Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Phương hướng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu chè của Việt Nam trong thời gian tới

đề án
Chè đợc trồng chủ yếu ở trung du, miền núi và có giá trị kinh doanh tơng
đối cao. Một ha chè thu đợc 5 - 6 tấn chè búp tơi (nhiều năm nay có giá tơng đơng
thóc), có giá trị ngang với một ha lúa ở đồng bằng và gấp 3 - 4 lần một ha lúa n-
ơng. Vì vậy có thể nói cây chè là cây "xoá đói giảm nghèo, điều hoà lao động từ
đồng bằng lên các vùng xa xôi hẻo lánh, góp phần phát triển kinh tế miền núi bảo
vệ an ninh biên giới.
Sản xuất và xuất khẩu chè thu hút một lợng lao động khá lớn (hơn 22 nghìn
lao động chính kể cả lao động chính, kể cả lao động phụ và lao động dịch vụ là
gần 300 nghìn ngời với mức thu nhập ổn định và không ngừng tăng (thu nhập bình
quần quân toàn ngành năm 1996 đạt 250 nghìn đồng/ngời/tháng, năm 9 tăng lên
350 nghìn ngời/tháng).
Trồng chè cũng chính là "phủ xanh đất trồng đồi trọc", cải thiện môi trờng
sinh thái. Với phơng châm trồng chè kết hợp nông lâm, đào dãy hào giữa các hàng
chè để giữ mùn giữ nớc, sử dụng phân bón hợp lý ngành chè đã gắn kết đ ợc phát
triển kinh tế với bảo vệ môi trờng.
Chè là một sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao và tiềm năng xuất khẩu lớn.
+ Một ha chè thâm canh thu hoạch đợc 10 tấn búp tơi chế biến đợc hơn 2
tấn chè khô, đem xuất khẩu sẽ thu đợc một lợng ngoại tệ tơng đơng với khi xuất
khẩu 200 tấn than và đủ để nhập khẩu 46 tấn phân hoá học.
+ Trên thế giới có khoảng 30 nớc trồng chè nhng có tới 100 nớc uống chè.
Nh vậy tiềm năng về thị trờng của chè Việt Nam rất dồi dào. Tuy nhiên, tốc độ
phát triển cây chè của ta so với thế giới còn chậm. Năm 1939, Việt Nam xuất khẩu
2400 tấn chè - đứng hàng thứ 6 trên thế giới, đến nay, Việt Nam xuất khẩu đợc
hơn 20.000 tấn chè - đứng hàng thứ 17. Có thể thấy, trong vòng 60 năm, sản lợng
xuất khẩu của ta tăng 8 lần những vị trí của ta đã tụt đến 10 bậc.
+ Sản xuất chè của ta có nhiều thuận lợi: Điều kiện thổ nhỡng, khí hậu rất
thích hợp với cây chè. Quỹ đất trồng chè lớn (khoảng 20 vạn ha) trong khi hiện
nay ta mới chỉ trồng đợc khoảng 7 vạn ha. Bên cạnh đó, lao động vốn là lợi thế so
sánh của nớc ta, đặc biệt là lao động nông nghiệp với kinh nghiệm lâu đời trong
trồng về chế biến chè.
5
đề án
Tóm lại, có thể kinh ngạch xuất khẩu chè còn kém xa các mặt hàng mũi
nhọn khác (dầu mỏ, than, gạo ) nh ng xét đến những tác động tích cực của nó về
mặt xã hội và để tận dụng mọi nguồn lực hiện có, chúng ta nên tiếp tục phát triển
sản xuất và xuất khẩu chè trong thời gian tới.
3. Vai trò của xuất khẩu chè
chè là một cây công nghiệp dài ngày,thích hợp với khí hậu và đất đai ở
miền núi phía bắc và trung du của nớc ta.Cây chè còn đem lại nhiều nguồn lợi cho
chúng ta việc xuất khẩu đã có một số vai trò rất quan trọng nh:
- để phục vụ cho việc xất khẩu chè thì trớc hết chúng ta phải có các vung
chuyên trông cây chè, nh đồi núi ở trên thì cây chè thờng phân bố ở trung du và
miền núi. Đây là những nơi mà việc trồng lúa rất khó khăn. Do vậy cây chè đã trở
thàng một trong những cây chủ lực ở những khu vực này để xoá đói giảm
nghèo,tạo ra nhiều công ăn việc lam cho những ngời sống ở khu vc này,chánh đợc
hiện tợng nông nhàn trong nộng nghiệp và nó còn tạo ra một lợng thu nhập đáng
kể cho những ngời trồng chè,góp phần nâng cao mức sống cho nhân dân ở vùng
miền núi vốn rất khó khăn và cuộc sống rất cực nhọc.Do vậy việc xuất khẩu chè có
một vai trò to lớn trong việc tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động. Không
những nó có vai trò về kinh tế mà nó còn có vai trò về an ninh quốc phòng, việc
định canh định c của các ngời trồng chè trên những vùng cao và hẻo lánh đã đảm
bảo đợc an ninh biên giới của nớc ta. Việc trồng chè để xuất khẩu cung có một vai
trò to lớn trong việc bảo vệ môi trờng sinh thái. Nh chúng ta đã biết hiện nay lạm
chặt phá rừng ngày càng diễn ra mạnh mẽ công với việc du canh du c chặt lơng
phá dãy của một số các đồng bài dân tộc đã hủy hoại môi trờng sống của chúng ta.
Việc trồng chè để phục vụ xuất khẩu đã phủ xanh đất trống đồi núi trọc, còn góp
phần điều hoà không khí, ngoài ra cây chè còn một số tác dung trong nghành y
học.
-Xuất khẩu chè tạo ra một nguồn vốn đáng kể cho đất nớc, góp phần vào
công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.Chè là một trong những mặt hàng
nông sản xuát khẩu chủ lực của nớc ta, hàng năm mang về cho đất nớc rất nhiều
ngoại tệ để thúc đẩy công nghiệp háo hiện đại hoá đất nớc nh: Năm 2000 đã xuất
6
đề án
khẩu đợc 45 ngàn tấn mang về cho đất nớc khoảng 56 triệu USD, năm 2001 đã
xuất khẩu đợc 40000 tấn tăng 9,94% só với năm 2000 đạt kim ngạch xuất khẩu
70triệu USD, 5 tháng đầu năm 2002 đã xuất khẩu đợc 25000 tấn đạt giá trị 28 triệu
USD.Tuy mhữmg con số này vẫn cha thực cao trong tổng kim ngạch xuất nhập
khẩu của chúng ta những xuất khẩu chè cũng đã đóng góp một nguồn vốn dáng kể
cho đất nớc thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Khin xuất khẩu chè thì chúng ta xẽ mở rộng đợc thị trờng tiêu thu và giao l-
u học hỏi đợc nhiều bài học kinh nghiệm của các nớc bạn. Hiện nay chúng ta xuất
khẩu sang hơn 40 nớc khác nhau. Từ đó tạo ra nhiều mối quan hệ kinh tế cho các
doanh nghiệp trong ngành chè nói riêng và các doanh nghiệp trong cả nớ nói
chung, xuất khẩu chè ra nhiều thỉtờng thì làm cho các doanh nghiệp của chúng ta
có thể tiếp thu đợc các thông tin nhanh hơn, và sáng tạo hơn.
Xuất khẩu chè thì chúng ta đã tạo ra sự ổn định cho những ngời chồng chè
về mặt tiêu thụ sản phẩn t đó họ yên tâm hơn với công việc của mình . Do đó chất
lợng chè cũng phần nào đợc cải thiện từ đó nâng cao đợc khả năng cạnh tranh chè
của nớc ta trên thị trờng thế giới.Và khi có thị trờng tiêu thị ổnt định thì ngời
chồng chè xẽ yên tâm và gắn bó với nghề của mình nhiều hơn.
II.quy trình xuất khẩu chè của nớc ta hiện nay
Trong việc sản xuất và xuất khẩu chè của cảc nớc thì Tổng công ty chè Việt
Nam đóng một vai trò vô cùng quan trọng, và có thể nói hầu hết chè đợc xuất khẩu
là của Tổng công ty và sau đây là quá trình xuất khẩu mà Tổng công ty chè Việt
Nam đang thực hiện. Có thể nói đây cũng là quá trình xuất khẩu chè ở các doanh
nghiệp kinh doanh xuất khẩu chè của chúng ta đang thực hiện.
1.Công tác tạo nguồn hàng
Chủ động đợc nguồn hàng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hởng
trực tiếp đến chất lợng của hàng xuất khẩu và tiến độ giao hàng, đến việc thực hiện
hợp đồng xuất khẩu, uy tín của Tổng công ty và hiệu quả kinh doanh , Tổng công
ty chè Việt Nam thờng sử dụng một số hình thức tạo nguồn chủ yếu nh:
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu theo hợp đồng ( mua đứt bán đoạn ).
Đây là hình thức thu mua chủ yếu của Tổng công ty , chiếm gần 80% giá trị
hàng hoá thu mua. Sau khi Tổng công ty và nhà cung cấp đạt đợc những thoả
7
đề án
thuận về mặt số lợng, chất lợng, phơng thức thanh toán thì hai bên mới tiến hành
kí kết hợp đồng kinh tế.
- Phơng thức uỷ thác.
Là phơng thức mà Tổng công ty dùng danh nghĩa của mình để giao dịch
với khách nớc ngoài nhằm thoả thuận với các điều khoản liên quan đến hợp đồng
xuất khẩu d định sẽ kí kết và tổ chức bán hộ hàng cho ngời uỷ thác. Phơng thức
này chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của
Tổng công ty.
- Phơng thức đầu t, liên doanh liên kết.
Theo phơng thức này, Tổng công ty sẽ bỏ vốn ra đầu t vào các đơn vị sản
xuất chế biến hàng xuất khẩu theo các hợp đồng ngắn hạn, trong đó Tổng công ty
chịu trách nhiệm tiêu thụ các sản phẩm đợc sản xuất ra . Đây là phơng thức đợc
Tổng công ty áp dụng chủ yếu đối với công tác thu mua tạo nguồn hàng nông sản -
một mặt hàng chiếm hơn 45% tổng giá trị kinh ngạch xuất khẩu của Tổng công
ty . Tổng công ty thờng hỗ trợ vốn, công nghệ, kỹ thuật cho các nguồn sản xuất
chứ không trực tiếp tham gia điều hành các hoạt động sản xuất.
Công tác thu mua tạo nguồn hàng của Tổng công ty đợc thực hiện theo quy
trình sau:
+ Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu: Dựa trên các đơn đặt hàng của khách
hàng và các hợp đồng đã ký kết, Tổng công ty tiến hành nghiên cứu khả năng cung
cấp hàng xuất khẩu trên thị trờng, khả năng cung cấp hàng đợc xác định bởi nguồn
hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Đối với nguồn hàng thực tế, Tổng công ty
chọn nhà cung cấp có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của đơn hàng. Đối với nguồn
hàng tiềm năng thì Tổng công ty tiến hành đầu t, liên doanh liên kết với các nhà
sản xuất chế biến hàng xuất khẩu để kịp thời đáp ứng hợp đồng mà Tổng công ty
đã ký kết.
+ Tiếp cận và đàm phán với nhà cung cấp: Trên cơ sở đã xác định đợc nhà
cung cấp, Tổng công ty tiếp cận đàm phán về các điều kiện của đơn hàng, thoả
thuận và ký kết hợp đồng.
8
đề án
+ Tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán: Sau khi hoàn tất các thủ tục giấy
tờ, Tổng công ty tiến hành tiếp nhận hàng hoá, vận chuyển về kho của Tổng công
ty hoặc tiếp nhận tại Cảng xuất khẩu.
Trong nhiều năm gần đây, công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu đã trở thành
một mặt mạnh của Tổng công ty, góp phần quan trọng vào hoạt động xuất khẩu
làm hoạt động này ngày càng đợc thực hiện có hiệu quả hơn.
2.công tác giao hàng xuất khẩu:
Nghiệp vụ này bao gồm các khâu sau:
- Chuẩn bị hàng:
Sau khi đa hàng đợc thu mua về kho, đội ngũ cán bộ chuyên môn của Tổng
công ty tiến hành kiểm tra chất lợng của hàng hoá nhằm đảm bảo quyền lợi cho
khách hàng, kịp thời ngăn chặn các hậu quả xấu đồng thời cũng góp phần bảo đảm
uy tín của nhà sản xuất cũng nh cuả Tổng công ty trong quan hệ buôn bán.
Nh vậy, công tác chuẩn bị hàng bao gồm việc kiểm tra chất lợng, số lợng,
trọng lợng, bao bì đóng gói, kẻ ký mã hiệu để hoàn thiện hàng theo đúng yêu cầu
của đơn đặt hàng. Trong trờng hợp hàng hoá cần giám định, Tổng công ty thờng
phải thuê một tổ chức giám định trung gian là tổ chức giám định hàng Quốc tế
SGS hoặc VINACONTROL. Còn thông thờng, cán bộ của Tổng công ty sẽ trực
tiếp kiểm tra nếu trong hợp đồng không yêu cầu rõ cấp giám định. Kết thúc kiểm
tra bao giờ cũng phải lập một chứng từ bằng tiếng Việt và một bản bằng tiếng nớc
ngoài ( tuỳ theo yêu cầu của khách ngoại ).
- Ký kết hợp đồng vận tải:
Tổng công ty ký kết hợp đồng vận chuyển để đa hàng hoá ra cảng xuất
khẩu, sau đó tiến hành bốc dỡ hàng xuống cảng để Hải quan kiểm định hàng hoá.
Tổng công ty thờng xuất hàng theo giá CIF ( CF ). Đây là một thuận lợi đáng kể
cho Tổng công ty vì Tổng công ty đợc quyền thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng
hoá.
- Hoàn thiện thủ tục giấy tờ:
Khi làm thủ tục xin giấy phép xuất khẩu, Tổng công ty thờng phải chuẩn bị
một số giấy tờ quan trọng sau:
9
đề án
+ Hợp đồng thơng mại ( bản chính và bản sao ).
+ Bản dịch hợp đồng.
+ Hạn nghạch ( QUOTA ) nếu hàng đợc xuất theo hạn nghạch.
+ Giấy chứng nhận xuất xứ.
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch vệ sinh hàng hoá.
+ Các giấy tờ có liên quan khác.
- Tổ chức khai báo làm thủ tục Hải quan:
ở khâu này, Tổng công ty có trách nhiệm xuất trình đầy đủ giấy tờ, sắp xếp
hàng, mở hàng để Hải quan kiểm tra.
- Giao hàng lên tàu và lập vận đơn:
Công tác này Tổng công ty thờng uỷ quyền cho hãng vận tải, đại diện của
Tổng công ty sẽ lấy biên lai thuyền phó, sau đó đổi lấy vận đơn sạch. Vận đơn sẽ
đợc chuyển qua bộ phận kế toán để lập bộ chứng từ thanh toán.
3.Công tác thanh toán:
Nghiệp vụ thanh toán bao gồm các khâu vay vốn thanh toán nguồn hàng
( xin vốn từ nguồn ngân sách cấp ) và nhận tiền thanh toán của khách ngoại ( bên
nhập ).
Đối với thanh toán đầu vào, nguồn vốn có thể từ nguồn vốn tự có, hoặc từ
nguồn ngân sách Nhà nớc cấp và đôi khi cũng từ nguồn vay ngắn hạn ngân hàng.
Có thể nói thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của tất cả các
giao dịch kinh doanh, đặc biệt với hoạt động buôn bán quốc tế. Chính bởi tầm
quan trọng cũng nh phức tạp của nó mà nó có ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động
kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng của Tổng công ty. Trong
số các hình thức thanh toán mà Tổng công ty vẫn sử dụng nh thanh toán đổi
hàng thì thanh toán bằng th tín dụng L/C đợc sử dụng nhiều nhất vì đây là một
phơng thức thanh toán đảm bảo, thuận tiện an toàn lại hạn chế đợc rủi ro cho cả
hai bên mua và bán.
III.Những nhân tố ảnh h ởng đến xuất khẩu chè
1.Chất lợng chè
10
đề án
Đây là điều kiện tiên quyết vì công nghệ dù có hiện đại đến đâu cũng không
thể tạo ra sản phẩm tốt từ những nguyên liệu tồi. Chất lợng chè búp tơi đợc quyết
định bởi các yếu tố:
*. Giống chè:
Có nhiều giống chè nhng một số giống chính đã chiếm phần lớn diện tích.
Phía Bắc trồng phổ biến 3 giống: Chè Shan ở vùng cao, chè Trung du và PH1 ở
vùng thấp. Ngoài ra còn có các giống mới khác nh: LĐP1, LĐP2, TR777, Vân X-
ơng, Bát Tiên, Ngọc Thuý, Yabukita và 17 giống của Nhật đang khảo nghiệm,
chiếm diện tích cha đáng kể. Phía Nam có các giống Shan, ấn Độ, TB11, TB14
Trong các giống trên, giống Trung du chiếm diện tích lớn nhất ( 59% tổng diện
tích ), sau đó đến giống Shan ( 27,3% ) còn lại là PH1 và các giống khác. Chỉ có
giống Shan cho chất lợng khá, còn lại các giống Trung du và PH1 cho năng suất
khá nhng chất lợng không cao, vị chè hơi đắng, hơng kém thơm. Trong những năm
qua, Viện nghiên cứu chè đã có nhiều cố gắng trong việc nhập nội thuần hoá, chọn
lọc cá thể và lai tạo giống nhằm tạo ra một tập đoàn giống tốt và phong phú, tuy
nhiên công tác này diễn ra còn chậm. Có thể nói giống chè ảnh hởng không nhỏ
đến chất lợng chè xuất khẩu, hiện nay chung ta vẫn cha có nhiều giống chè có
năng suất và chất lợng cao ngoại trừ chè Shan.
* Quy trình thâm canh:
Đầu t cho trồng và chăm sóc chè đều thấp so với yêu cầu trung bình, đầu t
cho trồng là 6 7 triệu đồng/ ha đạt 40%, và cho chăm sóc là 3 3,5 triệu đồng/
ha đạt 80%. ở những vùng nghèo, tỉ lệ này còn thấp hơn, thậm chí có vờn chè
nhiều năm không đợc bón phân. Quy trình kỹ thuật cha đợc thực hiện nghiêm túc,
không thâm canh ngay từ đầu. Bón phân cha đủ, thiếu cân đối, nặng về phân đạm
thiếu hữu cơ và vi lợng. Cơ cấu phân bón nh vậy không những làm nghèo đất, kiệt
quệ cây chè, mà còn làm tăng vị đắng chát, giảm hơng thơm của sản phẩm. Cá
biệt, một số đơn vị áp dụng công thức bón phân cân đối đã tạo nên chất lợng chè
rất đặc trng nh Mộc Châu, Thanh Niên. Đặc biệt, vấn đề nghiêm trọng đáng báo
động hiện nay là việc sử dụng thuốc trừ sâu tuỳ tiện, không đúng liều lợng, chủng
loại và quy trình. Hậu quả là d lợng thuốc trừ sâu trong sản phẩm vợt quá mức cho
11
đề án
phép ; qua kiểm tra sản phẩm của 5 đơn vị với 15 mẫu, đã phát hiện 4 mẫu ( 26% )
của 3 đơn vị có d lợng thuốc trừ sâu cao.
*Thu hái:
Có thể coi thu hái là khâu cuối cùng trong công đoạn sản xuất nông nghiệp,
sản phẩm của công đoạn này là những búp chè tơi sẽ đợc dùng làm nguyên liệu
cho công đoạn sau. Để đảm bảo chất lợng, việc hái chè phải tuân thủ nguyên tắc
một tôm hai lá nghĩa là chỉ hái 1 búp và 2 lá non nhất. Trong những năm gần
đây, việc hái chè và thu mua chè búp tơi không theo tiêu chuẩn đã diễn ra trong
hầu khắp cả nớc ; điển hình là ở những vùng buôn bán chè sôi động nh Yên Bái,
Phú Thọ, Lâm Đồng. ở những vùng này, vào thời điểm chính vụ, nhiều đơn vị
không mua đợc chè B, thậm chí cả chè C nếu xét đúng tiêu chuẩn. Nhiều nơi
không có khái niệm chè A,B. Chè hái quá già ( 5 7 lá ) và lẫn loại đã gây trở
ngại cho quá trình chế biến, thiết bị chóng h hỏng và tất cả dẫn đến chất lợng thấp,
hàng kém sức cạnh tranh.
*Vận chuyển:
Khi búp chè đã hái ra khỏi cây thì dù muốn dù không công đoạn chế biến
cũng đã đợc bắt đầu, đó là quá trình héo. Từ đây, búp chè đã phải tham gia vào quá
trìnhvới những đòi hỏi khắt khe về thời gian và điều kiện bảo quản. Chính vì vậy,
vận chuyển chè búp tơi có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng sản phẩm. Hiện nay, khâu
vận chuyển còn có nhiều nhợc điểm : Thứ nhất, số lần cân nhận, thu mua và vận
chuyển trong ngày ít, thờng chỉ 2 lần/ ngày ( so với ấn Độ là 4 6 lần/ ngày ),
nên chè thờng bị lèn chặt ở sọt hái trong thời gian dài, dẫn đến bị ngốt, nhất là vào
mùa hè. Thứ hai, khoảng cách vận chuyển xa làm kéo dài thời gian vận chuyển.
Thứ ba, không có xe chuyên dùng chở chè và không thực hiện đúng quy trình vận
chuyển cũng dễ gây ôi ngốt dập nát.
* Chất lợng sản phẩm xuất khẩu:
Tỷ trọng các mặt hàng hiện nay của Tổng công ty là OP 10%, FBOP
25%, P 8%, PS 18%, BPS 25%, F 10%, Dust 4%. Nh vậy tỉ lệ 3
mặt hàng tốt mới chỉ đạt 43%, Tổng công ty đang phấn đấu đa tỉ lệ này lên 60%,
đây mới là con số tính cho toàn Tổng công ty. Còn chất lợng sản phẩm của từng
12
đề án
đơn vị lại có sự khác biệt. Từ các đơn vị ở các vùng chè có độ cao khác nhau, ta
thu đợc những sản phẩm có chất lợng khác nhau.
- Vùng chè có độ cao trên 500m: ( Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên, vùng
cao nguyên Yên Bái, Hà giang ) có u thế về khí hậu, giống chè ( chủ yếu là chè
Shan ), nên chất lợng nguyên liệu rất cao. Nếu thu hái chế biến tốt có thể cho sản
phẩm chất lợng tơng đơng với chè Darjeeling nổi tiếng của ấn Độ. Nhng trên thực
tế, chất lợng chè ở các đơn vị này cha cao và không đồng đều. Vì nhiều lý do khác
nhau, sản phẩm có nhiều khuyết tật nh nhiều cẫng lẫn loại, nhẹ cánh, ôi ngốt. ở
nhiều đơn vị, chất lợng chè cha tơng xứng với tiềm năng đất đai và khí hậu.
Tuy vậy, vùng này có công ty chè Mộc Châu nổi tiếng không chỉ trong vùng
mà còn trong cả nớc về sự tiến bộ vợt bậc trong thời gian gần đây. Chất lợng chè
đen xuất khẩu của công ty đã đợc nâng lên rõ rệt, từ 63% mặt hàng cao cấp năm
1994 lên 86% năm1998, đặc biệt chè đen OP ( loại1 ) từ 1,9% năm 1994 lên 31%
năm 1998, tăng gấp 16,31 lần.
- Vùng chè có độ cao dới 500m: ( Yên Bái, Phú Thọ, Nghệ An, Thái
Nguyên ), giống Trung du và PH1, sản phẩm có vị chát hơi đắng, hơng thơm cha
đợc đặc trng. Khuyết tật lớn nhất là tỉ lệ cẫng cao, nhẹ cánh, nhanh chua thiu.
Một số đơn vị có chất lợng sản phẩm khá nh Trần Phú, Thanh Niên, Phú
Sơn, Quân Chu. Nổi bật là chè Trần Phú có nội chất đặc trng không thua kém chè
vùng cao. Các đơn vị còn lại, nhiều đơn vị có điều kiện về nhà xởng, thiết bị, vờn
chè nhng do chạy theo số lợng, ít quan tâm đến chất lợng nên chất lợng sản phẩm
cha cao. Các xởng nhỏ không đảm bảo công nghệ và vệ sinh công nghiệp để chế
biến chè đen thi nhau mọc lên, chiếm nhiều nguyên liệu tốt nhng cho sản phẩm
đầy khuyết tật. Các sản phẩm này đáng ra để tiêu thụ riêng nhng một số nhà máy
lại sử dụng để đấu trộn với chè tốt làm ảnh hởng tới giá chè chung.
2.Môi trờng chính trị luật pháp và các chính sách của nhà nớc
*Môi trờng chính trị và hành lạng pháp lý của một quốc gia có ảnh hởng
trực tiếp tới hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động thơng mại quốc tế nói
riêng. Sự ổn định về mặt chính trị sẽ giúp cho mối quan hệ giữa hai bên đợc thc
13
đề án
hiện. Chính vì vậy, trớc khi đặt quan hệ với đối tác, các doanh nghiệp cần tìm hiểu
và tuân thủ các quy định cảu chính phủ các nớc liên quan, tập quán và luật pháp
quốc tế liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu. Trong nhiều tr-
ờng hợp yếu tố chính trị và pháp luật trở thành tiêu thức buộc các nhà kinh doanh
phải tuân thủ khi lựa chon thị trờng xuất khẩu. Với ngành chè thì cũng vậy khi
chúng ta xuất khẩu sang một nớc nào đó thì chúng ta cần hiểu con ngời và luật
pháp ở nớc đó, cung phải tìm hiểu xem tình hình chính trị ở nớc đó nh thế nào có
ổn định hay không, ngời dân ở đó có hay uống cgè hay không.
*Mỗi một quốc gia đều có các chính sách về xuất khẩu riêng. ở nớc ta sau
đại hội Đảng lần thứ IX thì Đảng và Nhà nớc ta đã thực hiện chủ trơng khuyến
khích các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu, và đã chủ chơng thành lập quỹ
hỗ trợ xuất khẩu. Những điều này tạo rất nhiều điều kiện cho các ngành các doanh
nghiệp khi tham gia vào việc xuất khẩu. Những phải nhìn nhận một cách khách
quan rằng những chủ chơng của Đảng và Nhà nớc vẫn cha đợc thực hiện một cách
có hiệu quả . Nhiều mặt hàng không cần phải xuất khẩu qua đầu mối những vẫn
phải qua đầu mối, vừa không những không phát huy đợc thế mạnh của các doanh
nghiệp vừa không phù hợp với cam kết quốc tế mà nớc ta đã ký trong tời gian qua.
Doanh nghiệp cha thực sự làm chủ khi xuất khẩu. Các chính sách của nhà nớc về
xuất khẩu nh thuế quan, hạn ngạch xuất khẩu, giấy phép xuất khẩu
-Thuế quan: thực chất là ding thuế này để đánh vào các mặt hàng xuất khẩu,
nhng hiện nay nhà nớc đã quy định một số mặt hàng khi xuất khẩu không phải
chịu thuế trong đó có mặt hàng chè và điều này tạo điều kiện rất lớn cho ngành
chè khi tham gia vào việc xuất khẩu.
-Hạn ngạch xuất khẩu: Công cụ này đợc hiểu là quy định của nhà nớc về
hạn chế xuất khẩu về số lợng hoặc giá trị một mặt hàng nào đó hoặc một thị trờng
nào đó trong một thời gian nhất định (thờng là một năm ). Nh vậy, rõ ràng nếu
doanh nghiệp xuất khẩu một hay nhiều sản phẩn nằm trong chế độ quản lý hạn
ngạch thì tất yếu hạn ngạch đợc cấp nhiều hay ít sẽ kéo theo quy mô kinh doanh
xuất khẩu của doanh nghiệp tăng hay giảm. Và nếu chúng ta nhìn vào ngành chè
thì việc hạn ngạch này hầu nh không áp dụng đối với xuất khâủ chè.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét