2 - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
Nhận dạng rõ các thò trường hiện tại và tiềm năng, phương hướng mở rộng
chiếm lónh thò trường thế giới của các doanh nghiệp gốm sứ, thủ công mỹ nghệ
tại Việt Nam.
Đánh gía thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dragon
Line VN, đưa ra các chiến lược phát triển nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra.
3 - ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
3.1- Đối tượng nghiên cứu: là hoạt động sản xuất kinh doanh hàng gốm
sứ, thủ công mỹ nghệ.
3.2- Phạm vi nghiên cứu: Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến các hoạt
động sản xuất kinh doạnh của công ty Dragon Line ở Việt Nam và trên thò
trường quốc tế như EU, Mỹ,… trong thời gian 1993 đến 2006. Các chiến lược phát
triển công ty trong thời gian qua và dự kiến xu hướng phát triển của công ty đến
năm 2016.
4 - NGUỒN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
4.1- Nguồn tài liệu: bao gồm các tài liệu trong và ngoài nước cùng với
các số liệu báo cáo của công ty Dragon Line.
4.2- Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp khảo sát thực tiễn.
- Các phương pháp nghiên cứu khoa học như phương pháp tư duy
hệ thống, suy luận logic ,thống kê,phân tích và dự báo,phương pháp duy
vật biện chứng, nghiên cứu các sự việc, yếu tố trong mối tương quan giữa
chúng để nhận đònh bản chất bên trong của sự việc.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến để nhận đònh những
yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố đó đối với doanh
nghiệp
5 - KẾT CẤU LUẬN VĂN:
- Lời mở đầu
- Chương 1: Lý luận cơ bản về chiến lược và hoạch đònh chiến lược
- Chương 2: Phân tích ảnh hưởng môi trường đến hoạt động sản xuất kinh
doanh công ty Dragon–Line VN
- Chương 3: Chiến lược phát triển công ty Dragon – Line VN đến năm
2016
-
Kết luận
-5-
Chương 1:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯC
I – KHÁI NIỆM VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯC
I.1 – Khái niệm về chiến lược và hoạch đònh chiến lược
Chiến lược là tổng thể các quyết đònh, các hành động liên quan tới việc
lựa chọn các phương tiện và phân bổ các nguồn lực nhằm đạt được một mục tiêu
nhất đònh.
Hoạch đònh chiến lược là bước đầu tiên của quản trò chiến lược. Hoạch
đònh chiến lược chính là các hoạt động nhằm đònh ra mục tiêu và các chiến lược
để thực hiện mục tiêu đã đònh.
I.2 – Tầm quan trọng của hoạch đònh chiến lược
Hoạch đònh chiến lược là bước quan trọng nhất cho quá trình quản trò
chiến lược. Nó là cơ sở trực tiếp hình thành nên khái niệm quản trò chiến lược.
Vì vậy hoạch đònh chiến lược nói riêng hay quản trò chiến lược nói chung đóng
một vai trò gián tiếp vào lợi nhuận của công ty thông qua việc khai thác các cơ
hội và giành ưu thế trong cạnh tranh.
- Hoạch đònh chiến lược giúp cho các tổ chức thấy rõ mục đích và
hướng đi của mình, giúp các nhà lãnh đạo xem xét và xác đònh
xem tổ chức đi theo hướng nào và khi nào đạt tới mục tiêu nhất
đònh.
- Điều kiện môi trường mà các tổ chức gặp phải luôn biến đổi
nhanh chóng. Những biến đổi thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ
bất ngờ. Qua hoạch đònh cho thấy rỏ điều kiện môi trường tương
lai mà nhà quản trò có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận
dụng các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện
môi trường.
- Nhờ có hoạch đònh chiến lược mà doanh nghiệp sẽ gắn liền các
quyết đònh đề ra với điều kiện môi trường liên quan. Các quyết
đònh có thể là quyết đònh chủ động tấn công hay thụ động tấn
công. Quyết đònh chủ động tấn công là sự cố gắng dự báo điều
kiện môi trường và sau đó tác động hoặc làm thay đổi các điều
kiện dự báo sao cho doanh nghiệp đạt đựơc mục tiêu đề ra. Quyết
đònh thụ động tấn công là dự báo các điều kiện môi trường trong
tương lai và thông qua biện pháp hành động nhằm tối ưu hoá vò
thế doanh nghiệp trong môi trường đó.
- Trong các công trình nghiên cứu phần lớn đều cho thấy các công
ty vận dụng quản trò chiến lược trong đó đặc biệt chú ý đến hoạch
-6-
đònh chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với các kết
quả mà họ đạt được trước đó và các công ty đã không vận dụng
quản trò chiến lược. Điều đó không có nghóa là các hãng vận dụng
quản trò chiến lược sẻ không gặp phải vấn đề, thậm chí có thể bò
phá sản, mà nó chỉ có nghóa là việc vận dụng quản trò chiến lược
sẻ giảm bớt rủi ro gặp phải các vấn đề tầm trọng và tăng khả
năng của công ty trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường
khi chúng xuất hiện.
II – QUI TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯC
Hoạch đònh chiến lược là chiếc cầu nối giữa hiện tại và tương lai, nó làm
tăng khả năng của việc đạt được kết quả như mong muốn. Hoạch đònh là nền
tảng của quá trình hình thành một chiến lược hiệu quả, nó được thể hiện thông
qua qui trình như sau:
Bước 1: Xác đònh tầm nhìn và sứ mạng của công ty
Bước 2: Phân tích môi trường
Bước 3: Xác đònh các mục tiêu
Bước 4: Xây dựng các phương án chiến lược
Bước 5: Lựa chọn chiến lược
II.1 - Tầm nhìn và xác đònh sứ mạng của công ty
II.1.1 – Tầm nhìn của công ty
Tầm nhìn của công ty chính là cái đích về hình ảnh mong đợi của một
công ty mà nó hướng tới thông qua sự phát triển của mình. Vì vậy tất cả các hoạt
động của công ty đều nhắm đến tầm nhìn của công ty đã mong đợi. Tầm nhìn
công ty chính là cơ sở để xác đònh Sứ mạng của công ty.
II.1.2 – Xác đònh sứ mạng của công ty
Việc xác đònh bản tuyên bố về sứ mạng của công ty được đặt ra không chỉ
đối với các công ty mới khởi đầu thành lập mà còn đối với các công ty đã có
quá trình phát triển lâu dài trong ngành kinh doanh.
Sứ mạng là bản tuyên bố của công ty, là một khái niệm dùng để chỉ mục đích,
lý do và ý nghóa của sự ra đời và tồn tại công ty. Sứ mạng của công ty chính là
bản tuyên ngôn, chứng minh tính hữu ích của công ty đối với xã hội.Thực chất
bản tuyên bố về sứ mạng của công ty tập trung làm sáng tỏ một vấn đề hết sức
quan trọng: “công việc kinh doanh của công ty nhằm mục đích gì?”. Phạm vi
của bản tuyên bố về sứ mạng thường liên quan đến sản phẩm, thò trường, khách
hàng, công nghệ và những triết lý mà công ty theo đuổi. Như vậy, có thể nói
chính bản tuyên bố về sứ mạng cho thấy ý nghóa tồn tại của một tổ chức, những
cái mà họ muốn trở thành, những khách hàng mà họ muốn phục vụ, những
phương thức mà họ muốn hoạt động.
Việc xác đònh một bản tuyên ngôn về sứ mạng đúng đắn tạo cơ sở quan trọng
cho việc chọn lựa đúng đắn các mục tiêu và các chiến lược của công ty. Mặt
khác nó có tác dụng tạo lập và củng cố hình ảnh của công ty trước công chúng
-7-
xã hội, cũng như tạo sự hấp dẫn đối với các đối tượng hữu quan. Bản tuyên bố
về sứ mạng của công ty phải nhằm đạt được các yêu cầu sau:
- Đảm bảo sự đồng tâm và nhất trí về mục đích trong nội bộ công ty.
- Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của công ty.
- Cung cấp một cơ sở hoặc tiêu chuẩn để phân phối các nguồn lực của công ty.
- Hình thành khung cảnh và bầu không khí kinh doanh thuận lợi.
- Là trung tâm điểm để mọi người đồng tình với mục đích,phương hướng của
công ty.
- Tạo điều kiện để chuyển hoá mục đích của tổ chức thành mục tiêu thích hợp.
- Tạo điều kiện để chuyển hoá mục tiêu thành chiến lược, biẹân pháp hoạt động
cụ thể.
II.2 – Phân tích môi trường
Môi trường của một tổ chức được phân đònh thành môi trường bên ngoài và
môi trường bên trong. Phân tích môi trường là nhằm tiềm ra những cơ hội, đe
doạ,điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức. Qua đó tận dụng và phát huy những
điểm mạnh, khắc phục và hạn chế các điểm yếu trong việc khai thác các cơ hội
và né tránh các đe doạ của môi trường.
II.2.1- Phân tích môi trường bên ngoài.
Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường tổng quát (môi trường vó mô) và
môi trường đặc thù (môi trường vi mô). Mục đích của phân tích môi trường bên
ngoài là nhằm nhận đònh những mối đe doạ cũng như những cơ hội ảnh hưởng
thực sự đến hoạt động của doanh nghiệp. Như ta biết môi trường bên ngoài chia
thành hai mức độ do đó ta từng bước phân tích từng mức độ của môi trường dưới
đây.
II.2.1.1- Phân tích môi trường tỏâng quát (môi trường vó mô):
Môi trường tổng quát (vó mô) ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh,
nhưng không nhất thiết phải theo một cách nhất đònh, nó thường bao gồm các
yếu tố chủ yếu như: các yếu tố kinh tế, yếu tố chính phủ và chính trò, yếu tố văn
hóa xã hội, dân số, yếu tố tự nhiên và yếu tố công nghệ.
II.2.1.1.1 - Các yếu tố kinh tế:
Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà
quản trò. Sự tác động của các yếu tố môi trường này có tính chất trực tiếp và
năng động hơn so với một số yếu tố khác của môi trường tổng quát và bao giờ
cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp.
Một số yếu tố kinh tế căn bản thường được các doanh nghiệp quan tâm là: lãi
suất ngân hàng và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế, giai đoạn của chu kỳ
kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ, chính sách thuế quan.
Việc phân tích các yếu tố kinh tế giúp cho doanh nghiệp thấy được sự ảnh
hưởng trực tiếp của từng yếu tố đối với sức thu hút tiềm năng của các chiến lược
khác nhau. Chẳng hạn nếu như lãi suất tăng lên thì số vốn cần cho việc đa dạng
hóa sẽ quá đắt hoặc không có sẵn. Ngoài ra khi lãi suất tăng lên số thu nhập sử
-8-
dụng được tùy thích sẽ giảm đi và nhu cầu sản phẩm đẻ sủ dụng tùy thích cuãng
giảm đi.
II.2.1.1.2- Các yếu tố chính phủ và chính trò:
Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ
thống luật pháp hiện hành, các xu hướng chính trò ngoại giao của chính phủ và
những diển biến chính trò trong nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Nó ảnh
hưởng ngày càng lớn đến họat động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân
thủ theo các qui đònh về thuê mướn, cho vay, vật giá, quãng cáo, nơi đặt nhà
máy và bảo vệ môi trường. Đồng thời hoạt động của chính phủ cuãng có thể tạo
ra cơ hội hoặc nguy cơ. Thí dụ như chính phủ miễn giảm thuế cho hàng ngoại
nhập cạnh tranh tọa cho doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng và tồn tại. Ngược
lại, việc tăng thuế có thể đe dọa đến lựoi nhuận của doanh nghiệp.
Nói tóm lại việc phân tích các yếu tố chính phủ và chính trò giúp cho
doanh nghiệp thấy được cơ hội và đe dọa chủ yếu đối với doanh nghiệp. Đối với
các ngành cũng như công ty phải phụ thuộc rất nhiều vào các hợp đồng hay trợ
cấp của chính phủ, những dự báo về chính trò có thể là phần quan trọng nhất cảu
việc kiểm tra các yếu tố bên ngoài.
II.2.1.1.3 – Các yếu tố văn hóa, xã hội và dân số:
Bao gồm những chuẩn mực, giá trò được chấp nhận và tôn trọng bởi một
xã hội hoặc một nên văn hoá cụ thể. Những hiểu biết về mặt văn hoá-xã hội là
những cơ sở quan trọng cho các nhà quản trò trong quá trình quản trò chiến lược,
đặc biệt là các công ty hoạt động trên nhiều quốc gia khác nhau. Các khía cạnh
hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động
kinh doanh như: những quan niệm về đạo đức ,thẫm mỹ, lối sống và nghề
nghiệp, những phong tục, tập quán truyền thống, những quan tâm và ưu tiên của
xã hội, trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội, sản lượng cung cấp trên thò
trường
Ý nghóa của việc phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội cũng giúp cho
doanh nghiệp ấn đònh được những cơ hội, de dọa tiềm tàng. Nó giúp cho doanh
nghiệp nhận thấy những ảnh hưởng quan trọng của chúng đối với các sản phẩm,
dòch vụ, thò trường và người tiêu dùng.
II.2.1.1.4 - Các yếu tố về dân số:
Môi trường dân số là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố
khác của môi trường tổng quát. Nó bao gồm như: tổng số dân của xã hội, tỷ lệ
tăng dân số, kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân
tộc, nghề nghiệp và phân phối thu nhập, tuổi thọ và tỉ lệ sinh tự nhiên, các xu
hướng dòch chuyển dân số giữa các vùng.
-9-
Phân tích yếu tố dân số nhằm cung cấp dữ liệu cần thiết cho các nhà quản
trò trong việc hoạch đònh chiến lược sản phẩm, chiến lược thò trường, tiếp thò,
phân phối và quảng cáo.
II.2.1.1.5 - Các yếu tố tự nhiên :
Bao gồm vò trí đòa lý, khí hậu, đất đai, sông biển nguồn tài nguyên thiên
nhiên, sự trong sạch của môi trường nước và không khí. Trong rất nhiều trường
hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình
thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dòch vụ.
Việc phân tích các yếu tố tự nhiên giúp cho các nhà quản trò có sự nhìn
nhận đúng đắn hoặc kòp thời thay đổi các quyết đònh và các biện pháp thực hiện
quyết đònh.
II.2.1.1.6 - Yếu tố công nghệ :
Đây là một trong những yếu tố năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe
doạ đối với các doanh nghiệp. Sự ra đời của công nghệ mới, tùy theo từng doanh
nghiệp, có thể là cơ hội hoặc đe dọa cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Việc phân tích yếu tố công nghệ cho thấy những cơ hội và đe dọa mà
chúng phải được xem xét trong việc soạn thảo chiến lược. Nó giúp cho doanh
nghiệp thấy được những tác động sâu sắc lên sản phẩm, dòch vụ, thò trường, nhà
cung cấp, nhà phân phối, người cạnh tranh, khách hàng quá, qua trình sản xuất,
thực tiễn tiếp thò và vò thế cạnh tranh. Đồng thời nó giúp cho doanh nghiệp nhận
thấy những ưu thế cạnh tranh mới, mạnh mẽ hơn hiện có nhờ tiến bộ của các yếu
tố công nghệ.
Tóm lại, việc phân tích môi trường tổng quát (vó mô) giúp cho doanh nghiệp trả
lời được câu hỏi doanh nghiệp đang trực diện với những gì?
II.2.1.2 - Phân tích môi trường đặc thù (vi mô):
Môi trường vi mô được xác đònh đối với một nghành công nghiệp cụ thể, với
tất cả các doanh nghiệp trong ngành chòu ảnh hưởng của môi trường vi mô trong
ngành đó. Phần lớn các hoạt động và cạnh tranh xảy ra trực tiếp tại đây. Các áp
lực cạnh tranh tạo thành bối cảnh cạnh tranh trong một ngành kinh doanh, bao
gồm 5 yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh, người mua (khách hàng), người cung
cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn sản phẩm thay thế.
Dưới đây là sự phân tích từng yếu tố của môi trường vi mô,
II.2.1.2.1 – Đối thủ cạnh tranh:
Sự hiểu biết về những tổ chức này là quan trọng cho một công ty bởi vì ta
xác đònh được bản chất và mức độ canh tranh trong kinh doanh hay dùng những
thủ đoạn gì để giữ vững vi trí. Đồng thời giúp cho công ty cũng thấy được những
sai lầm của đối thủ cạnh tranh. Thêm vào đó nó còn giúp cho công ty thấy được
khả năng đương đầu với các cuộc tranh giành kéo dài. Sự am hiểu về các đối thủ
cạnh tranh chính có tầm quan trọng đến mức nó có cho phép đề ra các thủ thuật
-10-
phân tích đối thủ cạnh tranh và duy trì hồ sơ về các đối thủ cạnh tranh chính
được thu nhận một cách hợp lý.
II.2.1.2.2 – Những khách hàng (người mua):
Khách hàng là một phần của công ty, khách hàng trung thành là một lợi
thế lớn của công ty. Sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thỏa
mãn các nhu cầu của khách hàng và mong muốn làm tốt hơn. Một vấn đề khác
liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ. Người mua có ưu thế có
thể làm cho lượi nhuận của ngành giảm bằng cách ép giá xuống hay đòi hỏi chất
lượng cao hơn và phải làm nhiều công đoạn dòch vụ hơn. Vậy qua việc phân tích
yếu tố khách hàng giúp cho doanh nghiệp có những đối sách để thay đổi vò thế
của mình về việc chất lượng sản phẩm dòch vụ, vò thế trong thương lượng về giá.
II.2.1.2.3 – Những nhà cung cấp:
Những công ty bao giờ cũng phải liên kết với những doanh nghiệp cung
cấp để được cung cấp những tài nguyên khác nhau như nguyên vật liệu, thiết bò,
nhân công, vốn… Các nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt động
của một doanh nghiệp. Vì vậy việc nghiên cứu để hiểu biết về những người cung
cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên
cứu môi trường.
II.2.1.2.4 – Đối thủ tiềm ẩn:
Đối thủ tiềm ẩn tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm
giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất
mới, với mong muốn giành được thò phần và các nguồn lực cần thiết. Nghiên cứu
đối thủ tiềm ẩn nhằm mục đích tránh được ảnh hưởng của nó đối với chiến lược
công ty đồng thời bảo vệ vò trí trong cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm việc
duuy trì hàng rào hợp pháp như lợi thế do sản xuất trên qui mô lớn, đa dạng háo
sản phẩm, đòi hỏi có nguồn tài chính mới, ….ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài.
II.2.1.2.5 - Sản phẩm thay thế:
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của
ngành do mức giá cao nhất bò khống chế. Nếu không chú ý đến sản phẩm thay
thế tiềm ẩn, các doanh nghiệp có thể bò tụt lại với các thò trường nhỏ bé. Do đó
các doanh nghiêïp không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế
tiềm ân.
Hình 1.1: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter:
-11-
Những người nhập ngành
Những người
cung cấp
Những nhà cạnh tranh
trong ngành
Mật độ của các nhà
cạnh tranh
Những sản phẩm thay thế
Những
người mua
Sức manh trả giá của
nhà
cung cấp
Sức manh trả giá
của người mua
Đe doạ của sản phẩm thay thế
Đe doạ của những người nhập ngành
Tóm lại, việc nghiên cứu môi trường bên ngoài giúp cho doanh nghiệp tiềm
ra những cơ hội cũng như hạn chế những đe dọa đối với doanh nghiệp.
II.2.2 - Phân tích môi trường bên trong (nội bộ):
Thực chất của quá trình phát triển chiến lược của tổ chức là việc tìm ra và
phát triển các lợi thế cạnh tranh. Phân tích môi trường nội bộ bao gồm: phân tích
nguồn lực, nghiên cứu và phát triển sản xuất, các bộ phận chức năng, văn hoá tổ
chức và lãnh đạo, tính hợp pháp và danh tiếng của công ty nhằm tìm ra những
điểm mạnh và điểm yếu của công ty. Qua đó xác đònh các năng lực phân biệt và
những lợi thế cạnh tranh của công ty.
II.2.2.1 - Phân tích nguồn lực:
Nguồn lực của một doanh nghiệp bào gồm nguồn nhân lực, nguồn vật
chất hữu hình, nguồn lực vô hình.
*Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực bao gồm các nhà quản trò các cấp và người thừa hành.
Việc phân tích nguồn nhân lực thøng xuyên giúp cho doanh nghiệp đánh giá
kòp thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viện trong tổ chức so với các
yêu cầu về tiêu chuẩn nhân sự trong từng khâu công việc và so với nguồn nhân
lực của đối thủ cạnh tranh nhằm có kế hoạch bố trí, sử dụng hợp lý nguồn nhân
lực hiện có. Đánh giá khách quan nguồn nhân lực giúp cho mọi tổ chức chủ động
thực hiện việc đào tạo và tái đào tạo cả tài lẩn đức cho các thành viên của tổ
chức nhằm đảm bảo thưc hiện thành công các chiến lược.
* Nguồn lực vật chất:
Các nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như: vốn sản xuất, nhà
xưởng, máy móc thiết bò, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh
doanh… Phân tích và đánh giá đúng mức các nguồn lực vật chất là cơ sở quan
trọng giúp nhà quản trò các doanh nghiệp hiểu được các nguồn lực vật chất tiềm
tàng, những hạn chế…để có các quyết đònh quản trò thích nghi với thực tế.
*Nguồn lực vô hình:
Những nguồn lực vô hình là kết quả lao động chung của các thành viên
trong tổ chức hoăc của một cá nhân cụ thể ảnh hưởng đến quá trình hoạt động.
Các nguồn lực vô hình chủ yếu là: tư tưởng chủ đạo trong triết lý kinh doanh,
chiến lược và chính sách kinh doanh, cơ cấu tổ chức hữu hiệu, uy tín trên thò
trường, sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng, ý tưởng sáng tạo của nhân
viên, văn hóa tổ chức…phân tích đánh giá đúng các yêu tố nguồn lực vô hình
giúp doanh nghiệp tận dụng được các lợi thế sẵn có của mình trong sản xuất kinh
doanh.
-12-
II.2.2.2 – Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng:
Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng đúng giúp cho nhà quản
trò giám sát những diễn biến của nội bộ trong mối quan hệ tương tác với môi
trường bên ngoài nhằm có cơ sở bổ sung, chấn chỉnh những sai lạc kòp thời, đồng
thopừi nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu trong từng lónh vực so với các đối
thủ cạnh tranh nhằm có các chiến lược cạnh tranh và các chính sách hoạt động
thích nghi với môi trường kinh doanh. Hoạt động của các bộ phận chức năng bao
gồm:
*Hoạt động của bộ phận Marketing:
Những hoạt động Marketing trong doanh nghiệp bao gồm nghiên cứu môi
trường marketing để nhận diện các cơ hội thò trường, phận khúc thò trường, lưa
chọn thò trường mục tiêu và đònh vò thò trường, đồng thời phân tích khách hàng và
các yếu tố có liên quan để hình thành các chiến lược kinh marketing đònh hướng
khách hàng và marketing cạnh tranh…hoạt động marketing còn bao gồm việc
thiết kế tổ chức thực hiện và kiểm tra các chiến lược sản phẩm, giá cả, mạng
lưới phân bố và xúc tiến bán hàng. Hiểu rõ các hoạt động marketing, nhà quản
trò sẽ xác đònh cụ thể các nhiệm vụ của các chức năng này, những công việc cần
thực hiện trong từng thời kỳ và quyết đònh phân chia chức năng marketing thành
các bộ phận phù hợp với quy mô hoạt động nhằm quản lý các công việc có hiệu
quả.
*Hoạt động của bộ phận nhân sự:
Quản trò nhân sự liên quan đến việc tuyển mộ, huấn luyện, sử dụng, đãi
ngộ, đánh giá và khuyến khích động viên. Khi phân tích và đánh giá hoạt động
nhân sự cần chú ý đến các điểm như: Năng suất lao động? Các chính sách tuyển
mộ, huấn luyện, tiền long, thưởng, thăng tiến, học hành…có phù hợp và thu hút
nhân viên hay không?
*Hoạt động của bộ phận tài chính – kế toán:
Bộ phận tài chính-kế tóan liên quan đến các hoạt động huy động và sử
dụng các nguồn lực vật chất của doanh nghiệp trong từng kỳ, thực hiện việc
hoạch toán trong tất cả các khâu công việc. Viêc phân tích đánh giá haọt động
của bộ phận tài chính – kế toán giúp cho doanh nghiệp đánh gía tình hình kiểm
soát về tài chính trong công ty, khả năng cung cấp chính xác và kòp thời các
thông tin tài chính để phục vụ cho các quyết đònh kinh doanh cũng như đầu tư.
Nó còn giúp cho công ty trong sạch hóa được bộ máy của công ty và tối thiểu
hóa các chi phí trong doanh nghiệp nhằm tạo ra được những điểm manh cho công
ty.
*Hoạt động của bộ phận nghiên cứu và phát triển:
Nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và
ứng dụng những công nghệ mới kòp thời tạo lợi thế cạnh tranh trên thò trường
như: phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản
phẩm, cải tiến quy trình sản xuất để giảm bớt chi phí.
*Hoạt động sản xuất và tác nghiệp:
-13-
Sản xuất và tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động biến đổi các yếu tố
đầu vào thành yếu tố đầu ra ở từng công đoạn trong các quá trình hoạt động của
doanh nghiệp. Những hoạt động này tạo ra các sản phẩm hay dòch vụ, mức độ
hài lòng của khách hàng, chi phí hoạt động…là những yếu tố đánh giá hiệu quả
của các hoạt động sản xuất tác nghiệp. Những hoạt động của hoạt động sản xuất
tác nghiệp cần nghiên cứu như: qui trình sản xuất, công suất năng suất hiện tại,
thông tin về hàng tồn kho, thông tin về chất lượng….vì vậy việc phân tích của
hoạt động này giúp cho doing nghiệp tạo ra những sản phẩm dòch vụ có chất
lượng tốt nhất, chi phí hiệu quả nhất. Từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
*Hoạt động quản trò chất lượng:
Chất lượng ở đây bao gồm chất lượng sản phẩm, chất lượng công việc,
chất lượng môi trường. Ngày nay yếu tố chất lượng được các tổ nhà nước, tổ
chức xã hội của nhiều quốc gia và quốc tế quan tâm đặc biệt vì họ muốn bảo vệ
sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường sống của con người. Những điểm
cần phải phân tích và đánh giá trong hoạt động quản trò chất lượng đó là: hệ
thống kiểm tra chất lượng có hữu hiệu chưa? Những tiêu chuẩn chất lượng đang
áp dụng có phù hợp với yêu cầu thò trường chưa? Phản ánh của khách hàng, công
chúng, tổ chức hữu quan về tiêu chuẩn chất lượng thực tế của doanh
nghiệp? việc phân tích hoạt động quản trò chất lượng giúp cho doanh nghiệp
nhận diên được mức độ đạt được về tiêu chuẩn chất lượng so với yêu cầu thò
trường và điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
trong ngành theo khu vực tò trường.
*Hoạt động của bộ phận mua hàng:
Đánh giá bộ phận mua hàng thường chú ý đến các điểm như: chuẩn loại,
số lượng, chất lượng, giá cả, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, thời gian giao nhận,
mức dự trữ cần thiết, mức độ hiệu quả của việc thương lượng giá cả, mức kiểm
sóat các nguồn cung cấp…việc phân tích hoạt động của bộ phận mua hàng giúp
cho nhà quản trò nhận diện rõ tương quan lực lượng giữa doanh nghiệp với từng
nhà cung cấp, tiềm năng khai thác các nguồn vốn cung cấp các yếu tố đầu vào
có lợi thế so sánh đồng thời so sánh hoạt động này với các đối thủ cạnh tranh
chủ yếu trên thò trường để chủ động phát triển các chiến lược cạnh tranh thích
hợp.
*Hoạt động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp:
Đánh giá hệ thống thông tin của doanh nghiệp thường tập trung các điểm
như: hệ thống thông tin có đầy đủ, chính xác kòp thời giữa các bộ phận phù hợp
với nhu cầu thò trường hay không? Công ty sử dụng phương tiện gì để thu thập
thông tin? Những yếu kém của hệ thống thông tin so với đối thủ cạnh
tranh? việc phân tích đánh giá hoạt động của hệ thống thông tin giúp cho doanh
nghiệp khắc phục được những hạn chế trong các hoạt động của công ty do việc
thiếu thông tin hay thông tin sai lệch nhằm cũng cố và phát huy các điểm mạnh
cũng như khai thác các điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.
-14-
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét