Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy

Chuyên đề tốt nghiệp NH – TC
1.2.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 20
1.2.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 24
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thương mại 26
1.3.1 Nhân tố chủ quan thuộc về ngân hàng 26
1.3.1.1 Chính sách tín dụng và quy trình cấp tín dụng 26
1.3.1.2 Cách thức quản lý tín dụng 27
1.3.1.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ 28
1.3.1.4 Hệ thống thông tin nội bộ và cách thu thập thông tin từ bên
ngoài 28
1.3.2 Nhân tố khách quan 28
1.3.2.1 Môi trường kinh tế, chính trị 28
1.3.2.2 Hành lang pháp lý và các chính sách của Nhà Nước 29
1.3.2.3 Trình độ quản lý và phương án kinh doanh của người vay 29
1.3.2.4 Ý thức trách nhiệm của người vay 29
Chương 2 31
THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ CHI NHÁNH CẦU GIẤY 31
2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế chi
nhánh Cầu Giấy 31
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức của ngân hàng
31
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh VIB Cầu Giấy 32
2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động của chi nhánh VIB Cầu Giấy 33
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh 40
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh 47
Đỗ Thị Vân Anh Tài Chính Doanh Nghiệp 46A
5
Chuyên đề tốt nghiệp NH – TC
2.3 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng 52
2.3.1 Những kết quả đạt được 52
2.3.2 Yếu kém và nguyên nhân 53
2.3.2.1 Yếu kém 54
2.3.2.2 Nguyên nhân 54
Chương 3 59
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
QUỐC TẾ CHI NHÁNH CẦU GIẤY 59
3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng Quốc
Tế chi nhánh Cầu Giấy 59
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Quốc Tế chi
nhánh Cầu Giấy 61
3.2.1 Nâng cao chất lượng tín dụng 61
3.2.2 Xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp 63
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 65
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát nội bộ 67
3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 67
3.2.6 Tăng cường san sẻ rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân
hàng 68
3.2.6.1 Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ tín dụng 68
3.2.6.2 Tăng tỷ trọng tài sản bảo đảm trong khi cho vay 69
3.2.6.3 Tham gia bảo hiểm tín dụng 70
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà Nước 75
3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng Quốc Tế Việt Nam 77
Đỗ Thị Vân Anh Tài Chính Doanh Nghiệp 46A
6
Chuyên đề tốt nghiệp NH – TC
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động ngân hàng ngày nay được coi là xương sống của nền kinh tế, sự
phát triển của nó phản ánh đúng thực trạng kinh tế của mỗi quốc gia. Trong những
năm gần đây ngành ngân hàng đã đạt được những kết quả hết sức khả quan và
khẳng định là một trung gian tài chính quan trọng không thể thiếu được của nền
kinh tế thị trường. Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất, đóng vai trò
thủ quỹ của toàn xã hội. Với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, trang thiết bị hiện
đại ngân hàng còn là nhà tư vấn, lập kế hoạch tài chính giúp doanh nghiệp.
Ngân hàng cung cấp rất nhiều các dịch vụ song đem lại doanh thu lớn nhất
cho ngân hàng là hoạt động tín dụng. Ngân hàng cấp tín dụng nhằm đáp ứng kịp
thời nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế, là hoạt
động đem lại nhiều doanh thu thì cũng đi đôi với nhiều rủi ro, bất kì khoản tín
dụng nào của ngân hàng được sử dụng không có hiệu quả thì ngân hàng cũng
phải đối mặt với rủi ro tín dụng. Nếu không thể kiểm soát được thì rủi ro này còn
kéo theo nhiều loại rủi ro khác. Hoạt động của ngân hàng chủ yếu dựa vào lòng
tin của khách hàng vì vậy nếu không kiểm soát được rủi ro, một ngân hàng sụp
đổ sẽ kéo theo sự sụp đổ của toàn hệ thống ngân hàng, lúc này nó sẽ tác động
đến mọi hoạt động của nền kinh tế. Chính vì vậy việc đưa ra các giải pháp hạn
chế rủi ro tín dụng ngày càng trở nên quan trọng và được các ngân hàng đặc biệt
quan tâm. Đó là lý do vì sao em lựa chọn đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc TếViệt Nam chi nhánh Cầu Giấy”.
Kết cấu Chuyên Đề gồm 3 chương:
- Chương 1 : Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Chương 2 : Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP Quốc Tế chi nhánh Cầu
Giấy.
- Chương 3 : Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Quốc Tế chi nhánh
Cầu Giấy.
Đỗ Thị Vân Anh Tài Chính Doanh Nghiệp 46A
1
Chuyên đề tốt nghiệp NH – TC
Chương 1
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
 Khái niệm: Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các
dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và
thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào
trong nền kinh tế. Theo luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền và sử dụng tiền này để cấp tín
dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Với các hoạt động đa dạng và đặc trưng Ngân hàng có một vai trò rất quan
trọng đối với nền kinh tế. Ngân hàng được coi là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là
cầu nối giữa các doanh nghiệp và thị trường, là công cụ để Nhà Nước điều tiết vĩ mô
nền kinh tế và đặc biệt là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc
tế. Các hoạt động chính của ngân hàng :
1.1.1.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng. Nó đóng vai trò
quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Vì vốn là cơ sở để
ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, nó quyết định quy mô hoạt động tín
dụng và các hoạt động khác của ngân hàng. Nó quyết định năng lực thanh toán và
đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường. Nó còn quyết định năng lực cạnh tranh
của ngân hàng đối với các ngân hàng khác.
Thực tế nguồn vốn ngân hàng huy động là bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời
nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng. Chủ sở hữu của chúng gửi
vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau. Họ chuyển nhượng quyền sử
dụng vốn cho ngân hàng để rồi ngân hàng trả cho họ một khoản thu nhập, đảm bảo an
toàn vốn cho họ hay cung cấp các dịch vụ cho họ với chi phí thấp. Qua đó ngân hàng
Đỗ Thị Vân Anh Tài Chính Doanh Nghiệp 46A
2
Chuyên đề tốt nghiệp NH – TC
đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng
quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và kích thích hoạt động kinh tế phát triển.
Để tạo ra lượng vốn đáng kể cho mình, các ngân hàng đã đưa ra rất nhiều hình
thức huy động khác nhau như : Huy động bằng hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi
có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi và tiền gửi của các tổ chức
tín dụng. Mỗi hình thức huy động nhằm vào đối tượng khách hàng cụ thể.
- Với tiền gửi thanh toán : tiền của doanh nghiệp, cá nhân gửi vào ngân hàng để
nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Lãi suất của khoản tiền này thường rất thấp thay
vào đó khách hàng được hưởng các dịch vụ của ngân hàng với mức phí thấp.
- Đối với tiền gửi có kì hạn : Đây thường là các khoản tiền doanh nghiệp và cá
nhân sẽ phải chi trả sau một thời gian xác định. Họ gửi tiền vào ngân hàng với mục
đích thu lợi nhuận, được hưởng mức lãi suất cao.
- Đối với tiền gửi tiết kiệm : thường nhằm phục vụ khách hàng có mục tiêu đảm
bảo an toàn và sinh lời, hình thức huy động này thường rất đa dạng với mức lãi suất
cạnh tranh hấp dẫn.
- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác : chủ yếu nhằm mục đích thanh toán
chéo lẫn nhau và thanh toán hộ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu : ngân hàng chỉ huy động theo hình
thức này khi thiếu vốn, vốn tự có và vốn huy động không có đủ. Mức lãi suất của
hình thức huy động này thường cao. Ngân hàng sẽ căn cứ vào đầu ra để quyết định
khối lượng huy động, mức lãi suất, thời hạn và phương thức huy động.
Bên cạnh những hình thức huy động từ cá nhân và tổ chức kinh tế thì trong các
giai đoạn cụ thể để đáp ứng nhu cầu thanh toán khi khả năng huy động bị hạn chế
ngân hàng còn có thể đi vay ngân hàng Nhà Nước thông qua hình thức tái chiết khấu
hoặc tái cấp vốn, đi vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng, vay
trên thị trường vốn.
Ngoài những hình thức huy động vốn ở trên ngân hàng còn có thể thu hút các
nguồn vốn nhàn rỗi từ hoạt động ủy thác về dịch vụ xã hội hay huy động được lượng
tiền thông qua hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.
Đỗ Thị Vân Anh Tài Chính Doanh Nghiệp 46A
3
Chuyên đề tốt nghiệp NH – TC
1.1.1.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng được coi là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân
hàng. Đây là hoạt động chủ yếu của ngân hàng tài trợ cho khách hàng trên cơ sở tín
nhiệm. Hình thức cấp tín dụng của ngân hàng rất đa dạng như cho vay ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn, bảo lãnh cho khách hàng, mua các tài sản để cho thuê . . .Song
tất cả đều có đặc điểm chung :
- Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin. Người cho
vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tên nguyên tắc hoàn
trả cả gốc và lãi.
Ngân hàng cũng phân tín dụng ra làm nhiều loại:
 Theo thời gian (thời hạn tín dụng) tín dụng được chia làm 3 loại
- Tín dụng ngắn hạn : có thời hạn dưới 1 năm, được dùng để bổ sung sự thiếu
hụt tạm thời về nguồn vốn lưu động của các doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu sinh
hoạt của các cá nhân.
- Tín dụng trung hạn : thường 1 đến 5 năm, được cấp để mua sắm tài sản cố
định, đổi mới kĩ thuật mở rộng sản xuất xây dựng các công trình nhỏ có khả năng thu
hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn : có thời hạn trên 5 năm, sử dụng để cấp vốn cho xây dựng
cơ bản, xây dựng mới, cải tiến mở rộng với quy mô lớn.
 Theo đối tượng tín dụng, tín dụng được chia làm 2 loại
- Tín dụng vốn lưu động : được sử dụng để hình thành vốn lưu động, bù đắp
thiếu hụt tạm thời cho các tổ chức kinh tế.
- Tín dụng vốn cố định : sử dụng để hình thành tài sản cố định.
 Theo mục đích sử dụng, tín dụng được chia làm 2 loại
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa : cung cấp cho các doanh nghiệp để
tiến hành lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng : cung cấp cho các cá nhân hộ gia đình đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng.
Đỗ Thị Vân Anh Tài Chính Doanh Nghiệp 46A
4
Chuyên đề tốt nghiệp NH – TC
 Theo mức độ đảm bảo
- Tín dụng có đảm bảo : là hình thức cấp tín dụng có tài sản, người bảo lãnh
đứng ra bảo đảm cho khoản tín dụng.
- Tín dụng không có đảm bảo : là hình thức không có tài sản, người bảo lãnh
đứng ra bảo đảm cho khoản tín dụng.
 Theo xuất xứ của tín dụng
- Tín dụng gián tiếp : là hình thức cấp tín dụng thông qua một trung gian tài
chính, ngân hàng thương mại khác.
- Tín dụng trực tiếp : là hình thức cấp tín dụng giữa người có tiền và người cần
tiền. Không qua bất kì trung gian tài chính nào.
Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì tín dụng càng đóng vai trò
quan trọng. Tín dụng thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, dân cư
để đầu tư cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế, đáp ứng đầy đủ nhu
cầu vốn, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tăng tốc độ lưu chuyển vốn cho xã hội, góp
phần thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển
bền vững.
Thông qua tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng
lưu thông. Mặt khác tín dụng còn thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch
toán kinh doanh, khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế. Đồng thời tạo điều kiện mở
rộng quan hệ kinh tế trong nước với nước ngoài.
1.1.1.3 Hoạt động đầu tư tài chính
Đầu tư tài chính là một nhiệm vụ kinh doanh của ngân hàng. Bên cạnh khoản
mục tín dụng đầu tư tài chính được xem là hoạt động đem lại lợi nhuận quan trọng
thứ hai của ngân hàng. Ngân hàng tham gia hoạt động đầu tư tài chính với mục tiêu
tìm kiếm lợi nhuận, nâng cao khả năng thanh khoản và đa dạng hóa tài sản, hoạt động
kinh doanh nhằm phân tán rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Hoạt động đầu tư tài chính của ngân hàng tập trung vào nghiệp vụ đầu tư chứng
khoán và tham gia liên doanh liên kết.
 Đối với hoạt động đầu tư chứng khoán
Đỗ Thị Vân Anh Tài Chính Doanh Nghiệp 46A
5
Chuyên đề tốt nghiệp NH – TC
Ngân hàng tham gia vào thị trường cũng giống như các tổ chức trung gian tài
chính khác. Ngân hàng có thể hoạt động cho mình tức là sử dụng vốn để kinh doanh
kiếm lợi nhuận hoặc ngân hàng có thể hoạt động cho người khác để được thanh toán
các khoản phí, hoa hồng với tư cách là người môi giới tin cậy.
Trong nghiệp vụ đầu tư chứng khoán ngân hàng thương mại thường đầu tư vào
2 loại chứng khoán có kì hạn dài là trái phiếu chính phủ hay do chính quyền địa
phương phát hành và chứng khoán do các doanh nghiệp phát hành.
Chứng khoán do chính phủ, chính quyền địa phương phát hành thường lợi
nhuận thấp nhưng hầu như không có rủi ro và tính thanh khoản của các chứng khoán
này cũng cao. Ngân hàng có thể chuyển đổi thành tiền nhanh chóng khi cần thiết.
Còn chứng khoán của doanh nghiệp thường có lợi nhuận cao hơn song mức độ an
toàn thấp, rủi ro và biến động lên xuống theo thị trường, tính thanh khoản bị hạn chế
vì vậy theo quy định của Nhà Nước các ngân hàng thương mại chỉ được đầu tư vào
các chứng khoán doanh nghiệp ở mức độ nhất định để đảm bảo an toàn vốn khi có
biến động xảy ra.
 Đối với hoạt động liên doanh, liên kết
Đây là hoạt động khi mà các công ty, doanh nghiệp dưới hình thức cổ phần hóa
phát hành cổ phiếu để kêu gọi vốn góp. Lúc này ngân hàng đứng ra mua cổ phiếu cho
chính mình với tư cách là một thành viên góp vốn. Khi đó ngân hàng sẽ cử người
tham gia vào ban quản trị của doanh nghiệp. Ngoài việc thu được cổ tức từ hoạt động
đầu tư ngân hàng còn nắm rõ được hoạt động của doanh nghiệp từ bên trong, hiểu rõ
tình hình doanh nghiệp thuận lợi cho hoạt động cấp tín dụng giữa ngân hàng và
doanh nghiệp đảm bảo an toàn tín dụng, giảm thiểu rủi ro.
1.1.1.4 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương mại
 Dịch vụ thanh toán
Là một trong những dịch vụ ngày càng được ngân hàng chú trọng phát triển cả
về quy mô, số lượng và chất lượng. Thông qua hệ thống thanh toán của ngân hàng
khách hàng đã có thêm một một phương tiện giao dịch nhanh gọn và an toàn. Ngân
hàng đã không ngừng và cải tiến đưa ra ngày càng nhiều hình thức thanh toán thuận
tiện cho khách hàng như séc, thư tín dụng, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi và thanh toán
Đỗ Thị Vân Anh Tài Chính Doanh Nghiệp 46A
6
Chuyên đề tốt nghiệp NH – TC
qua thẻ. . .
- Séc là tờ lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản ký phát, ra lệnh cho ngân
hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người được chỉ thị
có tên ghi trên séc hoặc người cầm séc.
- Thư tín dụng được dùng để thanh toán tiền hàng trong điều kiện bên bán đòi
phải có đủ tiền để chi trả ngay và phù hợp với tổng số tiền đã giao theo hợp đồng
hoặc đơn đặt hàng đã ký.
- Ủy nhiệm thu : là giấy đòi tiền do người thụ hưởng lập gửi cho ngân hàng để
nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng hóa dịch vụ đã cung ứng.
- Ủy nhiệm chi : là lệnh chi tiền của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích tiền
từ tài khoản của mình chi trả cho người thụ hưởng.
- Thẻ thanh toán : là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng
phát hành phục vụ cho khách hàng chủ yếu trong lĩnh vực thanh toán phi mậu dịch.
Khách hàng có thể thanh toán qua thẻ, rút tiền tại máy, giao dịch . . .
Không chỉ dừng lại ở những dịch vụ thanh toán trong nước, ngày nay ngân hàng
đã mở rộng liên kết với các ngân hàng nước ngoài để đáp ứng nhu cầu thanh toán
nước ngoài của khách hàng. Các dịch vụ được ngân hàng cung cấp cũng đầy đủ và đa
dạng đáp ứng mọi đối tượng khách hàng. Các phương tiện thanh toán cũng bao gồm
thương phiếu, séc, thẻ thanh toán và phương thức thanh toán chủ yếu thông qua thanh
toán tín dụng chứng từ, nhờ thu, mở tài khoản và phương thức chuyển tiền . . .
 Dịch vụ ngân quỹ
Dịch vụ ngân quỹ của ngân hàng bao gồm dịch vụ thu tiền và dịch vụ phát tiền.
Dịch vụ này đảm bảo tính thanh khoản và sự lưu thông tiền trong ngân quỹ của ngân
hàng.
Dịch vụ thu tiền được thực hiện trên cơ sở khách hàng nộp tiền vào ngân hàng,
thông thường là khách hàng đến gửi tiền, trả nợ tiền vay, lãi vay hoặc nộp tiền nhờ
ngân hàng thanh toán. . .
Dịch vụ phát tiền tương ứng với việc lĩnh tiền của khách hàng. Thông thường
khách hàng đến lĩnh tiền trong trường hợp rút vốn tiền gửi, lĩnh lãi tiền gửi, nhận tiền
vay, rút tiền mặt chi tiêu. . .
Đỗ Thị Vân Anh Tài Chính Doanh Nghiệp 46A
7
Chuyên đề tốt nghiệp NH – TC
1.1.1.5 Hoạt động khác của ngân hàng
Bên cạnh những hoạt động chính như huy động vốn và tín dụng thì ngân hàng
còn cung cấp cho khách hàng một số dịch vụ khác đi kèm nhằm đa dạng hóa các hoạt
động của mình và đáp ứng được mọi yêu cầu cần thiết của khách hàng. Có rất nhiều
dịch vụ được ngân hàng cung cấp như :
- Dịch vụ ủy thác : là dịch vụ quản lý tài sản được thực hiện dưới nhiều hình
thức và cách sắp xếp khác nhau. Dịch vụ ủy thác có thể được chia thành 3 lĩnh vực
chính : việc ấn định tài sản, việc điều hành dịch vụ ủy thác, giám hộ tài sản và hoạt
động của các cơ quan đại diện.
- Dịch vụ tư vấn : là việc ngân hàng cung cấp cho khách hàng những lời khuyên
tốt nhất, những hiểu biết sâu sắc nhất về lĩnh vực mà khách hàng yêu cầu. Qua đó họ
xây dựng được những phương án kinh doanh tối ưu, có những quyết định đúng, kịp
thời trong đầu tư, sản xuất từ đó giảm thiểu được rủi ro và đạt được lợi nhuận tối đa.
- Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ bảo quản ký gửi, nghiệp vụ ngân hàng trên thị
trường chứng khoán đây là những hoạt động phức tạp và đòi hỏi cần chuyên sâu vì
vậy các ngân hàng thường thành lập các công ty con hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực này.
1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng nói riêng và của các trung
gian tài chính nói chung, nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập
từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất.
Danh từ tín dụng xuất phát từ gốc La Tinh có nghĩa là sự tín nhiệm lẫn nhau hay
nói cách khác đó là lòng tin. Theo ngôn ngữ Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay
mượn lẫn nhau trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
Theo Mác tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở
hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị
lớn hơn giá trị ban đầu.
Theo Luật các tổ chức tín dụng Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
điều 49 ghi : “Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình
thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh cho thuê
tài chính và các hình thức khác theo quy định của ngân hàng Nhà Nước.”
Đỗ Thị Vân Anh Tài Chính Doanh Nghiệp 46A
8

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét