Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014
245 Kế toán tiền lương và trích các khoản theo tiền lương tại Công ty du lịch Thanh Niên Quảng Ninh
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đóng vai trò rất to lớn góp phần tạo ra của cải vật chất và những giá trị tinh thần ngày
càng đa dạng, phong phú. Lao động có năng suất, chất lợng hiệu quả là nhân tố quyết
định sự tồn tại và phát triển đất nớc. Cùng với t liệu laô động và đối tợng lao động
con ngời là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố
mang tính sáng tạo và quyết định nhất.
Việc sử dụng lao động đồng thời sẽ dẫn đến sự hình thành chi phí về lao động
sống hay còn gọ là chi phí về nhân công. Trong doanh nghiệp sản xuất, khoản chi
phí này là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm do
doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý lao động là tiết kiệm chi phí về lao động
sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và từng
bớc nâng cao đời sống cho ngời lao động.
Tiền lơng (tiền công) là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng
hoá- tiền tệ. Đó là số tiền thù lao mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động theo số
lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao
phí về thể lực và trí lực của họ trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Ngoài ra tiền
công (tiền lơng) CNV còn đợc hởng các khoản thuộc trợ cấp phúc lợi xã hội, trong
đó có BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ tài chính kế toán hiện hành, doanh nghiệp
phải tính các khoản này vào chi phí kinh doanh.
* Vậy: Tiền lơng (tiền công) là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao
động, bù đắp hao phí của ngời lao động bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
3. Các nguyên tắc cơ bản trong việc tính trả lơng của các doanh
nghiệp
Việc trả lơng cho ngời lao động một mặt phải đem lại hiệu quả kinh tế thể hiện
trong việc năng suất lao động không ngừng tăng lên, sử dụng thời gian có hiệu quả,
phân phối sức lao động một các hợp lý nhất giữa các nghành, các đơn vị đảm bảo
khuyến khích ngời lao động, hơn nữa việc trả lơng phải tuân theo nguyên tắc phân
phối theo lao động có tính đến các yếu tố cung cầu sức lao động, các thoả thuận giữa
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 5
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chủ các doanh nghiệp và ngời lao động. vì vậy để đảm bảo đợc các yêu cầu đố việc
trả lơng phải tuân theo các yêu cầu sau.
- Việc trả lơng cho ngời lao động phải dựa trên số lợng, chất lợng lao động
tiêu hao nhằn đảm bao nhằm đảm bảo sức lao động. Trớc đó số lợng và chất lợng
tiêu hao là thời gian lao động, trình độ nghề nghiệp của mỗi ngời hoặc số lợng, chất
lợng sản phẩm đợc sản xuất ra.
- Phải trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau, nếu kết quả và hiệu
quả lao động nh trong cùng một đơn vị làm việc.
- Mức lơng của ngời lao động không thấp hơn mức lơng tối thiểu do nhà nớc
quy định. Đảm bảo tăng lơng phải gắn với nâng cao năng xuất lao động nh tốc độ
tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng quân bình. Đó là quy luật phản
ánh hiệu quả sử dụng sức lao động.
Việc trả lơng cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động có ý
nghĩa hơn trong việc khuyến khích ngời lao động phát huy tinh thần làm chủ tập thể,
nâng cao đời sống vật chất tinh thần của mổi thành viên trong xã hội.
4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Hạch toán lao động, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ là
vấn đề giữa doanh nghiệp với ngời lao động mà còn liên quan đến tình hình chấp
hành chính sách, chế độ của nhà nớc.
Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp
phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian và
kết quả lao động, tính lơng và tính trích các khoản theo lơng, phân bổ chi phí nhân
công cho đối tợng sử dụng lao động.
- Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh
doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động,
tiền lơng, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng
pháp.
- Lập các báo cáo lao động tiền lơng thuộc phần việc do mình phụ trách.
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 6
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công năng suất
lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để, có hiệu quả tiềm
năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.
II. Phân loại công nhân viên trong doanh nghiệp
II. Phân loại công nhân viên trong doanh nghiệp
Vì lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lơi cho
công việc quản lý và hạch toán tiền lơng cần thiết phải tiến hành phân loại.
Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động và các nhóm khác nhau theo những
đặc trng nhất định. Về mặt quản lý và hạch toán lao động thờng đợc phân theo các
phơng thức sau:
1. Phân loại lao động, theo quan hệ với quá trình sản xuất có thể
phân lao động trong doanh nghiệp thành hai loại:
- Lao động trực tiếp sản xuất:
Đây là bộ phận nhân công trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất sản phẩm, hay trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Lao động trực tiếp còn bao gồm những ngời điều khiển thiết bị, máy móc để
sản xuất sản phẩm, những ngời phục vụ quá trình sản xuất.
- Lao động gián tiếp sản xuất:
Lao động gián tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm nhân viên kỹ thuật, nhân viên
quản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế.
2.Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản
xuất:
- Chức năng sản xuất chế biến:
+ Nhân công trực tiếp: Nhân công phục vụ cho những nhân công trực tiếp hoặc
chỉ tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm.
- Chức năng lu thông tiếp thị bao gồm: Bộ phận nhân công tham gia vào hoạt
động bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu, tiếp cận thị trờng.
- Chức năng quản lý hành chính: Là những lao động tham gia hoạt động quản
trị, kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp nh các nhân viên quản lý
kinh tế, quản lý hành chính.
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 7
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Phân loại theo thời gian lao động:
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có: Lao động ngoài danh sách.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm đợc tổng số lao động của doanh
nghiệp mình từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dỡng, tuyển dụng và các khoản nghĩa vụ
đối với ngời lao động và với nhà nớc đợc chính xác.
III. Các hình thức tiền l
III. Các hình thức tiền l
ơng, quỹ tiền l
ơng, quỹ tiền l
ơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
ơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
1. Các hình thức tiền lơng
Việc tính và trả lơng cho ngời lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức
khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tính chất công việc và
trình độ quản lý. Trên thực tế, các doanh nghiệp thờng áp dụng những hình thức sau:
- Hình thức tiền lơng thời gian.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm.
- Hình thức lơng khoán.
a. Hình thức tiền lơng thời gian:
Là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc, bậc kỹ thuật và thang lơng
của ngời lao động. Theo hình thức này, tiền lơng thời gian phải trả đợc xác định nh
sau:
Lơng thời gian = Thời gian làm việc x Đơn giá lơng thời gian
Có 2 cách tính lơng thời gian:
+ Tiền lơng theo thời gian giản đơn:
Tiền lơng đợc lĩnh
trong tháng
=
Mức lơng 1
ngày
x
Số ngày làm việc thực
tế trong tháng
Trong đó
Mức lơng ngày = Mức lơng theo chức vụ + Các khoản phụ cấp
Số ngày làm việc theo chế độ (22 ngày hoặc 26 ngày)
+Tiền lơng theo thời gian có thởng:
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 8
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tiền lơng theo thời
gian có thởng
=
Tiền lơng theo thời
gian gian đơn
+
Các khoản tiền thởng có
tính chất thờng xuyên
Để áp dụng tiền lơng theo thời gian doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép thời
gian làm việc của ngời lao động thể hiện trên bảng chấm công. Ưu điểm của tiền l-
ơng trả theo thời gian là đơn giản. dễ tính toán phản ánh đợc trình độ kỹ thuật và điều
kiện làm của ngời công nhân. Song nó có nhợc điểm cơ bản vì nó chứa gắn thu nhập
của mổi ngời với kết quả lao động của mình. Hình thức này chỉ đợc áp dụng khi mà
tiền lơng sản phẩm không thể áp dụng đợc, trong những trờng hợp công nhân lao
động máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến nhanh định mức một
các chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản phẩm và không mang lại kết quả
thiết thực.
b.Hình thức tiền lơng sản phẩm:
Là hình thức tiền lơng tính theo khối lợng sản phẩm công việc đã hoàn thành
đảm bảo yêu cầu chất lợng và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm; công
việc.
Theo hình thức này tiền lơng phải trả đợc xác định nh sau:
Lơng sản phẩm = Số lợng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá sản phẩm
- Lơng sản phẩm trực tiếp:
Tiền lơng phải trả
ngời lao động
=
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
x
Đơn giá tiền lơng cho
một đơn vị sản phẩm
- Lơng sản phẩm gián tiếp:
Tiền lơng sản
phẩm gián tiếp
=
Số lợng sản phẩm hoàn
thành của CNSX
+
Đơn giá tiền lơng sản
phẩm gián tiếp
- Lơng sản phẩm có thởng:
Tiền lơng sản phẩm
có thởng
=
2 hình thức tiền l-
ơng kể trên
+
Các khoản tiền thởng có
tính chất thờng xuyên
- Lơng sản phẩm luỹ tiến:
Theo hình thức trả lơng này, ngoài tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp, còn
căn cứ vào số lợng sản phẩm, định mức lao động để tính thêm một số lơng theo tỷ lệ
luỹ tiến.
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 9
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
c. Hình thức lơng khoán:
- Trong trờng hợp khó giao từng việc chi tiết mà phải giao cả khối lợng công
việc hoặc nhiều việc tổng hợp phải làm xong trong một thời gian nhất định với chất l-
ợng nhất định, có thể áp dụng hình thức lơng khoán. Tiền lơng đợc trả cho ngời lao
động sau khi đã làm xong toàn bộ khối lợng công việc hoặc tạm ứng theo từng phần
khối lợng công việc hoàn thành. Hình thức lơng khoán thực chất cũng là một dạng
của hình thức lơng sản phẩm.
2. Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng của doanh nghiệp trả cho
tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
* Quỹ tiền lơng bao gồm:
- Tiền lơng thời gian, tiền lơng sản phẩm và tiền lơng khác.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực hiện điều động công tác
làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
- Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ.
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
- v.v
Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lơng có thể chia
làm 2 loại: Tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp trong đó chi
tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
+ Tiền lơng chính:
Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế bao gồm: tiền
lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp
làm thêm giờ, phụ cấp làm đêm ).
+Tiền lơng phụ:
Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ nghỉ phép, nghỉ Tết, nghỉ
vì ngừng sản xuất đợc hởng theo chế độ.
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 10
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc phân chia lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế
toán và phân tích giá thành sản phẩm. Quản lý tiền lơng của sản phẩm đặt trong mối
quan hệ với tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đảm bảo chi tiêu theo
đúng mục đích, gắn kết quả sản xuất - kinh doanh trên cơ sở định mức lao động và
đơn giá tiền lơng hợp lý đợc cơ quan thẩm quyền phê duyệt .
Doanh nghiệp trớc khi xây dung đơn giá tiền lơng thì phỉ xác định đợc nhiệm
vụ và quỷ lơng của năm kế hoạch. Sau đó dựa vào đặc điểm của doanh nghiệp mình,
chọn một trong các cách xác định đơn giá tiền lơng:
Quỹ tiền lơng năm kế hoạch đợc xác định nh sau:
V
kh
= [ L
đb
x TL
min
x(H
cb
+ H
pc
) + V
vc
] x 12
Trong đó :
V
kh
: quỹ lơng năm kế hoạch
L
đb
: Lao động định biến
TL
min
: Mức lơng tối thiểu doanh nghiệp lựa trọn trong hệ số khung
quy định.
H
cb
: Hệ số cấp bậc bình quân
H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp trong bình quân đợc tính trong đơn giá
tiền lơng.
V
vc
: quỹ lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động náy tính trong định mức
lao động tổng hợp. Các phơng pháp xác định đơn giá tiền lơng :
- Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản xuất
ĐG
sp
= TL
cb
x T
sp
Trong đó :
ĐG
sp
: đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm.
TL
cb
:lơng cấp bậc
T
sp
: hao phí thời gian trên một sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi.
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 11
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phơng pháp trên áp dụng cho những doanh nghiệp có ít chủng loại
sản phẩm, sản phẩm có tính truyền thống và hệ thống định mức lao động
chi tiết đầy đủ. Phơng pháp này đơn giản trong việc tính lơng của mỗi cá
nhân.
Quỹ tiền lơng Đơn giá Tổng sản phẩm Quỹ tiền lơng
Thực hiện tiền lơng hàng hoá thực hiện bổ sung
- Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu và chi phí:
ĐG
dt- cp
=
Trong đó :
ĐG
dt-cp
: Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu chi phí.
V
kh
: Quỹ tiền lơng năm kế hoạch
DT
kh
:Doanh thu kế hoạch
CP
kh
: Chi phí kế hoạch (gồm toàn bộ chi phí hợp lệ trong giá thành sản
phâm, các khoản nộp ngân sách, chi khác d oán đợc ).
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại
sản phẩm nhng cha có định mức từng loại.
Quỹ tiền lơng Đơn giá tiền Tổng doanh thu Tổng chi phí
Thực hiện lơng thực hiện thực hiên thực hiện
-Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận:
ĐG
ln
= V
kh
/P
kh
Trong đó :
ĐG
ln
:Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận
V
kh
: Quỹ lơng năm kế hoạch
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 12
=
x
V
kh
DT
kh
- CP
kh
=
x
-
+
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
P
kh
: Lợi nhuận năm kế hoạch
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh ổn định, dự toán đợc
tổng thu, tổng chi và lợi nhuận.
Quỹ tiền lơng thực hiện = Đơn giá tiền lơng x Lợi nhuận thực hiện
- Đơn giá tiền lơngtính trên tổng doanh thu :
V
kh
ĐG
dt
=
DT
kh
Trong đó :
ĐG
kh
: Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu
V
kh
:Quỹ tiền lơng năm kế hoạch.
DT
kh
: Doanh thu năm kế hoạch.
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không ổn
định và không thể áp dụng phơng pháp tính đơn giá tiền lơng nào trong các phơng
pháp trên:
Quỹ tiền lơng thực hiện = Đơn giá tiền lơng x Tổng doanh thu thực hiện
3. Quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ
* Quỹ BHXH:
Theo nghị định 12CP ngày 25/11/1995 quy định về BHXH của chính phủ, quỹ
BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng cơ
bản và các khoản phụ cấp khác của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng.
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20% trong đó 15% do đơn vị hoặc ngời
chủ sử dụng lao động nộp, đợc trích vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% còn lại do
ngời lao động đóng góp và đợc tính trừ vào thu nhập của ngời lao động. Quỹ BHXH
đợc chi tiêu cho các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, hu trí, tử tuất. Quỹ này thông qua hệ thống tổ chức BHXH. Khi ngời lao
động nghỉ hởng chế độ BH kế toán phải lập biểu nghỉ hởng BHXH (theo mẫu 03-
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 13
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LĐTL chế độ chứng từ kế toán) từ đó lập bảng thanh toán BHXH (mẫu 04-LĐTL chế
độ chứng từ kế toán).
* Quỹ BHYT:
Quỹ này đợc sử dụng thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh cho ngời lao
động trong thời gian ốm đau nằm viện, bệnh tật, thai sản Theo chế độ hiện hành các
doanh nghiệp các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 3% tổng quỹ l-
ơng, trong đó doanh nghiệp phải chịu 2% (tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh)
còn lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập của họ). Quỹ BHYT do cơ quan
BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế. Vì
vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp cho BHYT (qua các khoản của họ ở
kho bạc).
* Kinh phí Công đoàn:
KPCĐ đợc trích lập theo một tỷ lệ quy định trên tổng tiền lơng thực tế của công
nhân viên. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ này là 2% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
Mục đích của quỹ này là trang trải các khoản chi tiêu nhằm duy trì hoạt động
của tổ chức công đoàn.
*Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động
phải nghỉ việc theo chế độ. Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy
định hiện hành nh sau:
- Mức trích quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1%-3% trên quỹ tiền l-
ơng làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
- Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chính
của doanh nghiệp hàng năm.
- khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đợc trích và hạch toán
vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp.
- trờng hợp Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp
cho ngời lao động thôi việc, mất việc trong năm tài chính thì toàn bộ phần
chênh lệch thiếu đợc hạch toán vàp chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét