BH và gia đình họ:
trang- 6 -
Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời có rất nhiều mối lo, xã hội càng phát
triển, tiến bộ đòi hỏi bản thân mỗi ngời phải có suy nghĩ, lo lắng và đặt kế hoạch
làm việc, lao động cũng nh học tập để hoà nhập đợc với xã hội. Ngay cả lúc khoẻ
mạnh nỗi lo về tài chính cho con cái vào đại học hay sinh cơ lập nghiệp, nỗi lo khi
về hu, hay chuẩn bị lập gia đình luôn luôn tồn tại trong mỗi chúng ta. Rồi nỗi lo
rủi ro bất ngờ ập đến, khoẻ mạnh đã đành, nữa là ốm đau, thơng tật rồi chết, đã
không kiếm đợc tiền còn bao nhiêu chi phí phát sinh. Không chỉ ảnh hởng đến thu
nhập của chính ngời đó, còn ảnh hởng đến gia đình và những ngời phụ thuộc,
ngoài ra còn ảnh hởng đến cả doanh nghiệp (nếu đó là một trong những ngời chủ
chốt).
Không ai muốn nghĩ đến cái chết nhng không ai biết đợc nó sẽ đến với mình
lúc nào. BHNT đã và đang đợc triển khai từ hàng trăm năm nay nh là một phơng
thức đảm bảo đền bù phần thu nhập bị mất và các chi phí đến kỳ phải trả hay hậu
quả của cái chết đợc giải quyết ngay lập tức, bằng tiền mặt và không phải chịu bất
cứ loại thuế nào.
Khả năng của BHNT là làm việc này khi đợc cần đến nhất lúc chết nó
cung cấp phần nào sự đảm bảo về tài chính cho hàng triệu con ngời trên thế giới đ-
ợc nh ngày hôm nay.
Chi phí chôn cất và hậu sự.
Khi một ngời chết, một số khoản cần phải chi trả nh vay thế chấp, vay cá
nhân, nợ mua xe , ngoài ra còn một số chi phí liên quan đến ngời chết nh viện
phí, chi phí khám chữa bệnh ngoài BHYT và các chi phí mai táng liên quan.
Riêng ở một số nớc có một số loại thuế nh thuế đánh vào tài sản thừa kế Vì
vậy, BHNT có thể cung cấp tiền mặt cần thiết để trả cho tất cả những chi phí này.
ở Việt Nam, tham gia BHNT giúp ngời dân có một khoản tiền để lo chi phí
mai táng cũng nh giải quyết những vấn đề liên quan đến tiền bạc sau khi chết.
Sự bảo trợ những ng ời phụ thuộc.
trang- 7 -
Những ngời phụ thuộc vẫn phải đợc ổn định cuộc sống, vẫn phải có chi phí
gia đình để mua thức ăn, quần áo, các khoản chi khác liên quan đến cuộc sống
hàng ngày của họ. BHNT có thể cung cấp tiền để giúp các thành viên trong gia
đình cho tới khi họ tìm đợc kế sinh nhai khác hoặc có thêm thu nhập.
Chi phí giáo dục
Một trong những mục tiêu hàng đầu của những bậc cha mẹ trên thế giới là
có đủ khả năng tài chính để gửi con họ vào các trờng đại học, vì học thức là cái
vốn quý nhất mà cha mẹ có thể giành cho con. Những cái chết của bố hoặc mẹ
đang làm việc có thể đồng nghĩa với việc giảm nguồn thu nhập của gia đình ảnh h-
ởng đến việc học của con cái họ. BHNT giúp đỡ để chắc chắn tích luỹ đợc khoản
tiền đảm bảo sự học hành cho con cái. Cha mẹ có thể tham gia BH dài hạn hoặc
BH hỗn hợp có thời hạn có lãi để đáp ứng tiền học phí cho con cái họ học đại học
ngay cả khi họ còn sống.
Thu nhập khi về h u.
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có những chính sách, chơng trình để
đảm bảo cho cá nhân có thu nhập khi về hu. Mặc dù vậy, số thu nhập này thờng
không đủ đảm bảo cho một ngời hu trí. Hợp đồng BHNT lâu dài đảm nhiệm hai vai
trò. Thứ nhất là BH rủi ro cho ngời đợc BH trong suốt thời gian làm việc. Sau đó
tiền tiết kiệm đợc tích luỹ có thể đợc sử dụng làm nguồn thu nhập khi về hu.
b. Tác động tới doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh.
BHNT cá nhân đảm bảo trả một khoản tiền để công việc kinh doanh vẫn tiếp
tục trong trờng hợp tử vong của chủ doanh nghiệp, đối tác hoặc ngời chủ chốt.
Một doanh nghiệp cũng có thể dùng BHNT để đảm bảo một số chế độ đãi
ngộ cho ngời làm công.
BHNT cũng đảm bảo sự tiếp tục kinh doanh cho doanh nghiệp nếu chủ
doanh nghiệp hoặc những nhân vật chủ chốt của tổ chức này chết. Nếu ngời chủ
doanh nghiệp chết, cổ phần của anh ta trong doanh nghiệp sẽ trở thành một phần
tài sản. Tất cả tài sản bao gồm cả những tài sản từ hoạt động kinh doanh của anh ta
trang- 8 -
chuyển thành tài sản thừa kế của anh ta và tài sản này phải đợc dùng để trả các
khoản nợ, kể cả nợ kinh doanh. Nếu không đủ trả nợ, ngời thực hiện di chúc buộc
phải bán doanh nghiệp với khoản lỗ lớn để có đợc số tiền cần thiết trả các khoản
nợ. Tất nhiên, việc bản doanh nghiệp với bất cứ giá nào sẽ bị lỗ rất lớn so với giá
trị thực tế trên thị trờng. Chính vì vậy việc chuẩn bị từ trớc một hợp đồng mua bán
có thể giải quyết vấn đề rắc rối liên quan đến cái chết đột ngột của nhà kinh doanh.
Một bên đồng ý bán toàn bộ tài sản và lợi nhuận trong kinh doanh cho đối tác đồng
ý mua quyền lợi với giá đặc biệt. Nếu nhân viên ( hoặc thành viên trong gia đình )
không đủ tiền mua doanh nghiệp thì BHNT là cách phổ biến nhất để cung cấp vốn
hoạt động này. Nhân viên sẽ mua hợp đồng BH nhân mạng của chủ sở hữu doanh
nghiệp. Anh ta vừa là chủ hợp đồng vừa là ngời trả phí BH và là ngời hởng quyền
lợi BH. STBH đủ để ngời đó mua doanh nghiệp.
c. Tác dụng đối với xã hội:
Một trong những chính sách để thực hiện tốt kế hoạch tài chính của mỗi
quốc gia là bắt đầu ngay trong từng gia đình, vì mỗi gia đình là một tế bào của xã
hội.
BHNT là một trong những phơng thức hiệu quả nhất để thực hiện huy động
tiết kiệm cá nhân. BHNT giúp cho bản thân mỗi ngời dân có ý thức tiết kiệm, có ý
thức chăm lo đến tơng lai. BHNT cũng tạo nguồn vốn đầu t dài hạn trong nớc.
BHNT là cách thức huy động vốn đầu t khá hiệu quả trong dân c, không những thế
mà các hợp đồng đầu BHNT lại là các hợp đồng dài hạn, điều đó đồng nghĩa với
nguồn vốn đầu t dài hạn trong nớc.
Ngay từ khi ra đời, BHNT đã thu hút đợc một lực lợng lớn lao động trong xã
hội, góp phần giải quyết phần nào đợc nạn thất nghiệp là một trong những vấn đề
bức thiết của xã hội ta hiện nay.
trang- 9 -
I. Sơ lợc lịch sử phát triển của bhnt
1. Trên thế giới
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi ngời thờng gặp những rủi ro bất ngờ khó l-
ờng trớc đợc. Chính vì vậy, BH ra đời để chia sẻ rủi ro với số đông và một vài ngời
trong số họ gánh chịu. Có thể nói trên thế giới BHNT ra đời từ năm 1583, với hợp
đồng đầu tiên đợc ký kết giữa ngời đợc BH là William Gybbon ở Luân Đôn
Anh Quốc. Tuy nhiên mãi cho đến năm 1759, công ty BHNT đầu tiên mới đợc
thành lập ở Châu Mỹ nhng chỉ bán BH cho các con chiên nhà thờ. Ba năm sau,
BHNT đợc phát triển rộng rãi cho tất cả nhân dân do công ty BHNT đầu tiên của
Anh thành lập năm 1762.
Từ đó đến nay, hàng loạt công ty BHNT ra đời, BHNT không chỉ xuất hiện ở
các nớc Châu Âu, Châu Mỹ mà còn xuất hiện ở Châu á : Nhật năm 1881; Hàn
Quốc năm 1905; Singapore năm 1908 ;
Theo số liệu thống kê năm 1990 trong 100% phí BHNT trên thế giới thì:
- Phí BHNT ở Châu Mỹ chiếm :34,8%
- Phí BHNT ở Châu Âu chiếm :31,4%
- Phí BHNT ở Châu á chiếm :33,8%
Trong đó năm thị trờng BHNT lớn nhất thế giới là : Nhật, Mỹ, Anh, Pháp và Đức.
Biểu 1: Doanh thu phí BHNT một số n ớc năm 1994
STT Nớc Phí BH( triệu USD) Thị phần thị trờng(%)
1 Nhật 477.016 42,55
2 Mỹ 241.419 22,42
3 Anh 74.786 6,67
4 Pháp 69.741 6,62
5 Đức 51.400 4,58
Biểu 2: Cơ cấu phí BHNT năm 1994
Khu vực Phi nhân thọ(%) Nhân thọ(%)
Châu á 25 75
trang- 10 -
Bắc mỹ 57 43
Châu âu 50 50
Nam mỹ 80 20
Châu phi 29 71
Các khu vực khác 60 40
Tổng thể 42 57
2. ở Việt Nam
a. Sự ra đời:
ở việt Nam trớc năm 1975 đã có công ty Hng Việt ( Miền Nam Việt Nam)
đã triển khai loại hình bảo hiểm BHNT và hoạt động trong thời gian ngắn chỉ 1
2 năm. Đến năm 1987, Tổng công ty Bảo Hiểm Việt Nam (Bảo Việt) đã tổ chức
nghiên cứu đề tài BHNT và việc vận dụng vào Việt Nam và đến năm 1990 Bảo
Việt đã triển khai nghiệp vụ Bảo hiểm sinh mạng cá nhân một loại hình ngắn
hạn của Bảo Hiểm nhân thọ
Sau một thời gian nghiên cứu, ngày 20/03/1996 Bộ Tài Chính đã ký Quyết
định số 281/TC/TCNH, cho phép Tổng công ty Bảo Hiểm Việt Nam triển khai 2
loại hình BHNT là:
- BHNT có thời hạn 5 năm, 10 năm.
- BHNT trẻ em ( an sinh giáo dục).
b. Sự phát triển
Với hơn 4 năm hoạt động, BHNT còn quá mới mẻ trên thị trờng Việt Nam.
Tuy nhiên, ngay khi ra đời BHNT đã có những bớc phát triển với tốc độ khá nhanh.
Đến hết tháng 12 năm 1996 Công ty BHNT đã tập huấn và hớng dẫn triển khai với
1256 hợp đồng và số phí thu gần 1 tỷ VNĐ. Một năm sau, 31/12/1997 có 39/42
công ty từ Bình Thuận trở ra triển khai BHNT với số hợp đồng khai thác đợc là
25.937 hợp đồng, đa tổng số hợp đồng đang có hiệu lực của công ty đang quản lý
lên đến 35.558 hợp đồng với doanh thu gần 20 tỷ VNĐ.
trang- 11 -
Hiện nay, BHNT đang đợc đánh giá là phát triển nhất ở miền Bắc Việt Nam,
và sẽ phát triển mạnh hơn nữa trong tơng lai vì doanh thu của nghiệp vụ này rất
lớn. Định hớng phát triển đến năm 2010:
- Doanh thu : 6.000 đến 10.000 tỷ VNĐ.
- Tỷ trọng: 50% trên tổng phí BH toàn thị trờng.
II. Các loại hình bhnt & nội dung cơ bản của hợp đồng
bhnt
1. Các loại hình BHNT
BHNT đáp ứng rất nhiều mục đích khác nhau của ngời tham gia, có thể nói
để đáp ứng và thoả mãn các nhu cầu của ngời tham gia, ngời BH phải thực hiện đa
dạng hoá sản phẩm BHNT, thực chất là đa dạng hoá các loại hợp đồng BHNT.
Trong thực tế có 3 loại hình BHNT:
- BH trong trờng hợp tử vong
- BH trong trờng hợp sống
- BHNT hỗn hợp.
1.1. Bảo hiểm trong trờng hợp tử vong:
Đây là loại hình phổ biến nhất trong BHNT và đợc chia thành 2 nhóm:
a) BH tử kỳ còn gọi là BH tạm thời( hay BH sinh mạng có thời hạn)
Đợc ký kết BH cho cái chết xảy ra trong thời gian đã quy định của hợp đồng.
Nếu cái chết xảy ra trong thời hạn hợp đồng thì ngời BH phải có trách nhiệm thanh
toán số tiền BH cho ngời thụ hởng quyền lợi BH đợc chỉ định.
Ta thấy BH tử kỳ có đặc điểm:
- Thời hạn xác BH định.
- Trách nhiệm và quyền lợi mang tính tạm thời.
- Mức phí BH thấp vì không phải lập quỹ tiết kiệm cho ngời đợc
BH.
BH tử kỳ đợc đa dạng hoá thành các loại hình sau đây:
trang- 12 -
+ BH tử kỳ cố định: Có mức thu phí BH và STBH cố định, không
thay đổi trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng.
+ BH tử kỳ có thể tái tục: Có thể đợc tái tục vào ngày kết thúc
hợp đồng và không yêu cầu có thêm bằng chứng nào về sức khoẻ của ngời
đợc BH, nhng có sự giới hạn về độ tuổi,( phí tăng lên tại lúc tái tục vì độ
tuổi của ngời đợc BH tăng).
+ BH tử kỳ có thể chuyển đổi: Cho phép ngời đợc BH có sự lựa
chọn chuyển đổi 1 phần hay toàn bộ hợp đồng thành 1 hợp đồng BHNT
trọn đời hay BHNT hỗn hợp tại một thời điểm nào đó khi hợp đồng đang
còn hiệu lực.
+ BH tử kỳ giảm dần: Đây là loại hình BH mà có 1 bộ phận của
STBH giảm hàng năm theo một mức độ quy định. Bộ phận này giảm tới 0
vào cuối thời hạn của hợp đồng.
+ BH tử kỳ tăng dần: Phí BH sẽ tăng dần theo STBH và phải dựa
trên tuổi tác của ngời đợc BH khi tái tục hợp đồng.
+ BH thu nhập gia đình.
+ BH thu nhập gia đình tăng dần.
+ BH tử kỳ có điều kiện: Điều kiện ở đây là việc thanh toán trợ
cấp chỉ đợc thực hiện khi ngời đợc BH bị chết đồng thời ngời thụ hởng
quyền lợi BH đợc chỉ định trong hợp đồng phải còn sống.
b) BHNT trọn đời (BH tr ờng sinh)
Loại hình BH này cam kết chi trả cho ngời thụ hởng BH một số tiền BH đã
đợc ấn định trớc trên hợp đồng. Khi ngời đợc BH chết vào bất cứ lúc nào kể từ
ngày ký kết hợp đồng.
Phơng châm của ngời BH ở đây là BH đến khi chết. Có một số trờng hợp
loại hình BH này còn đảm bảo chi trả cho ngời đợc BH ngay cả khi họ sống đến
100 tuổi.
Với loại hình BHNT tròn đời hiện nay thờng có các loại hợp đồng sau:
trang- 13 -
+ BHNT trọn đời phi lợi nhuận: Loại này có mức phí và STBH cố
định suốt cuộc đời. Vì vậy khi thanh toán STBH cho ngời thụ hởng không
có lợi nhuận đợc chia.
+ BHNT trọn đời có tham gia chia lợi nhuận: Tơng tự nh loại BH
trên nhng khi thanh toán STBH cho ngời thụ hởng quyền lợi họ đợc chia
một phần lợi nhuận nh đã thoả thuận trong hợp đồng.
+ BHNT trọn đời đóng phí liên tục: Loại này yêu cầu ngời đợc
BH đóng phí liên tục cho tới khi chết.
+ BHNT trọn đời đóng phí một lần: Là loại hình BH mà ngời đợc
BH chỉ đóng phí một lần khi ký hợp đồng, còn ngời BH phải đảm bảo chi
trả bất cứ lúc nào khi cái chết của ngời đợc BH xuất hiện.
+ BHNT trọn đời quy định số lần đóng phí BH: Loại này không
đòi hỏi ngời đợc BH phải đóng phí liên tục hay một lần, mà quy định rõ số
năm đóng phí BH.
1.2. BH trong trờng hợp sống( còn gọi là BH sinh kỳ)
Thực chất của loại hình BH này là ngời BH cam kết chi trả những khoản tiền
đều đặn trong một khoản thời gian xác định hay trong suốt cuộc đời ngời tham gia
BH. Nêu ngời đợc BH chết trớc ngày đến hạn thanh toán thì sẽ không đợc chi trả
bất kỳ một khoản tiền nào.
Nh vậy là các khoản trợ cấp định kỳ chỉ đợc bắt đầu thanh toán vào 1 ngày
ấn định và chỉ đợc trả khi ngời đợc BH còn sống. Cũng có một số công ty BH còn
áp dụng các điều khoản bổ sung để hoàn phí BH cho ngời thụ hởng quyền lợi BH
khi ngời đợc BH bị tử vong.
Loại hình BH này rất phù hợp với những ngời khi về hu hay những ngời
không đợc hởng trợ cấp hu trí từ BHXH đến độ tuổi tơng ứng với tuổi về hu đăng
ký tham gia, để đợc hởng những khoản trợ cấp định kỳ hàng tháng. Vì vậy tên gọi
trang- 14 -
BH tiền trợ cấp hu trí, BH tiền hu, Niên kim nhân thọ đợc các công ty BH
vận dụng linh hoạt.
1.3. BHNT hỗn hợp.
Là BH cả trong trờng hợp ngời đợc BH bị tử vong hay còn sống. Yếu tố tiết
kiệm và rủi ro đan xen nhau vì thế nó đợc áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nớc trên
thế giới.
Vậy ta thấy BHNT hỗn hợp có các đặc điểm sau đây:
+ Số tiền BH đợc trả khi: Hết hạn hợp đồng hay ngời đợc BH bị
tử vong trong thời hạn hợp đồng.
+ Thời hạn BH xác định.
+ Phí BH thờng đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt thời
hạn BH.
+ Có thể chia lãi thông qua đầu t phí BH và cũng có thể đợc hoàn
phí khi không có điều kiện tiếp tục tham gia.
Khi triển khai BHNT hỗn hợp các công ty BH có thể đa dạng hoá sản phẩm
này bằng các hợp đồng có thời hạn khác nhau, hợp đồng phi lợi nhuận, có lợi
nhuận và các hợp đồng khác tuỳ theo tình hình thực tế.
1.4. Các điều khoản bổ sung
Khi triển khai các loại hình BHNT, nhà BH còn nghiên cứu đa ra các điều
khoản bổ sung để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của ngời dân. Thông thờng có các
điều khoản bổ sung sau đây hay đợc vận dụng.
+ Điều khoản bổ sung BH nằm viện và phẫu thuật: Nhà BH cam
kết trả các chi phí nằm viện và phẫu thuật cho ngời đợc BH khi họ bị ốm
đau, thơng tích.
Nếu nh ngời đó tự gây ra thơng tích, tự tử, mang thai và sinh nở thì không
đợc hởng quyền lợi BH.
+ Điều khoản bổ sung BH tai nạn: Nhằm trợ giúp chi phí trong
điều trị thơng tật từ đó bù đắp sự mất mát hay giảm thu nhập do bị chết
trang- 15 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét